Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    TUẦN 21. Các thành phần biệt lập (tiếp theo)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thuận
    Ngày gửi: 20h:53' 10-04-2024
    Dung lượng: 309.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Tuần:21- Tiết:101
    Ngày dạy:22/01/2024

    KHỞI NGỮ
    1. MỤC TIÊU:
    1.1:KIẾN THỨC :
    - Hoạt động 1:
    + HS biết: Nhận biết các khởi ngữ có trong ví dụ. Phân biệt được khởi ngữ với bổ ngữ.
    + HS hiểu: Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ. Vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu
    chứa nó.
    - Hoạt động 2:
    + HS biết: Làm các bài tập nhận biết và đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ.
    + HS hiểu: Vai trò của khởi ngữ trong văn nói, viết
    1.2:KĨ NĂNG:
    - HS thực hiện được: Nhận biết được khởi ngữ, tránh nhầm khởi ngữ với chủ ngữ của câu và
    không coi khởi ngữ là bổ ngữ.
    - HS thực hiện thành thạo: Nhận diện khởi ngữ ở trong câu. Đặt câu có khởi ngữ.
    1.3:THÁI ĐỘ:
    - HS có thói quen: Sử dụng khởi ngữ phù hợp trong một số tình huống giao tiếp.
    - HS có tính cách: Giáo dục HS ý thức sử dụng đúng khởi ngữ trong khi giao tiếp và trong
    khi tạo lập văn bản.
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Nội dung 1: Tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
    - Nội dung 2: Luyện tập.
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1: GIO VIÊN: GV tìm thêm những ví dụ có khởi ngữ. Bảng phụ ghi VD, bài tập.
    3.2: HỌC SINH: Đọc trước bài. Tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ. Tìm
    thêm VD về khởi ngữ.
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN: (1 phút)
    9A2:..........................................................................................................................................
    9A3:.............................................................................................................................................
    4.2:KIỂM TRA MIỆNG: ( 5 phút)
    * Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    * Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
    Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
    Tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
    Nhận xét.
    4.3:TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung bài học
     Vào bài : Trong khi nói viết , muốn thể
    hiện đề tài được nói đến trong câu. Người ta
    thường dùng khởi ngữ . Vậy khởi ngữ có
    đặc điểm và công dụng như thế nào? Chúng
    ta sẽ cùng nhau đi vào tìm hiểu trong bài
    học hôm nay.( 1')
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    25

    Trường THCS Thạnh Đông
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
    đặc điểm và công dụng của khởi ngữ. (15')
    GV ghi ví dụ trong bảng phụ. Treo bảng.
    Gọi HS đọc ví dụ.
    Xác định chủ ngữ trong câu có chứa từ
    ngữ in đậm?
    A. Từ: anh thứ hai.
    B. Chúng ta.
    C. Tôi.
    Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ
    (về vị trí và quan hệ với chủ ngữ, vị ngữ)?
    Đứng trước chủ ngữ, nêu lên nội dung, đề
    tài của chủ ngữ, vị ngữ.
    Làm thế nào để phân biệt khởi ngữ với chủ
    ngữ?
    Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ
    ngữ …
    Những từ ngữ in đậm trong các câu trên
    được gọi là khởi ngữ. Vậy, khởi ngữ là gì?
     GV mở rộng: Trường hợp khởi ngữ đứng
    sau chủ ngữ qua việc yêu cầu HS xác định
    CN - VN, khởi ngữ trong ví dụ sau:
    VD: Ông ấy, rượu không uống, thuốc
    không hút. ( Khởi ngữ: rượu, thuốc)
     Ông ấy không uống rượu, không hút
    thuốc.
    Hướng dẫn HS phân biệt khởi ngữ với bổ
    ngữ.
    Xác định khởi ngữ trong các câu sau:
    VD:
    Tôi đọc quyển sách này rồi. ( Bổ ngữ)
    Quyển sách này tôi đọc rồi.
    Quyển sách này, tôi đọc nó rồi. ( Khởi ngữ)
    Phn biệt khởi ngữ với bổ ngữ?
    Giáo dục HS ý thức sử dụng khởi ngữ đúng
    khởi ngữ trong một số trường hợp.
    Em hãy nêu thêm một số ví dụ về câu có sử
    dụng khởi ngữ?
    HS tự nêu ví dụ.
    HS, GV nhận xét.
    GV chuyển ý.
    Cho HS theo dõi lại ví dụ.
    Các khởi ngữ trong ví dụ có nằm trong cấu
    trúc CN – VN không?
    Không.
    Trước khởi ngữ có thể có sẵn hoặc các có
    thể thêm các quan hệ từ nào?
    Về, đối với, …
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    KHBD Ngữ văn 9
    I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
    trong câu:
    1. Khái niệm:
    - VD:
    a. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
    b.Sống, chúng ta mong được sống làm người.
    c. Giàu, tôi cũng giàu rồi.

