chương V bài 3 biểu đồ đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm duy khánh
Ngày gửi: 22h:17' 20-04-2025
Dung lượng: 755.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: phạm duy khánh
Ngày gửi: 22h:17' 20-04-2025
Dung lượng: 755.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lê Lợi
Tuần CM: 24 – 25
Ngày soạn: 02/03/2025
Tiết PPCT: 6 – 7
BÀI 3: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí trước từ những
nguồn: văn bản, bảng biểu, kiến thức trong các môn học khác và trong thực tiễn.
- Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản (vì dụ tính hợp lí,
tính đại diện của một kết luận trong phỏng vấn; tính hợp lí của các quảng cáo, ...).
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ thống kê: biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: biểu đồ đoạn thẳng
(line graph).
- Nhận biết được những dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác.
2. Năng lực
Năng lực chung: NL tự chủ và tự học. NL giao tiếp và hợp tác. NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo
Năng lực riêng: NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán,
NL tư duy và lập luận toán học. NL mô hình hoá toán học.NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ tích cực, có trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, PPT, PBT, thước kẻ, biểu đồ; hình ảnh có liên quan
đến biểu đồ đoạn thẳng để minh họa cho bài học được sinh động.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A2:………………………. 7A3:…………………
GV: Phạm Duy Khánh
1
Trường THCS Lê Lợi
7A1:………………………. 7A4:…………………
2. Kiểm tra bài cũ ( lồng vào các hoạt động )
3. Bài mới
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS định hướng được nội dung của bài học và sẵn sàng với việc tìm hiểu nội dung mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu slide minh họa, cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS đọc bài toán mở đầu và trả lời
câu hỏi: Biểu đồ ở Hình 11 biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/ năm của Việt Nam (tính
theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến năm 2020.
+ GV đặt câu hỏi: “ Biểu đồ ở Hình 11 là loại biểu đồ gì?”
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ đưa ra dự đoán về loại biểu đồ trong hình 11.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu, kết nối
HS vào bài học mới. “ Ở các lớp dưới, các em đã được làm quen với rất nhiều các cách biểu
diễn dữ liệu khác nhau như biểu diễn bằng bảng, biểu diễn bằng biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột
kép,... Bài học ngày hôm nay các em sẽ được tìm hiểu thêm một loại biểu đồ mới cũng được
dùng phổ biến trong việc biểu diễn dữ liệu thống kê.”
⇒Bài 3: Biểu đồ đoạn thẳng
GV: Phạm Duy Khánh
2
Trường THCS Lê Lợi
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân.
3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3.2.1 Hoạt động 1: Biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS ôn tập về đối tượng thống kế và tiêu chí thống kê.
- HS biết được dữ liệu thống kê có thể biểu diễn ở những dạng khác nhau, trong đó có biểu đồ
đoạn thẳng, ghi nhớ ý nghĩa của biểu đồ đoạn thẳng.
- HS mô tả và biểu diễn dữ liệu thống kê theo nhiều cách khác nhau.
- Phân tích được biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung:
- hoàn thành các yêu cầu của HĐ1 để ôn tập về đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
- GV giới thiệu vs HS biểu đồ trong Hình 11 là biểu đồ đoạn thẳng.
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về biểu đồ đoạn thẳng
- HS đọc và trình bày lại Ví dụ 1.GV lưu ý với HS nội dung phần chú ý trong SGK – tr15 về
biểu đồ đoạn thẳng
- HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ
- HS thực hiện HĐ2.
- Thực hiện Ví dụ 3.
c) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Biểu đồ đoạn thẳng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HĐ1 HS trao đổi nhóm
HĐ1
- GV giới thiệu vs HS biểu đồ trong Hình 11 là biểu
đồ đoạn thẳng.
- Trục nằm ngang biểu diễn các đối
tượng thống kê là các năm: 1986, 1991,
2010, 2017 2018, 2019, 2020;
- Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí
thống kê là thu nhập bình quân đầu
người/năm của Việt Nam (tính theo đô la
Mỹ) trong những năm nêu trên;
GV: Phạm Duy Khánh
3
Trường THCS Lê Lợi
- Đường gấp khúc gồm các đoạn thẳng
nối liền liên tiếp 7 điểm. Mỗi điểm được
xác định bởi năm thống kê và thu nhập
bình quân đầu người/năm của Việt Nam
-GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về biểu đồ đoạn
thẳng
trong năm đó.
