Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chương IV. Bài 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 16h:25' 08-01-2025
    Dung lượng: 109.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Chương IV. HỆ THỨC LƯỢNG
    TRONG TAM GIÁC VUÔNG

    KHỞI ĐỘNG

    THỂ LỆ TRÒ CHƠI: “AI NHANH HƠN?”

    Quay vòng may mắn, ngay tên bạn nào, bạn đó chọn
    mảnh ghép cho mình.
    Trả lời trong khoảng thời gian nhất định.
    Bạn trả lời nhanh và đúng nhất sẽ được tích 1 điểm
    cộng và lật 1 mảnh ghép.
    Bạn trả lời đúng câu hỏi lớn sẽ được tặng cộng 1 điểm.

    Y
    M N
    ẢO UYÊ
    H
    T ỸD N
    M I YẾ
    HẢ ÀI AN
    HO C ANH
    PHÚ
    BÁCH
    G
    N
    À
    HO
    GIA BẢO
    MỸ DUYÊN
    HOÀNG DƯ
    NGƯỠN
    G ĐẠT
    HÀ G
    I
    BẢO ANG
    HU HÂN
    NG Ỳ N H
    GIA .G.H
    HO
    HÂ ÂN
    M ÀN
    N
    ẠN G
    HI
    H
    HÙ ẾU
    NG

    AI NHANH HƠN?

    N

    G
    ỜN N H
    TƯ VI
    N
    VĂ I YẾN
    CH
    HẢ NG BÁ
    HOÀ ANH
    PHÚC
    HIẾU
    HOÀNG
    QUỲNH LINH
    MAI PHƯƠNG
    THANH T
    H ÚY
    NHẬT
    QU Ỳ N A M
    MI NH TR
    ÂM
    VĂ NH T
    TH N VI ÙNG
    A
    NH NH
    TR
    ÚC

    QUAY

    NEXT
    I
    NH
    G
    ƠN
    Ư HI
    NG
    PH N N PHO
    YẾ ỐC
    QU HÚ
    C
    SĨ P G PHÚ
    HỒN HƯỚC
    P
    HỮU
    ƠNG
    MAI PHƯ
    ĐAN THANH
    THANH THANH
    MINH TH
    IỆN
    HỒN
    G TH
    U
    THA
    MI NH TH
    ÚY
    QU NH T
    TH ỲN HƯ
    M A H
    IN NH TRÂM
    T
    H
    T RÚ
    Ù
    NG C

    N
    YỀ
    U
    H NG
    Ư
    Ư
    NH H H IỆT
    VĨN ẤN K
    H
    TU NH LIN
    QUỲ NG
    O
    THẾ L
    BẢO LY
    KHÁNH LY
    THẢO LY
    MINH M
    ẪN
    THẢO
    NHẬ MY
    KIM T NAM
    ÁN NGÂ
    N
    PH H N
    ƯƠ GỌ
    NG C
    NG
    ỌC

    Video sau mô tả điều gì?

    NEXT

    1

    2

    3

    4

    Câu 1. Cho tam giác DEF vuông tại D như hình vẽ. Xác
    định cạnh đối, cạnh huyền, cạnh kề của góc E?
    F

    Đối

    HẾT GIỜ

    D

    Hu
    yề
    n

    Kề

    E

    Quay về

    Câu 2. Cho tam giác DEF vuông tại D như hình vẽ.
    Viết công thức tính sin E ?
    F

    D

    HẾT GIỜ

    n
    yề
    Hu

    Đối

    E

    Kề

    Quay về

    Câu 3. Cho tam giác DEF vuông tại D như hình vẽ.
    F
    Viết công thức tính cos E?
    Đối
    D

    HẾT GIỜ

    n
    yề
    Hu

    𝐷𝐸
    𝑐𝑜𝑠𝐸=
    𝐸𝐹

    Kề

    Quay về

    E

    Câu 4. Cho tam giác DEF vuông tại D như hình vẽ. Viết công
    thức tính tan E?
    F

    Đối
    D

    HẾT GIỜ

    n
    yề
    Hu

    𝐷𝐹
    𝑡𝑎𝑛𝐸 =
    𝐷𝐸

    Kề

    Quay về

    E

    t = 1,2phút
    V=5

    A

    B

    h
    /
    m
    00 k

    30 0

    H

    Bài toán mở đầu: Một chiếc máy bay bay lên với vận
    tốc 500km/h. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang
    một góc 300. Hỏi sau 1,2 phút máy bay bay cao được bao
    nhiêu kilomét theo phương thẳng đứng ?