     Khởi ngữ ( còn gọi là đề ngữ, thành phần
    khởi ý) là thành phần câu đứng trước chủ
    ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

    2. Đặc điểm:
    * VD:
    - Trước khởi ngữ :
    + Còn, về
    26

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Hãy thêm những từ ngữ sau: về, còn, đối
    + Thêm từ: Về, đối với… Phía trước .
    với, về việc, … vào trước các từ ngữ in đậm
    + Sau khởi ngữ : Thì .
    trong mỗi câu.?
    - VD : Làm người, ai làm người thế .
    Sau khổi ngữ còn có từ nào hoặc dấu gì?
    GV gọi HS thực hiện .
    Từ đó, em thấy khởi ngữ có đặc điểm gì?
     Không tham gia cấu trúc chủ ngữ - vị
    ngữ.
    - Trước khởi ngữ, có thể thêm các từ: về, đối
    với,..
    - Sau khởi ngữ còn có dấu phẩy hoặc trợ từ:
    Từ những ví dụ trên, em hãy nêu công dụng thì..
    của khởi ngữ?
    3. Công dụng:
    GV mở rộng: Hoặc khi người viết muốn Nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
    nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu
    thì bộ phận đó được đưa lên làm khởi ngữ.
    Khởi ngữ là bộ phận gây sự chú ý cho
    người đọc.
    VD: Điều này, ông khổ tâm hết sức.
    ( Làng, Kim Lân)
    Nêu thêm một số khởi ngữ trong các văn
    bản mà em đã học?
    HS nêu.
    Gọi HS đọc ghi nhớ.
    GV nhấn mạnh ý.
    Trong thực tế các em đã sử dụng khởi
    ngữ đúng với đặc điểm và công dụng của
    nó chưa?
    Đã sử dụng phù hợp, ( hoặc chưa),.. …
    Giáo dục HS ý thức sử dụng khởi ngữ
    phù hợp trong nói, viết.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (15')
    II.Luyện tập
    Có thể cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
    Đặt câu có sử dụng khởi ngữ và gạch dưới
    ( xác định) khởi ngữ trong câu.
    GV quy định thời gian, chia lớp thành 2
    nhóm, hướng dẫn cách chơi.
    GV cho HS nhận xét bài của các nhóm.
    Sửa chữa các câu chưa chính xác của HS
    trên bảng.
    Tuyên đương nhóm đặt được nhiều câu
    đúng hơn.
    Hướng dẫn HS làm bài tập 1.
    Bài 1: Xác định khởi ngữ:
    Gọi HS tóm tắt yêu cầu của bài tập 1.
    a) Điều này
    Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích.
    b) Đối với chúng mình
    Nhắc HS làm bài vào vở bài tập.
    c) Một mình
    d) Làm khí tượng
    e) Đối với cháu
    Gọi HS tóm tắt yêu cầu của bài tập 2.
    Bài 2: Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    27

    Trường THCS Thạnh Đông
    Hãy viết lại các câu văn bằng cách chuyển
    phần in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm
    trợ từ thì).
    GV cho HS thảo luận cặp đôi .
    Gọi HS lên bảng trình bày.
    Gọi HS khác nhận xét .
    GV nhận xét, chấm điểm .
    GV cho HS làm bài tập 3 theo yêu cầu của
    GV.
    GV gọi cùng lúc hai HS lên bảng cùng làm .
    Gọi HS khác nhận xét .
    GV nhận xét, chấm điểm .
    Cho HS làm thêm bài tập trắc nghiệm.