Nhận xét: Biểu đồ đoạn thẳng có các
yếu tố sau:
- Trục nằm ngang biểu diễn các đối
tượng thống kê;
- Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí
thống kê và trên trục đó đã xác định độ
dài đơn vị | thống kê;
- Biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc
nối từng điểm liên tiếp bằng các đoạn
thẳng;
- Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại Ví dụ 1
- Sau hoàn thành xong ví dụ 1, GV lưu ý với HS nội
dung phần chú ý trong SGK – tr15 về biểu đồ đoạn
thẳng
- GV yêu cầu HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 2
vào vở để củng cố cách biểu diễn dữ liệu thống kê
theo nhiêu cách khác nhau
trong đường gấp khúc được xác định bởi
một đối tượng thống kê và số liệu thống
kê theo tiêu chí của đối tượng đó.
Ví dụ 1 (SGK – tr15)
Chú ý
- Cũng như biểu đồ cột và biểu đồ cột
kép, biểu đồ đoạn thẳng giúp chúng ta
“trực quan hoá” một tập dữ liệu thống kê
thông qua cách biểu diễn hình học tập dữ
liệu đó.
- Người ta còn biểu diễn dữ liệu thống
kê dạng biểu đồ tương tự biểu đồ cột,
trong đó các cột được thay bằng các
đoạn thẳng. | Biểu đồ đó cũng gọi là biểu
đồ đoạn thẳng, chẳng hạn xem biểu đồ ở
GV: Phạm Duy Khánh
Hình 13.
4
Trường THCS Lê Lợi
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2. ( cá nhân)
Ví dụ 2 (SGK – tr15)
HĐ2
- HS luyện tập qua việc thực hiện Ví dụ 3.
Một số dạng biểu diễn của một tập dữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
liệu: Bảng dữ liệu, biểu đồ cột đơn, biểu
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến thức
và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV.
thẳng,…
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK
thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
đồ cột kép, biểu đồ tranh, biểu đồ đoạn
Ví dụ 3 (SGK – tr16)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ/ trình bày
bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt
động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại kiến thức
liên quan đến biểu đồ đoạn thẳng vừa được học.
d) Sản phẩm: HS thực hiện được các yêu cầu của HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1, 2, 3 trong SGK.
3.2.2 Hoạt động 2: Phân tích và xử lí dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ghi nhớ được xu hướng tăng hoặc giảm của tập hợp số liệu trong một khoảng thời
gian nhất định.
- Củng cố kiến thức về phân tích và xử lí dữ liệu được biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng,
chuyển đổi dữ liệu từ dạng biểu đồ sang dạng bảng.
b) Nội dung
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của trục số (các số của trục số nằm ngang và trục số thẳng
đứng được sắp xếp như thế nào?).
GV: Phạm Duy Khánh
5
Trường THCS Lê Lợi
- HS thực hiện yêu cầu đề ra của HĐ3.
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 4
c) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
trục số (các số của trục số nằm ngang và
trục số thẳng đứng được sắp xếp như thế
nào?).
+ Trục số nằm ngang: các số được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải
+ Trục số thẳng đứng: Các số được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần từ dưới lên trên.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, quan sát
hình 17 và thực hiện yêu cầu đề ra của
HĐ3.
- Từ kết quả thực hiện được, GV rút ra
nhận xét cho HS
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thực
hiện Ví dụ 4
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng
biểu đồ đoạn thẳng
HĐ3:
a) Do nhiệt độ lúc 7h, 10 h, 13 h, 16 h, 19h, 22
h lần lượt là: 26 °C; 30 °C; 32 °C; 32 °C; 28
°C; 27 °C
b) Nhận xét
- Nhiệt độ tăng trong các khoảng thời gian 7h10 h và 10h- 13h;
- Nhiệt độ ổn định trong khoảng thời gian 13 h16h;
- Nhiệt độ giảm trong các khoảng thời gian 16h
- 19h và 19h - 22 h.
