Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    bài 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thanh
    Ngày gửi: 20h:59' 04-01-2025
    Dung lượng: 998.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Thạnh Đông

    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST

    Tuần CM: 11,12
    Tiết PPCT: 13,14

    Ngày soạn: 17/11/2024

    BÀI 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC
    TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
    (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII
    đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
    - Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII
    đến giữa thế kỷ XIX.
    2. Phẩm chất
    - Giáo dục phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, yêu thiên nhiên,
    yêu di sản.
    - Củng cố năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động nhóm.
    3. Năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
    - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên
    hệ thực tiễn.
    b) Năng lực đặc thù
    - Tìm hiểu lịch sử: Giải mã các tư liệu lịch sử có trong các tư liệu 7.1, 7.2, 7.3 và
    trong mục "Em có biết" dưới sự hướng dẫn của GV để nắm bắt được những nội dung cơ
    bản về thành tựu tiêu biểu của văn hoá Trung Quốc.
    - Nhận thức và tư duy lịch sử:
    + Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII
    đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,...).
    + Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII
    đến giữa thế kỉ XIX.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
    + Giải thích được vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai
    cấp phong kiến Trung Quốc.
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
    + Biết sưu tầm, chọn lọc tư liệu, khai thác thông tin để giới thiệu về một công
    trình kiến trúc tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến mà HS yêu thích.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Giáo án;
    - Phiếu học tập cho HS;
    - Một số tranh ảnh được phóng to (để trình chiếu), một số tài liệu tham khảo gắn với
    nội dung bài học;
    - Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
    2. Học sinh
    - SGK;
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
    của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định lớp: (1 phút)
    7A1: …………………………………………………………………………………
    Tiết 2:
    2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (10 phút)
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung hoạt động:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
    + Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
    - HS:
    + Suy nghĩ để trả thực hiện theo yêu cầu của GV.
    + Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
    c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    GV mở cho HS nghe một đoạn nhạc phim Tây du kí: "Đường chúng ta đi" (Cảm
    vấn lộ tại hà phương), yêu cầu HS trả lời:
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    ? Đoạn nhạc có quen không ?

    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST

    ? Trình bày sự hiểu biết của em về nội dung đoạn nhạc này ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

    GV hướng dẫn; HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo kết quả:

    HS trình bày.
    Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
    Bước 4: GV kết luận:
    GV nhận xét, giới thiệu: Đây là đoạn nhạc trong phim "Tây du ký" của Ngô Thừa
    Ân: Viết về nhà sư Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây Trúc (Ấn Độ) lấy kinh
    Phật.
    Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Trên nền tảng những thành tựu rực rỡ
    của văn hóa thời cổ đại, từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX, văn hóa Trung Quốc tiếp tục phải
    triển và đạt đến đỉnh cao trên nhiều lĩnh vực. Vậy đó là những thành tựu gì ? Trên
    những thu vực nào ? Thành tựu nào có ảnh hương tới sự phát triển của văn minh nhân
    loại ? Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá).
    HS lắng nghe, tiếp nhận.
    d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
    Đây là đoạn nhạc trong phim "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân: Viết về nhà sư Huyền
    Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây Trúc (Ấn Độ) lấy kinh Phật.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Tiết 1:
    2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Nho giáo (15 phút)
    a. Mục tiêu:
    - HS khai thác và sử dụng được thông tin trong bài, trong mục “Em có biết”, quan
    sát và mô tả những điều trông thấy trong bức tranh 7.1. Từ đó, rút ra kết luận: Nho giáo
    chủ trương dùng đạo đức để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở Tam cương,
    Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức).
    - HS phải nêu được: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp
    phong kiến Trung Quốc bởi nó giúp ổn định trật tự xã hội trên cơ sở những nguyên tắc
    mà bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải tuân theo,…
    b. Nội dung 1:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp, sử
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
    dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, thuyết trình,…
    + Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
    - HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
    c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    GV chiếu hình 7.1 cho HS quan sát hình, khai thác thông tin trong SGK (Mục "Em
    có biết"), thảo luận trả lời câu hỏi:

    gì ?

    ? Quan sát và mô tả những điều em trông thấy trong bức tranh ? Từ đó rút ra kết luận

    ? Nêu những nội dung cơ bản của Nho giáo ? Vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư
    tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    Trong quá trình dạy học, GV đặt câu hỏi và giải thích thêm:
    ? Em có biết nội dung của "Tam cương, Ngũ thường" là gì ?
    - Đó là quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ - chồng; về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,…
    được coi là giường mối, kỷ cương của đạo đức phong kiến.
    ? Nêu những nội dung cơ bản của Nho giáo ? Vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư
    tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến ?
    - Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên
    cơ sở Tam cương, Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức.
    - Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc
    bởi nó giúp ổn định trật tự xã hội trên cơ sở những nguyên tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp
    trong xã hội phải tuân theo, ...
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    Bước 3: Báo cáo kết quả:

    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST

    Sau khi học sinh thảo luận xong, GV gọi đại diện từng nhóm trả lời.
    HS trình bày; HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn
    (nếu cần).
    Bước 4: GV kết luận:
    GV nhận xét và chốt lại ý.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
    - Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ
    sở Tam cương, Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức.
    - Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc bởi
    nó giúp ổn định trật tự xã hội trên cơ sở những nguyên tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp
    trong xã hội phải tuân theo,…
    2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Văn học, sử học (18 phút)
    a. Mục tiêu:
    - HS kể tên được 3 nhà thơ nổi tiếng nhất thời Đường và tên của 4 tác phẩm văn học
    nổi tiếng.
    - HS kể được các bộ Sử và 2 bộ Bách khoa toàn thư nổi tiếng của Trung Quốc.
    b. Nội dung:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp, sử
    dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,…
    + Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
    - HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
    c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong SGK để hoàn thiện phiếu học tập:
    ? Hãy thống kê những thành tựu về văn học, sử học ?
    Lĩnh vực

    Thành tựu

    Văn học

    ?

    Sử học
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    ?

    Trường THCS Thạnh Đông

    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

    GV hướng dẫn; HS xác định yêu, trao đổi thảo luận, hoàn thiện phiếu học tập.
    GV nhấn mạnh hai thành tựu tiêu biểu về văn học có ảnh hưởng lớn đến sáng tác và
    thưởng thức văn học hiện nay, đó là thơ Đường và Tiểu thuyết chương hồi.
    GV mở rộng thêm về 2 nhà thơ lớn thời Đường: Đỗ Phủ và Lý Bạch bằng cách đọc
    cho HS nghe 2 bài thơ tiêu biểu của 2 ông, sau đó cho HS trả lời câu hỏi:
    ? Rút ra nhận xét về 2 phong cách sáng tác khác nhau của 2 nhà thơ này ?
    ? Em biết gì về "Tứ đại danh tác" của Trung Quốc ?
    GV cho HS đọc thông tin phần "Kết nối với văn hóa" và đặt câu hỏi:
    ? Các em đã từng đọc hoặc từng nghe về những tiểu thuyết này chưa ? Hãy kể vắn
    tắt nội dung một trong bốn cuốn tiểu thuyết đó.
    Gợi ý:
    + "Thủy hử" của Thi Nại Am: Kể lại cuộc khởi nghĩa nông dân ở Lương Sơn Bạc do
    Tống Giang lãnh đạo;
    + "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung: Miêu tả cuộc đấu tranh của ba nước
    Ngụy, Thục, Ngô;
    + "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân: Viết về nhà sư Huyền Trang và các đồ đệ tìm
    đường sang Tây Trúc (Ấn Độ) lấy kinh Phật;
    + "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần: Xoay quanh chuyện tình trắc trở giữa hai
    anh em con cô, con cậu là Gia Bảo Ngọc và Lâm Đại Ngọc, qua đó mô tả cuộc sống
    nhiều mặt của một đại gia đình quý tộc thời Minh,…
    GV: Ở lớp 6, các em đã biết về Tư Mã Thiên với bộ Sử kí, đến đời Đường, các
    hoàng đế lập cơ quan biên soạn lịch sử gọi là "Sử quán". Đây là bước tiến mới và góp
    phần dẫn đến sự ra đời nhiều bộ sử lớn có giá trị đến ngày nay.
    Bước 3: Báo cáo kết quả:

    Đại diện các nhóm trình bày.
    HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
    Bước 4: GV kết luận:

    GV nhận xét và chốt lại ý.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
    a) Văn học: đạt được nhiều thành tựu ở các thể loại (Thơ, từ, phú, kịch, tiểu thuyết).
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    Dị.

    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST

    - Thời Đường, xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư

    - Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng
    sâu sắc đến văn học các nước khác.
    "Tứ đại danh tác":
    + "Thủy hử" của Thi Nại Am.
    + "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung.
    + "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân.
    + "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần.
    b) Sử học: Từ thời Đường, các cơ quan chép sử được thành lập, nhiều bộ sử lớn
    được biên soạn…
    Tiết 2
    2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Kiến trúc, điêu khắc, hội họa (32 phút)
    a. Mục tiêu:
    - HS làm rõ thêm đặc điểm về kiến trúc và điêu khắc của Trung Quốc (đồ sộ,
    hoành tráng, đa dạng, chủ yếu từ đá và gỗ,...).
    - HS kể tên được các thành tựu trên 3 lĩnh vực: kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ và rút
    ra được nhận xét chung.
    b. Nội dung 3:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp, sử
    dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,…
    + Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
    - HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
    c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    GV chiếu tư liệu 7.2 và 7.3, yêu cầu HS quan sát để hoàn thiện phiếu bài tập:
    ? Kể tên các thành tựu tiêu biểu của nghệ thuật Trung Quốc thời phong kiến và
    nêu nhận xét của em về những thành tựu đó ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