    KHBD Ngữ văn 9
    a) Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
    b) Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi
    chưa giải được.

    Bài 3 :Thêm khởi ngữ vào các câu sau :
    a. ………… tôi đã suy nghĩ rất kĩ.
    b. …………tôi rất kính trọng .

    Bài 4: Trong các câu sau, câu nào không có
    khởi ngữ ?
    A. Tôi đã đọc quyển sách này rồi.
    B. Máy này, tôi đã dùng nó nhiều lần rồi.
    C. Là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương.
    D. Làm người, ai lại làm như thế.
    Viết đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ. Bài 5: Viết đoạn văn:
    Xác định khởi ngữ được sử dụng trong
    đoạn văn.
    GV khuyến khích HS viết về an toàn giao
    thông, bảo vệ môi trường ( hoặc một nội
    dung tùy chọn)...
    GV hướng dẫn HS cách viết.
    Gọi HS lên bảng trình bày.
    Gọi HS khác nhận xét.
    GV nhận xét, chấm điểm.
    Có thể cho HS về nhà làm.
    4.4:TỔNG KẾT: ( 5 phút)
    Câu 1: Trong quan hệ về nghĩa với thành phần câu còn lại thì thành phần khởi ngữ trong
    câu trên với câu còn lại theo kiểu nào?
    A. Lặp lại y nguyên.
    C. Không lặp lại không có quan hệ .
    B. Lặp lại bằng một từ thay thế.
    D. Cả A và B.
    Đáp án: D
    Câu 2: “Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người; đối với việc làm người thì
    cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường thấp kém”.
    Dòng nào nêu đúng thành phần khởi ngữ trong câu văn trên?
    A. Đối với việc học tập; đối với việc làm người.
    B. Cách đó chỉ là; cách đó thể hiện.
    C. Lừa mình, dối người; phẩm chất tầm thường, thấp kém.
    D. Đó chỉ là lừa mình dối người.
     Đáp án: A
    Hoặc giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tổng kết nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy:

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    28

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    4.5:HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (3 phút)
    * Đối với bài học tiết này:
    + Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học.
    + Học thuộc phần bài ghi.
    + Xem lại các bài tập đã làm, các ví dụ đã học.
    + Tìm đoạn văn có sử dụng “khởi ngữ”.
    + Viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ? Chỉ ra các khởi ngữ đó?
    * Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài tiết sau: “ Phép phân tích tổng hợp”.
    + Tìm hiểu kĩ về phép lập luận phân tích và tổng hợp.
    + Xem trước các bài trong phần luyện tập.
    + Trả lời các câu hỏi ở SGK.
    5. PHỤ LỤC:
    + SGK, SGV Ngữ văn 9.
    + Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9.
    + Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9.
    + Dạy tốt, học tốt các môn học bằng sơ đồ tư duy.

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    29

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Tuần:21- Tiết:102
    Ngày dạy: 22/01/2024

    PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
    1. MỤC TIÊU:
    1.1.Kiến thức:
    - Hoạt động 1:
    + HS biết: Thế nào là các phép phân tích tổng hợp trong văn nghị luận. Đặc điểm của phép
    phân tích và tổng hợp. Cách vận dụng các phép phân tích và tổng hợp khi viết văn nghị luận
    + HS hiểu: Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp . Tác dụng của hai
    phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
    - Hoạt động 2:
    + HS biết: Làm các bài tập nhận biết về sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong một số
    đoạn văn, một số tác phẩm...
    + HS hiểu: Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị
    luận.
    1.2:Kỹ năng:
    - HS thực hiện được: Nhận diện được phép phân tích và tổng hợp, rèn kĩ năng phân tích
    tổng hợp một vấn đề.
    - HS thực hiện thành thạo: Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc - hiểu văn bản
    nghị luận
    1.3:Thái độ:
    - HS có thói quen: linh hoạt trong sử dụng các phép phân tích và tổng hợp khi viết văn nghị
    luận
    - HS có tính cách: Giáo dục HS ý thức sử dụng phép phân tích tổng hợp trong văn nghị luận.
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Nội dung 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích tổng hợp.
    - Nội dung 2: Luyện tập
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1: Giáo viên:Bảng phụ ghi đoạn văn có phép phân tích tổng hợp hay.
    3.2: Học sinh Đọc và tìm hiểu kĩ phép lập luận phân tích tổng hợp.
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
    9A1:.............................................................................................................................................
    9A3:...........................................................................................................................................
    4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
    * Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    * Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
    Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
    Tìm hiểu về phép lập luận phân tích và tổng hợp.
    Nhận xét.
    4.3:Tiến trình bài học:

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    30

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Hoạt động của GV và HS
    * Vào bài: Để trình bày vấn đề một cách thuyết phục và
    sinh động, ta cần vận dụng phép phân tích và tổng hợp.
    Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vấn đề này.
    (1')
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phép lập luận
    phân tích tổng hợp. (15')
    Gọi HS đọc văn bản “Trang phục”.
    Văn bản bàn luận về vấn đề gì? (Bàn luận : cách ăn mặc,
    trang phục)
    Trước khi nêu trang phục đẹp là thế nào, bài viết đã nêu lên
    hiện tượng gì về trang phục?
    Phần đầu nêu lên 2 hiện tượng không có thực:
    Mặc quần áo … chân đất; đi giày … cúc áo; trong rừng sâu
    … váy ngắn; đi tát nước … sáp thơm; đi đám cưới … lôi
    thôi; đi đám tang … oang oang …
    Các hiện tượng trên đã nêu lên nguyên tắc nào trong ăn
    mặc của con người?
    Như vậy trang phục cần có quy tắc ngầm nào tuân thủ?
    Quy luật ngầm của văn hóa. Đó là ăn mặc chỉnh tề, phù
    hợp với hoàn cảnh chung riêng, phù hợp với đạo dức: giản
    dị, hòa mình vào cộng đồng.
    Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản “Bàn về đọc
    sách” của Chu Quang Tiềm.
    Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút mỗi nhóm một câu:
    Từ việc tổng hợp quy tắc ăn mặc nó trên, bài viết đã mở
    rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào?
    Có phù hợp thì mới đẹp. Phải phù hợp với văn hóa, môi
    trường hiểu biết và phù hợp với đạo đức…
    Giáo dục HS ý thức ăn mặc phù hợp với lứa tuổi, với
    hoàn cảnh sống.
    Vậy đoạn văn này đã sử dụng phép lập luận gì để chốt lại
    vấn đề? Để làm rõ vấn đề trang phục bài văn đã dùng phép
    lập luận nào?
    Phép phân tích vấn đề.
    Lập luận bằng phân tích em thấy có tác dụng gì? Phân tích
    bằng biện pháp nào?
    Làm rõ vấn đề tạo được tính thuyết phục.
    Giáo dục HS ý thức về vai trò của phép lập luận phân tích.
    Liên hệ thực tế: Trong bài văn của mình, các em đã sử
    dụng phép phân tích chưa?
    Sử dụng phép phân tích có tác dụng gì?
    Làm cho câu văn được sáng rõ …
    Theo em, câu “Ăn mặc … xã hội” có mang ý nghĩa tổng
    hợp không? Vì sao?
    Có. Vì nó thâu tóm các ý được các ý trong từng ví dụ cụ
    thể.
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    31

    Nội dung bài học

    I.Tìm hiểu phép lập luận
    phân tích và tổng hợp:
    Văn bản: Trang phục.
    1. Phép phân tích:
    - Vấn đề bàn luận : Cách ăn
    mặc, trang phục.

    + Ăn cho mình, mặc cho
    người.
    + Y phục xứng kì đức.

    Phép phân tích.