Nhận xét:
Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định
xu hướng tăng hoặc giảm của tập số liệu trong
một khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ 4: (SGK – tr17)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại kiến thức về trục số đã học,
thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để
tiếp nhận kiến thức mới về phân tích và xử
lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ đoạn
thẳng.
.
- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện một vài HS trình bày phần trả
lời. Các bạn khác chú ý theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá quá trình hoạt động của HS.
GV tổng quát, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
d) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các yêu cầu của phần HĐ3, Ví dụ 4.
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về phân tích và xử lí dữ liệu được biểu diễn bằng biểu
đồ đoạn thẳng, hoàn thành các bài tập.
GV: Phạm Duy Khánh
6
Trường THCS Lê Lợi
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân hoặc trao đổi cặp đôi, nhóm 4 hoàn thành BT1; BT2
(SGK – tr19).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Kết quả:
Bài 1:
a) Nhiệt độ lúc:
2h: -8 độ
6h: -10 độ
14h: 2 độ
18h: 0 độ
22h: -3 độ
b) Sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian:
2h - 6h: giảm từ - 8 xuống -10 độ
6h - 10h: tăng từ -10 lên -5 độ
10h - 14h: tăng từ -5 lên 2 độ
14h - 18h: giảm từ 2 xuống 0 độ
18h - 22h: giảm từ 0 xuống -3 độ
22h - 24h: giữ nguyên -3 độ
Bài 2:
a) Bảng số liệu thống kê lượng mưa trung bình tháng ở Cần Thơ
Thán
g
Lượn
g
mưa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
6,
1
1,
9
13,
3
36,
5
167,
7
222,
6
239,
2
231,
0
252,
1
275,
3
150,
1
39,
7
GV: Phạm Duy Khánh
7
Trường THCS Lê Lợi
(mm)
b) Tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ: 136,29
c) 3 tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ: tháng 7, tháng 9, tháng 10
d) 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ: tháng 1, tháng 2, tháng 3
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
d) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến biểu đồ đoạn thẳng
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy
toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về phân tích và xử lí dữ liệu được biểu diễn
bằng biểu đồ bảng, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức củng cố kiến thức nhanh cho HS thông qua trò chơi trắc nghiệm:
+ GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Cho biểu đồ
Trong biểu đồ trên, biểu diễn khoảng thời gian nào?
GV: Phạm Duy Khánh
8
Trường THCS Lê Lợi
A. Năm 1979 đến 2009
B. Năm 1989 đến 2019
C. Năm 1979 đến 2019
D. Năm 1999 đến 2019
Câu 2. Trong biểu đồ đoạn thẳng, khẳng định nào sau đây không đúng ?
A. Gốc của trục đứng không nhất thiết phải là 0
B. Trục ngang biểu diễn thời gian
C. Giá trị của đại lượng tại một thời điểm có thể biểu diễn bằng dấu chấm tròn, đấu chấm
vuông, dấu nhân,…
D. Thời gian trên trục ngang không nhất thiết phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Câu 3. Cho biểu đồ:
Sau bao nhiêu năm thì dân số nước ta tăng thêm 36 triệu người?
A. 10 năm
B. 20 năm
C. 30 năm
D. 40 năm
Câu 4. Cho biểu đồ:
Số lượng trà sữa bán được trong 1 tuần là bao nhiêu?
A. 290 B. 292
C. 294
D. 296
Câu 5. Cho biểu đồ:
GV: Phạm Duy Khánh
9
Trường THCS Lê Lợi
Tìm 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
A. Tháng 1, 2, 3
B. Tháng 10, 11, 12
C. Tháng 1, 2, 12
D. Tháng 2, 3, 12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Kết quả:
Câu 1
C
Câu 2
D
Câu 3
C
Câu 4
B
Câu 5
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò chơi.
d) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án đúng cho trò chơi trắc nghiệm.
4. Nhận xét, dặn dò
Nhận xét:
+ Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân.