    Bài 3: ỨNG DỤNG CỦA TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC
    CỦA GÓC NHỌN

    Nhờ tỉ số lượng giác của góc nhọn, ta có thể tính được
    chiều cao của các công trình lớn và khoảng cách giữa
    hai điểm mà không thể đo trực tiếp được.

    I. ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG CÁCH
    Từ xưa, người ta đã biết cách ứng dụng lượng giác để ước
    lượng khoảng cách. Bằng cách sử dụng tỉ số lượng giác của
    góc nhọn, ta có thể ước lượng khoảng cách giữa hai vị trí
    khi khó đo trực tiếp khoảng cách giữa hai vị trí đó.
    Ví dụ 1: Xác định khoảng cách hai điểm B, C mà việc đo
    đạc chỉ tiến hành trên một bờ sông.

    B
    C

    TIẾN HÀNH
    Dùng giác kế đo
    góc 90o tạo một
    tam giác vuông

    C
    B

    A

    TIẾN HÀNH

    Tiếp tục dùng giác kế vào
    A rồi đo góc BAC


    B

    C

    α
    A

    TIẾN HÀNH
    Dùng thước cuộn đo
    Khoảng cách A đến C

    B

    C

    α
    A

    TỔNG KẾT

    1. Dùng giác kế đo góc 90o tạo 1 tam giác vuông.
    2. Tiếp tục đặt giác kế vào C rồi đo góc α = 81o
    3. Đo khoảng cách AC = 4 m
    Ta có: BC = AC.tanA = 4.tan 81o 
    25,56(
    25,56(m)
    B

    C

    α
    A

    Bài toán mở đầu:
    t = 1,2phút
    V=5

    A

    h
    /
    m
    00 k

    30 0

    1, 2 phuùt =



    B

    1, 2
    60

    giôø =

    1
    50

    H

    giôø  AB = 500 .

    Xét tam giác ABC vuông tại H có:

    1
    50

    = 10 (km)

    1
    BH = AB . sin A = 10 . sin 30 = 10 . = 5 (km)
    2
    0

    Vậy sau 1,2 phút máy lên cao được 5(km)

    3m

    65o

    ?(m)

    Một chiếc thang dài
    3m. Cần đặt chân
    thang cách chân tường
    một khoảng bằng bao
    nhiêu để nó tạo với mặt
    đất một góc “an toàn”
    650 (tức là đảm bảo
    thang không bị đổ khi
    sử dụng)

    Ví dụ 2: Một chiếc thang dài 3m. Cần đặt chân thang cách chân
    tường một khoảng bằng bao nhiêu để nó tạo với mặt đất một góc
    “an toàn” 65o (tức là đảm bảo thang không bị đổ khi sử dụng)
    Xét tam giác ABC vuông tại A có:
    AB = BC . cos B

    C

    Chân chiếc thang cần phải đặt cách
    chân tường một khoảng gần bằng
    1,27(m)

    3m

    65o
    B

    3 cos 65 1, 27 m 
    0

    A

    Chân chiếc thang cần phải đặt cách
    chân tường một khoảng gần bằng
    nửa chiều dài thân thang .

    Quan sát video sau:

    II. ƯỚC LƯỢNG CHIỀU CAO
    Ví dụ 3: Xác định chiều cao của cột cờ không cần lên đỉnh cột

    * Dụng cụ cần chuẩn bị:

    Thước cuộn

    Giác kế

    M¸y tÝnh bá tói

    Ví dụ 3: Xác định chiều cao của cột cờ không cần lên đỉnh cột
    Hướng dẫn thực hiện:
    A
    Xác định chiều cao AD của cột cờ
    Bước 1: Chọn điểm (C) đặt giác kế
    thẳng đứng, cách chân cột cờ (D)
    một khoảng bằng a.

    C

    a

    D

    Ví dụ 3: Xác định chiều cao của cột cờ không cần lên đỉnh cột
    A
    Bước 1: Đo chiÒu cao gi¸c kÕ OC = b.

    O

    b
    C

    a

    D

    Ví dụ 3: Xác định chiều cao của cột cờ không cần lên đỉnh cột
    Bước 2: Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm thanh này ta nhìn được
    A
    cột cờ A . Xác định số đo  của góc AOB.