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong văn bản?
    Cuối phần, cuối đoạn, ở phần kết luận của của một phần
    học toàn bộ văn bản.
    Phép phân tích có tác dụng gì? Có thể phân tích bằng
    những biện pháp nào?
    Làm rõ từng bộ phận của một vấn đề, phơi bày nội dung
    sâu kín bên trong của sự vật hiện tượng.
    Vai trò của phép lập luận tổng hợp là gì?
    Rút ra những cái chung từ những điều đã phân tích, nhấn
    mạnh nội dung phân tích.
    Qua phần tìm hiểu ở trên, hãy cho biết thế nào là phép
    phân tích, thế nào là phép tổng hợp?
    Gọi HS đọc ghi nhớ.
    GV nhấn mạnh ý.
    GV gọi HS đọc lại.
    GV khắc sâu cho HS.
    Giáo dục HS ý thức sử dụng tốt phép phân tích và tổng
    hợp khi làm văn nghị luận.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.(15')
    GV sử dụng KT chia nhóm và trình bày một phút .
    Gọi HS đọc yêu cầu bài tập .
    Nhóm 1: Tác giả đã phân tích như thế nào để làm sáng tỏ
    luận điểm: “Học vốn không chỉ là việc đọc sách nhưng đọc
    sách vẫn là con đường của học vấn”? (Chú ý thứ tự khi
    phân tích: Học vấn là của nhân loại học vấn … do sách
    lưu truyền lại. Sách là khi tàng quý báu nếu xóa bỏ … kẻ
    lạc hậu)

    2. Phép tổng hợp:

    - Trang phục hợp văn hóa, hợp
    đạo đức, hợp môi trường sống
    mới là trang phục đẹp.
     Đứng cuối, phần kết bài.
     Phép tổng hợp.

    * Ghi nhớ: SGK 10.

    II. Luyện tập :
    1 Tác giả đã phân tích:
    - Nêu ra luận điểm cơ bản
    làm tiền đề cho lập luận: Học
    vấn là của nhân loại. Sách là nơi
    ghi chép và lưu truyền học vấn,
    kho báu di sản tinh thần của
    nhân loại.
    - Đưa ra giả thuyết: Muốn tiến
    lên phía trước, phải đọc sách để
    chiếm lĩnh thành tựu của nhân
    loại đã đạt được trong quá khứ.
    - Đưa ra giả thuyết: Không
    đọc sách là xóa bỏ hết … quá
    khứ, lùi điểm xuất phát đến
    1000 năm.
     Từ luận điểm cơ bản làm
    tiền đề cho lập luận và hai giả
    thiết, tác giả đi đến kết luận:
    Cần đọc sách, đọc sách là sự
    Nhóm 2: Tác giả đã phân tích lí do phải chọn sách để đọc chuẩn bị để đi trên con đường
    như thế nào?
    học vấn.
    Phân tích lí do chọn sách để đọc:
    2 .Phân tích lí do chọn sách để
    - Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, chọn sách đọc:
    mà đọc cho kĩ, vừa đọc vừa nghiền ngẫm mới có tác dụng.
    - Sách nhiều khiến người ta
    - Sách nhiều dễ bị lạc hướng. Chọn sách cơ bản, quan trọng không chuyên sâu, chọn sách
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    32

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    để đọc, không cần đọc nhiều.