Dặn dò
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Tự tìm hiểu các bảng số liệu, các biểu đồ trên các phương tiện thông tin hoặc SGK Lịch sử và
Địa lí, luyện tập mô tả, phân tích, xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 4. Biểu đồ hình quạt”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
Sách bài tập toán 7 - tập 2
GV: Phạm Duy Khánh
10
Tuần CM: 24 – 25
Ngày soạn: 02/03/2025
Tiết PPCT: 6 – 7
BÀI 3: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí trước từ những
nguồn: văn bản, bảng biểu, kiến thức trong các môn học khác và trong thực tiễn.
- Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản (vì dụ tính hợp lí,
tính đại diện của một kết luận trong phỏng vấn; tính hợp lí của các quảng cáo, ...).
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ thống kê: biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: biểu đồ đoạn thẳng
(line graph).
- Nhận biết được những dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học khác.
2. Năng lực
Năng lực chung: NL tự chủ và tự học. NL giao tiếp và hợp tác. NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo
Năng lực riêng: NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán,
NL tư duy và lập luận toán học. NL mô hình hoá toán học.NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ tích cực, có trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, PPT, PBT, thước kẻ, biểu đồ; hình ảnh có liên quan
đến biểu đồ đoạn thẳng để minh họa cho bài học được sinh động.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A2:………………………. 7A3:…………………
GV: Phạm Duy Khánh
1
Trường THCS Lê Lợi
7A1:………………………. 7A4:…………………
2. Kiểm tra bài cũ ( lồng vào các hoạt động )
3. Bài mới
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS định hướng được nội dung của bài học và sẵn sàng với việc tìm hiểu nội dung mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu slide minh họa, cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS đọc bài toán mở đầu và trả lời
câu hỏi: Biểu đồ ở Hình 11 biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/ năm của Việt Nam (tính
theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến năm 2020.
+ GV đặt câu hỏi: “ Biểu đồ ở Hình 11 là loại biểu đồ gì?”
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ đưa ra dự đoán về loại biểu đồ trong hình 11.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu, kết nối
HS vào bài học mới. “ Ở các lớp dưới, các em đã được làm quen với rất nhiều các cách biểu
diễn dữ liệu khác nhau như biểu diễn bằng bảng, biểu diễn bằng biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột
kép,... Bài học ngày hôm nay các em sẽ được tìm hiểu thêm một loại biểu đồ mới cũng được
dùng phổ biến trong việc biểu diễn dữ liệu thống kê.”
⇒Bài 3: Biểu đồ đoạn thẳng
GV: Phạm Duy Khánh
2
Trường THCS Lê Lợi
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân.
3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3.2.1 Hoạt động 1: Biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS ôn tập về đối tượng thống kế và tiêu chí thống kê.
- HS biết được dữ liệu thống kê có thể biểu diễn ở những dạng khác nhau, trong đó có biểu đồ
đoạn thẳng, ghi nhớ ý nghĩa của biểu đồ đoạn thẳng.
- HS mô tả và biểu diễn dữ liệu thống kê theo nhiều cách khác nhau.
- Phân tích được biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung:
- hoàn thành các yêu cầu của HĐ1 để ôn tập về đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
- GV giới thiệu vs HS biểu đồ trong Hình 11 là biểu đồ đoạn thẳng.
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về biểu đồ đoạn thẳng
- HS đọc và trình bày lại Ví dụ 1.GV lưu ý với HS nội dung phần chú ý trong SGK – tr15 về
biểu đồ đoạn thẳng
- HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ
- HS thực hiện HĐ2.
- Thực hiện Ví dụ 3.
c) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Biểu đồ đoạn thẳng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HĐ1 HS trao đổi nhóm
HĐ1
- GV giới thiệu vs HS biểu đồ trong Hình 11 là biểu
đồ đoạn thẳng.
- Trục nằm ngang biểu diễn các đối
tượng thống kê là các năm: 1986, 1991,
2010, 2017 2018, 2019, 2020;
- Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí
thống kê là thu nhập bình quân đầu
người/năm của Việt Nam (tính theo đô la
Mỹ) trong những năm nêu trên;
GV: Phạm Duy Khánh
3
Trường THCS Lê Lợi
- Đường gấp khúc gồm các đoạn thẳng
nối liền liên tiếp 7 điểm. Mỗi điểm được
xác định bởi năm thống kê và thu nhập
bình quân đầu người/năm của Việt Nam
-GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về biểu đồ đoạn
thẳng
trong năm đó.
