Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Bài 7. Trau dồi vốn từ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
    Ngày gửi: 18h:36' 11-10-2017
    Dung lượng: 90.5 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 8 - Tiết 39
    Tuần 8
    TRAU DỒI VỐN TỪ
    (Rèn KNS)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Giúp Hs:
    Biết những định hướng chính để trau dồi vốn từ.
    2. Kỹ năng:
    Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
    3. Thái độ:
     Giáo dục Hs có ý thức trau dồi vốn từ.
    4. Phát triển năng lực HS:
    Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác.
    II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
    - Luyện tập.
    III. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên: Nghiên cứu bài, bảng phụ.
    2. Học sinh: Vở bài soạn, soạn bài, dụng cụ học tập.
    IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
    2/ Kiểm tra miệng:
    1. Thế nào là thuật ngữ? Đặc điểm của thuật ngữ? (4đ)
    - Khái niệm: Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các VB KHCN.
    - Đặc điểm:
    + Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị 1 khái niệm (và ngược lại).
    + Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
    2. Hs làm bài tập 5 Sgk. (4đ)
    - Không vi phạm nguyên tắc: 1 thuật ngữ biểu thị 1 khái niệm vì chúng được dùng trong 2 lĩnh vực KH riêng biệt ( là hiện tượng đồng âm.
    => Gv kiểm tra vở soạn của hs (2đ).
    3/ Tiến trình bài học:

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung bài học
    
    * Hoạt động 1: Vào bài:
    * Hoạt động 2: Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
    - GV cho Hs đọc mục I sách giáo khoa trang 99.
    ? Qua ý kiến của Phạm Văn Đồng em hiểu bác muốn nói điều gì?
    * Hs trình bày, gv nhận xét, kết luận:
    - Tiếng Việt là ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt.
    - Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ.
    -> Gv yêu cầu hs cho vd, sau đó gv nhận xét, cho vd:
    * Ví dụ:
    - Một từ có thể có nhiều nghĩa, như từ “ăn”: Ăn cơm, ăn đòn, ăn ảnh, ăn năn, ăn hoa hồng...
    - Ngược lại, một khái niệm có thể được biểu hiện bằng nhiều từ.
    * Ví dụ:
    Khái niệm: “cho vào cơ thể thức ăn để nuôi sống”, có thể diễn đạt bằng nhiều từ: Ăn, xơi, chén ...
    ? Chỉ ra lỗi sai trong các câu a, b, c.
    - Hs thực hiện.
    - GV nhận xét, sửa chữa:
    + Câu a từ “thắng cảnh đẹp” tương đương nghĩa nên dùng thừa một từ.
    + Câu b sai từ “dự đoán” vì nó có nghiã là đoán trước sự việc sắp xảy ra. Còn sự việc diễn ra rồi không biết thời gian chính xác thì ta dùng từ “ước tính, phỏng đoán”.
    + Câu c dùng sai từ “Đẩy mạnh” vì nó có nghĩa là làm cho phát triển nhanh, mạnh nên ta phải thay bằng từ “mở rộng”.
    ? Em hãy giải thích vì sao có những lỗi này?
    - Vì ta không biết dùng từ.
    - Không phải vì tiếng ta nghèo, mà vì ta không biết dùng từ.
    ?: Như vậy, để biết dùng tiếng ta, các em cần phải làm gì?
    - Như vậy, để biết dùng tiếng ta cần phải nắm được đầy đủ nghĩa của từ và cách dùng từ cho phù hợp.
    - Giáo viên liên hệ đến bài tập làm văn của học sinh (Qua đó rèn kĩ năng sống cho các em).
    - GV gọi Hs đọc ghi nhớ.
    * Hoạt động 3: Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
    - Giáo viên cho học sinh đọc mục II sách giáo khoa.
    ? Ý kiến của Tô Hoài được hiểu như thế nào?
    - Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
    ? So sánh hình thức trau dồi vốn từ đã học ở trên và hình thức trau dồi vốn từ của Nguyễn Du qua đoạn văn?
    - Phần trên: Viết đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ.
    - ND: Tích lũy thêm từ mới để làm phong phú vốn từ cho bản thân.
    ? Qua đó, em hãy cho
     
    Gửi ý kiến