    mà đọc cho kĩ, vừa đọc vừa
    nghiền ngẫm mới có tác dụng.
    Nhóm 3: Tác giả đã phân tích tầm quan trong của các đọc - Sách nhiều dễ bị lạc hướng.
    sách như thế nào?
    Chọn sách cơ bản, quan trọng
    Đại diện các nhóm trình bày.
    để đọc, không cần đọc nhiều.
    HS, GV nhận xét.
    3. Phân tích tầm quan trọng
    của cách đọc sách:
    - Không đọc thì không có điểm
    xuất phát cao.
    - Đọc là con đường ngắn nhất
    để tiếp cận tri thức.
    - Không chọn sách thì đời
    người ngắn ngủi không đọc xuể,
    đọc không có hiệu quả.
    - Đọc ít mà kĩ, quan trọng hơn
    Nhóm 4: Phân tích có vai trò như thế nào trong lập là đọc nhiều mà qua loa, không
    luận?
    lợi ích gì.
    Gọi đại diện nhóm trình bày.
    4.Vai trò của phân tích trong
    Nhận xét bài của các nhóm.
    lập luận:
    Nhắc HS làm bài vào vở bài tập.
    Phương pháp phân tích rất
    Giáo dục HS ý thức ham đọc sách để nâng cao kiến
    cần thiết trong lập luận vì có
    thức, mở rộng tầm hiểu biết.
    qua sự phân tích lợi- hại, đúng
    - sai thì các kết luận rút ra mới
    có sức thuyết phục.
    4.4:Tổng kết: ( 5 phút)
    Câu 1: Thế nào là phép phân tích?
    Đáp án: Trình bày từng phương diện, bộ phân của vấn đề nhằm chỉ ra nội dung sự vật của
    hiện tượng.
    Câu 2: Phép tổng hợp là gì?
    Đáp án: Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều mình đã phân tích.
    4.5:HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (3 phút)
    * Đối với bài học tiết này:
    + Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 10, học thuộc bài.
    + Tìm hiểu kĩ hơn về phép phân tích và tổng hợp.
    + Viết đoạn văn có sử dụng phép phân tích và tổng hợp (nội dung tự chọn)
    + Làm đầy đủ các bài tập trong vở bài tập.
    * Đối với bài học tiết sau:
    Chuẩn bị bài tiết sau: “ Luyện tập phân tích và tổng hợp”.
    + Tìm hiểu kĩ phần nhận diện và xem trước các bài tập trong phân thực hành.
    + Chuẩn bị trước bài tập 1.
    5. PHỤ LỤC:
    + SGK, SGV Ngữ văn 9.
    + Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9.
    + Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9.

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    33

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Tuần:21- Tiết:103
    Ngày dạy:23/01/2024

    LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
    1. MỤC TIÊU:
    1.1:Kiến thức :
    - Hoạt động 1:
    + HS biết: Nhận biết được phép phân tích và tổng hợp trong lập luận.
    + HS hiểu: Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích tổng hợp trong bài văn nghị luận.
    - Hoạt động 2:
    + HS biết: Làm các bài tập nhận biết về sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong lập luận.
    + HS hiểu: Vai trò của phép phân tích và tổng hợp.
    1.2:Kỹ năng:
    - HS thực hiện được: Rèn kĩ năng nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp.
    -HS thực hiện thành thạo: Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục trong khi đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận.
    1.3:Thái độ:
    - HS có thói quen: Cẩn thận, linh hoạt khi sử dụng phép phân tích- tổng hợp.
    - HS có tính cách: Giáo dục cho HS ý thức sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong bài văn
    nghị luận.
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Nội dung 1: Nhận diện phép phân tích, tổng hợp.
    - Nội dung 2: Thực hành luyện tập.
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1: Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ.
    3.2: Học sinh: Đọc đoạn văn tìm hiểu trước các bài tập trong SGK.
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện:: (1 phút)
    9A2:..........................................................................................................................................
    9A3:.............................................................................................................................................
    4.2:KIỂM TRA MIỆNG: (5 phút)
    * Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    Trong văn bản nghị luận, phần phân tích thường là: (2đ)
    A. Các luận điểm chính.
    C. Cách lập luận.
    B. Các luận cứ.
    D. Cả A, B và C
    Thế nào là phép tổng hợp? Phép tổng hợp có liên quan như thế nào với phép phân tích?
    (6đ)
    Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích. Liên quan: không có phân tích
    thì không có tổng hợp….
    * Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
    Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
    Tìm hiểu về phép lập luận phân tích và tổng hợp.
    Nhận xét. Cho điểm.
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    34

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    4.3:Tiến trình bài học:
    Hoạt động của GV và HS
    * Vào bài : Để giúp các em biết vận dụng tốt
    phép phân tích và tổng hợp khi làm văn nghị
    luận., tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em thực
    hành luyện tập sử dụng phép phân tích và
    tổng hợp qua tiết luyện tập. (1 phút)
    *Hoạt động : Hướng dẫn HS nhận dạng
    đánh giá đoạn văn. (15')
    Gọi HS đọc lại đoạn văn a, b.
    Cho HS thảo luận. Thời gian 5 phút.
    Nhóm 1, 2, 3: Cho biết đoạn văn a tác giả đã
    vận dụng phép lập luận nào và đã vận dụng
    như thế nào?
    GV gọi HS đại diện nhóm trình bày.
    Nhóm khác nhận xét.
    GV nhận xét – chốt ý.