Nhận xét: Biểu đồ đoạn thẳng có các
yếu tố sau:
- Trục nằm ngang biểu diễn các đối
tượng thống kê;
- Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí
thống kê và trên trục đó đã xác định độ
dài đơn vị | thống kê;
- Biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc
nối từng điểm liên tiếp bằng các đoạn
thẳng;
- Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại Ví dụ 1
- Sau hoàn thành xong ví dụ 1, GV lưu ý với HS nội
dung phần chú ý trong SGK – tr15 về biểu đồ đoạn
thẳng
- GV yêu cầu HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 2
vào vở để củng cố cách biểu diễn dữ liệu thống kê
theo nhiêu cách khác nhau
trong đường gấp khúc được xác định bởi
một đối tượng thống kê và số liệu thống
kê theo tiêu chí của đối tượng đó.
Ví dụ 1 (SGK – tr15)
Chú ý
- Cũng như biểu đồ cột và biểu đồ cột
kép, biểu đồ đoạn thẳng giúp chúng ta
“trực quan hoá” một tập dữ liệu thống kê
thông qua cách biểu diễn hình học tập dữ
liệu đó.
- Người ta còn biểu diễn dữ liệu thống
kê dạng biểu đồ tương tự biểu đồ cột,
trong đó các cột được thay bằng các
đoạn thẳng. | Biểu đồ đó cũng gọi là biểu
đồ đoạn thẳng, chẳng hạn xem biểu đồ ở
GV: Phạm Duy Khánh
Hình 13.
4
Trường THCS Lê Lợi
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2. ( cá nhân)
Ví dụ 2 (SGK – tr15)
HĐ2
- HS luyện tập qua việc thực hiện Ví dụ 3.
Một số dạng biểu diễn của một tập dữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
liệu: Bảng dữ liệu, biểu đồ cột đơn, biểu
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến thức
và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV.
thẳng,…
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK
thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
đồ cột kép, biểu đồ tranh, biểu đồ đoạn
Ví dụ 3 (SGK – tr16)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ/ trình bày
bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt
động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại kiến thức
liên quan đến biểu đồ đoạn thẳng vừa được học.
d) Sản phẩm: HS thực hiện được các yêu cầu của HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1, 2, 3 trong SGK.
3.2.2 Hoạt động 2: Phân tích và xử lí dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- Giúp HS ghi nhớ được xu hướng tăng hoặc giảm của tập hợp số liệu trong một khoảng thời
gian nhất định.
- Củng cố kiến thức về phân tích và xử lí dữ liệu được biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng,
chuyển đổi dữ liệu từ dạng biểu đồ sang dạng bảng.
b) Nội dung
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của trục số (các số của trục số nằm ngang và trục số thẳng
đứng được sắp xếp như thế nào?).
GV: Phạm Duy Khánh
5
Trường THCS Lê Lợi
- HS thực hiện yêu cầu đề ra của HĐ3.
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 4
c) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
trục số (các số của trục số nằm ngang và
trục số thẳng đứng được sắp xếp như thế
nào?).
+ Trục số nằm ngang: các số được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải
+ Trục số thẳng đứng: Các số được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần từ dưới lên trên.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, quan sát
hình 17 và thực hiện yêu cầu đề ra của
HĐ3.
- Từ kết quả thực hiện được, GV rút ra
nhận xét cho HS
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thực
hiện Ví dụ 4
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng
biểu đồ đoạn thẳng
HĐ3:
a) Do nhiệt độ lúc 7h, 10 h, 13 h, 16 h, 19h, 22
h lần lượt là: 26 °C; 30 °C; 32 °C; 32 °C; 28
°C; 27 °C
b) Nhận xét
- Nhiệt độ tăng trong các khoảng thời gian 7h10 h và 10h- 13h;
- Nhiệt độ ổn định trong khoảng thời gian 13 h16h;
- Nhiệt độ giảm trong các khoảng thời gian 16h
- 19h và 19h - 22 h.