    GV hướng dẫn; HS trao đổi thảo luận, hoàn thiện phiếu học tập.
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
    Trong quá trình dạy học, GV đặt câu hỏi và giải thích về tư liệu 7.2 và 7.3

    (Xem phần tư liệu tham khảo)
    Bước 3: Báo cáo kết quả:

    Đại diện các nhóm trả lời.
    HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
    Bước 4: GV kết luận:

    GV nhận xét và chốt lại ý.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    d. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
    Nghệ thuật Trung Quốc thời phong kiến đạt đến trình độ cao với phong cách độc đáo
    trên cả 3 lĩnh vực:
    - Kiến trúc: khác với phương Tây, kiến trúc Trung Quốc chú trọng chiều rộng hơn là
    chiều cao và rất đa dạng về loại hình; nhiều kiến trúc rất hoành tráng như:
    + Tử Cấm Thành được coi là quần thể kiến trúc cung điện lớn nhất và đẹp nhất
    Trung Quốc;
    + Thập Tam lãng là quần thể lăng tẩm lớn nhất Trung Quốc;
    + Vạn Lý Trường Thành – bức thành dài nhất thế giới;
    + Chùa Thiên Ninh – chùa có ngôi tháp cổ xây bằng gạch cao nhất thế giới;
    - Hội hoạ: phong phủ về chất liệu: bích hoạ (vẽ trên tường); bạch hoạ (vẽ trên lụa);
    bản hoạ (vẽ trên giấy),... trong đó nổi tiếng nhất là tranh vẽ bằng mực tàu;
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông

    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST

    - Điêu khắc: phong phú về đề tài và chất liệu (thạch điêu, mộc điều) tiêu biểu là
    tượng Phật trên núi Lạc Sơn,…
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6 phút)
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến thức
    mới vào việc làm bài tập cụ thể.
    b. Nội dung:
    tập.

    - GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài

    - HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc
    thầy/cô giáo.
    c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    GV giao bài cho HS (Bài tập 1 - SGK trang 32):
    Hoàn thành bảng thống kê các thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc theo
    mẫu dưới đây:
    Lĩnh vực

    Thành tựu

    Nhận xét

    ?

    ?

    ?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

    GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu của đề bài, suy nghĩ cá nhân để làm bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả:

    GV yêu cầu HS trình bày.
    HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
    cần).
    Bước 4: GV kết luận:

    GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    GV hỏi thêm HS:
    ? Ngoài những thành tựu về văn hóa kể trên, thời kỳ này Trung Quốc còn có
    những thành tựu khoa học, kĩ thuật tiêu biểu nào?
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
    HS trả lời; HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu có).
    GV nhận xét, bổ sung - nếu cần (xem phần tư liệu).
    d. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (4 phút)
    a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ
    năng vào thực tiễn.
    b. Nội dung hoạt động:
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
    - HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
    c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    GV giao bài cho HS (Bài tập 2 - SGK trang 32):
    ? Hãy tìm hiểu một số công trình kiến trúc của Trung Quốc thời phong kiến mà em
    yêu thích.
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST

    GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện.
    Bước 3: Báo cáo kết quả:

    GV yêu cầu HS trình bày.
    HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu
    cần).
    Bước 4 GV kết luận:

    GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    d. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
    - Công trình: Tử Cấm Thành
    + Địa điểm: thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc
    + Được xây dựng dưới thời Minh
    + Đây là nơi ở của hoàng đế và hoàng gia Trung Quốc trong hơn 5 thế kỉ
    + Toàn bộ công trình có 9999 căn phòng, gắn với quan niệm Thiên Tử là con
    trời và chỉ ở Thiên cung mới có 10.000 phòng
    - Công trình: Di Hòa Viên
    + Địa điểm: thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc
    + Được xây dựng dưới thời Mãn Thanh
    + Năm 1998, UNESCO công nhận Di Hòa Viên là “di sản văn hóa thế giới”.
    4. Nhận xét, dặn dò:

    - Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị các phương tiên, dụng cụ học tập của học sinh.
    - Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị bài của học sinh.
    - Giáo viên nhận xét thái độ học tập và hoạt động của từng cá nhân, từng nhóm tổ một cách cụ thể.

    à Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài “CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ
    YẾU CỦA TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX”:
    - Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ
    VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
    - Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ
    VII đến giữa thế kỷ XIX.
    à Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài: “CHƯƠNG 3 ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV
    ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX. BÀI 8.VƯƠNG TRIỀU GUP-TA”
    - Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ
    Giáo viên: Phạm Thị Thanh

    Trường THCS Thạnh Đông
    Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
    - Trình bày khái quát được sự ra đời về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn
    độ dưới vương triều Gúp-ta.
    - Giới thiệu và nhận xét được một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa Ấn Độ dưới
    thời vương triều Gúp-ta.
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
    - Mạng internet
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    .......................................................................................................................................................

    Giáo viên: Phạm Thị Thanh
     
    Gửi ý kiến