    Nhóm 4, 5, 6: Trong đoạn văn b, tác giả đã
    vận dụng phép lập luận nào? Cho biết trình
    tự lập luận?
    GV gợi ý cho HS nắm.
    Gọi đại diện nhóm trình bày.
    Các nhóm khác nhận xét.
    GV nhận xét chung – chốt ý.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành.
    ( 15')
    Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    Hiện nay có một số HS học qua loa, đối phó
    không học thật sự. Em hãy phân tích bản
    chất của lối học để nêu lên những tác hại của
    nó.
    Cho HS thảo luận trong 5 phút.
    Gọi đại diện nhóm trình bày.
    Nhận xét.
    Nhắc HS làm bài vào vở bài tập.
    GV gọi HS đọc bài 3 :
    Gv cho HS làm theo nhóm trên bảng phụ.
    Trưng bày sản phẩm cho các nhóm nhận xét
    lẫn nhau.
    GV sửa chữa - Ghi điểm khuyến khích.

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    35

    Nội dung bài học

    I.Nhận diện:
    a) Phép lập luận: Tác giả sử dụng thao tác
    tổng hợp và phân tích. Câu đầu tiên đưa ra một
    nhận xét khái quát được tổng hợp từ nhiều
    trường hợp cụ thể: “ Thơ hay… đọc lại”. Từ
    câu 2, tác giả đi vào phân tích cái hay của bài
    “Thu điếu” về các phương diện: bài thơ thú vị
    ở:
    + Các điệu xanh
    + Cử động
    + Vần thơ
    - Khi phân tích được minh họa bằng các dẫn
    chứng cụ thể. Nhờ vậy, bài thơ luôn phảng phất
    không khí của “Thu điếu”.
    b)
    - Đoạn mở đầu nêu các nguyên nhân mấu chốt
    của sự thành đạt.
    - Đoạn tiếp theo: phân tích từng quan niệm
    đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản
    thân chủ quan ở mỗi người.
    II. Thực hành:
    Bài 2:
    - Học đối phó là học bị động, hình thức, không
    lấy việc học bài làm mục đích chính.
    - Lối học đó chẳng những làm cho người học
    mệt mỏi, mà còn không tạo ra được nhân tài
    đích thực cho đất nước.

    Bài 3: Lí do khiến mọi người phải đọc sách:
    + Sách là kho tàng lưu giữ những hiểu biết của
    con người trong các lĩnh vực trong đời sống.
    Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp nhận
    những hiểu biết…
    + Đọc sách thì mới có điểm xuất phát cao
    nhất,…vươn tới tầm cao trí tuệ.
    Bài 4:

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9
    Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn
    những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ.
    Đồng thời, chú trọng đọc rộng thích đáng, để
    hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu.