    O

    b
    C



    B

    a

    D

    Ví dụ 3: Xác định chiều cao của cột cờ không cần lên đỉnh cột
    B­ước 3: Chiều cao của cột cờ: AD = b + a.tan
    A

    O



    B

    b
    C

    a

    D

    Bài toán áp dụng: Bạn An đứng ở mặt đất dùng giác
    kế nhìn thấy ngọn cây dưới góc 350 so với phương
    ngang song song mặt đất. Khoảng cách từ bạn An
    A
    đến cái cây là 30 m. Tính chiều cao của cây đó ?
    Biết giác kế cao 1,7 m.
    (làm tròn 1 chữ số thập phân)

    C

    )

    0

    35

    B

    1,7m

    E

    30m

    D

    Gọi AD là chiều cao của cây

    A

    CE là chiều cao của giác kế

    ?

    Ta có: BD = CE = 1,7 m, BC = DE = 30 m
    Xét tam giác ABC vuông tại B, có:
    C

    350 30 m

    1,7 m
    Khi đó: AD = AB + BD = 30.tan 350 + 1,7
    Vậy cây cao khoảng 22,7 mét.

    E

    22,7(m)

    30 m

    B

    1,7 m
    D

    Ví dụ 4: Lúc 6 giờ sáng, bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A)
    đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống một con dốc. Cho
    biết đoạn thẳng AB dài 762m, góc A bằng 60, góc B bằng 40.
    a) Tính chiều cao h của con dốc.
    b) Hỏi bạn An đến trường lúc mấy giờ? Biết rằng tốc độ trung
    bình lên dốc là 4km/h và tốc độ trung bình xuống dốc là
    19km/h.

    Tình huống 2a) Tính chiều cao của con dốc
    Minh họa bằng hình vẽ sau:
    C

    NHÀ

    ?



    A

    H

    TRƯỜNG



    B

    THẢO LUẬN 5 PHÚT

    Thảo luận với bạn bên cạnh tình huống 2a.
    Trình bày vào phiếu học tập, nhận bài nhóm
    nhanh nhất.
    Đại diện nhóm lên thuyết trình, 1 bạn trình
    bày bảng.
    Tặng 1 cột điểm cho cặp nhanh và đúng
    nhất.

    Ví dụ 4. Lúc 6 giờ sáng, bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm
    A) đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống một con
    dốc . Cho biết đoạn thẳng AB dài 762m, góc A bằng 60,
    góc B bằng 40.
    a) Tính chiều cao h của con dốc.

    a) Tính chiều cao h của con dốc.

    Xét ∆ACH vuông tại H, ta có: tan

    Xét ∆BCH vuông tại H, ta có: tan
    h
    h
    ❑ 𝐵𝐻=
    =

    ^ 𝑡𝑎𝑛 4 °
    𝑡𝑎𝑛 𝐶𝐵𝐻

    a)
    Ta có: AH + HB = AB.
    Suy ra: + = 762
     1
    1 
     h


    762
    0
    0 
    tan 4 
     tan 6
     1
    1 
     h 762 : 

    32( m)
    0
    0 
    tan 4 
     tan 6
    Vậy chiều cao của con dốc khoảng 32(m)

    THẢO LUẬN 3 PHÚT

    Thảo luận với nhóm tình huống 2b.
    Trình bày vào bảng phụ và phiếu học tập.
    Nhận bài nhóm nhanh nhất.
    Đại diện nhóm lên thuyết trình.
    Tặng điểm cộng cho nhóm nhanh và đúng
    nhất.

    b) Hỏi bạn An đến trường lúc mấy giờ? Biết rằng tốc độ trung
    bình lên dốc là 4km/h và tốc độ trung bình xuống dốc là
    19km/h.

    b) Xét ∆ACH vuông tại H, ta có:
    =
    h
     AC 
    306( m) 0,306( km)
    0
    sin 6
    Xét ∆BCH vuông tại H, ta có:
    sin =
    ;

    h
     BC 
    459( m) 0, 459( km)
    0
    sin 4

    AC
    BC
    t 

    0,1( h )  6 phút
    4
    19
    Vậy bạn An đến trường lúc 6 giờ 6 phút.

    DẠNG 1. TÍNH
    GÓC NGHIÊNG

    DẠNG 2. TÍNH
    CHIỀU CAO

    DẠNG 3. TÍNH
    KHOẢNG CÁCH

    2 CẠNH

    1 CẠNH +
    1 GÓC

    1 CẠNH +
    1 GÓC
     
    Gửi ý kiến