Nhận xét:
Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định
xu hướng tăng hoặc giảm của tập số liệu trong
một khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ 4: (SGK – tr17)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại kiến thức về trục số đã học,
thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để
tiếp nhận kiến thức mới về phân tích và xử
lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ đoạn
thẳng.
.
- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện một vài HS trình bày phần trả
lời. Các bạn khác chú ý theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá quá trình hoạt động của HS.
GV tổng quát, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
d) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các yêu cầu của phần HĐ3, Ví dụ 4.
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về phân tích và xử lí dữ liệu được biểu diễn bằng biểu
đồ đoạn thẳng, hoàn thành các bài tập.
GV: Phạm Duy Khánh
6
Trường THCS Lê Lợi
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân hoặc trao đổi cặp đôi, nhóm 4 hoàn thành BT1; BT2
(SGK – tr19).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Kết quả:
Bài 1:
a) Nhiệt độ lúc:
2h: -8 độ
6h: -10 độ
14h: 2 độ
18h: 0 độ
22h: -3 độ
b) Sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian:
2h - 6h: giảm từ - 8 xuống -10 độ
6h - 10h: tăng từ -10 lên -5 độ
10h - 14h: tăng từ -5 lên 2 độ
14h - 18h: giảm từ 2 xuống 0 độ
18h - 22h: giảm từ 0 xuống -3 độ
22h - 24h: giữ nguyên -3 độ
Bài 2:
a) Bảng số liệu thống kê lượng mưa trung bình tháng ở Cần Thơ
Thán
g
Lượn
g
mưa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
6,
1
1,
9
13,
3
36,
5
167,
7
222,
6
239,
2
231,
0
252,
1
275,
3
150,
1
39,
7
GV: Phạm Duy Khánh
7
Trường THCS Lê Lợi
(mm)
b) Tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ: 136,29
c) 3 tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ: tháng 7, tháng 9, tháng 10
d) 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ: tháng 1, tháng 2, tháng 3
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải
d) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến biểu đồ đoạn thẳng
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy
toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về phân tích và xử lí dữ liệu được biểu diễn
bằng biểu đồ bảng, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức củng cố kiến thức nhanh cho HS thông qua trò chơi trắc nghiệm:
+ GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Cho biểu đồ
Trong biểu đồ trên, biểu diễn khoảng thời gian nào?
GV: Phạm Duy Khánh
8
Trường THCS Lê Lợi
A. Năm 1979 đến 2009
B. Năm 1989 đến 2019
C. Năm 1979 đến 2019
D. Năm 1999 đến 2019
Câu 2. Trong biểu đồ đoạn thẳng, khẳng định nào sau đây không đúng ?
A. Gốc của trục đứng không nhất thiết phải là 0
B. Trục ngang biểu diễn thời gian
C. Giá trị của đại lượng tại một thời điểm có thể biểu diễn bằng dấu chấm tròn, đấu chấm
vuông, dấu nhân,…
D. Thời gian trên trục ngang không nhất thiết phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Câu 3. Cho biểu đồ:
Sau bao nhiêu năm thì dân số nước ta tăng thêm 36 triệu người?
A. 10 năm
B. 20 năm
C. 30 năm
D. 40 năm
Câu 4. Cho biểu đồ:
Số lượng trà sữa bán được trong 1 tuần là bao nhiêu?
A. 290 B. 292
C. 294
D. 296
Câu 5. Cho biểu đồ:
GV: Phạm Duy Khánh
9
Trường THCS Lê Lợi
Tìm 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
A. Tháng 1, 2, 3
B. Tháng 10, 11, 12
C. Tháng 1, 2, 12
D. Tháng 2, 3, 12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Kết quả:
Câu 1
C
Câu 2
D
Câu 3
C
Câu 4
B
Câu 5
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò chơi.
d) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án đúng cho trò chơi trắc nghiệm.
4. Nhận xét, dặn dò
Nhận xét:
+ Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân.
Dặn dò
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Tự tìm hiểu các bảng số liệu, các biểu đồ trên các phương tiện thông tin hoặc SGK Lịch sử và
Địa lí, luyện tập mô tả, phân tích, xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 4. Biểu đồ hình quạt”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
Sách bài tập toán 7 - tập 2
GV: Phạm Duy Khánh
10
 