    Hãy viết đoạn văn tổng hợp ở những điều đã
    phân tích trong bài “Bàn về đọc sách”.
    Khuyến khích HS tập thói quen đọc sách.
    Giáo dục ý thức lựa chọn sách hay để đọc.
    4.4:Tổng kết: (5 phút)
    Câu 1: Phân tích và tổng hợp là 2 phương pháp:
    A. Đối lập nhau.
    C. Căn cứ phụ thuộc vào nhau.
    B. Không tách rời nhau.
    D. Cả A, B, C.
    Đáp án: D
    Câu 2: Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?
    A. Dùng lí lẽ để làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục người đọc.
    B. Trình bày từng bộ phận phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong
    của sự vật, hiện tượng.
    C. Dùng dẫn chứng để khẳng định vấn đề là đúng đắn.
    Đáp án: B
    GV giáo dục HS qua bài tập : Phân tích tác hại của việc chơi điện tử không có kế hoạch ?
    GV hướng dẫn HS làm.
    Goị vài HS thực hiện.
    Các HS khác bổ sung.
    4.5:Hướng dẫn học tập:
    * Đối với bài học tiết này:
    +Lập dàn ý cho một bài văn nghị luận. Trên cơ sở đó, lựa chọn phép lập luận phân tích
    hoặc tổng hợp phối hợp với các nội dung trong dàn ý để triển khai thành một đoạn văn.
    + Xem lại các bài tập đã làm, nội dung phần ghi nhớ SGK trang 10.
    * Đối với bài học tiết sau:
    + Chuẩn bị bài: “ Tiếng nói của văn nghệ”.
    + Đọc kĩ văn bản và phần chú thích.
    + Tìm hiểu kĩ về nội dung tiếng nói của văn nghệ, ý nghĩa của nó trong đời sống.
    5. PHỤ LỤC:
    + SGK, SGV Ngữ văn 9.
    + Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9.
    + Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9.

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    36

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Tuần:21 -Tiết:104
    Ngày dạy:24/01/2024

    TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

    (Nguyễn Đình Thi)

    1. MỤC TIÊU:
    1.1.KIẾN THỨC :
    - Hoạt động 1:
    + HS biết: Những nét chính về tác giả, tác phẩm.
    + HS hiểu: Nghĩa của một số từ khó.
    - Hoạt động 2:
    + HS biết: Nội dung của văn nghệ là sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.
    + HS hiểu: Cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình
    ảnh của Nguyễn Đình Thi.
    - Hoạt động 3:
    + HS biết: Tổng kết nội dung bài học.
    + HS hiểu Ý nghĩa của văn bản
    1.2:KĨ NĂNG:
    - HS thực hiện được: Kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
    - HS thực hiện thành thạo: Kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm.
    1.3:THÁI ĐỘ:
    - HS có thói quen: Yêu thích các tác phẩm văn học, nghệ thuật.
    - HS có tính cách: Giáo dục HS về ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc.
    - Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc: Liên
    hệ với quan điểm về văn học, nghệ thuật của Bác.
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản.
    - Nội dung 2: Phân tích văn bản.
    - Nội dung 3: Tổng kết.
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1: GIÁO VIÊN: Chân dung tác giả, tư liệu về tác giả - tác phẩm .
    3.2: HỌC SINH: Đọc văn bản tìm hiểu nội dung nghệ thuật , chủ đề của bài.
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1:ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN: (1 phút)
    9A2: …………………………………………………………………..
    9A3:…………………………………………………………………..
    4.2:KIỂM TRA MIỆNG: ( 5 phút)
    * Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    Qua bài văn của Chu Quang Tiềm, em rút ra được bài học gì cho bản thân?(8đ)
    Cần lựa chọn những sách hay, có giá trị để đọc. Phải đọc thật kĩ, vừa đọc vừa nghiền ngẫm
    để cảm nhận sâu về nội dung.
    * Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
    Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (1đ)
    Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu phần Đọc - hiểu văn bản.
    Nêu đôi nét hiểu biết của mình về tác giả Nguyễn Đình Thi ? (1đ)
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    37

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Nhận xét. Chấm điểm.
    4.3:TIẾN TRÌNH BAI HỌC
    Hoạt động của GV và HS
    * Vào bài : “Tiếng nói văn nghệ” nói lên giá trị của tác
    phẩm văn nghệ có tính giáo dục tác động mạnh mẽ đến
    người đọc không phải bằng lí thuyết khô khan mà bắt nguồn
    từ những tình cảm sâu sắc, say sưa, vui buồn, yêu ghét của
    người nghệ sĩ. Để giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề này,
    hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua bài “ Tiếng
    nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi. (1')
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc- hiểu văn bản.(7')
    GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu.
    Gọi HS đọc.
    Nhận xét.
    Nêu những nét về tác giả?
    Nguyễn Đình Thi (1924- 2003). Quê: Hà Nội. Hoạt động
    văn nghệ : làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí
    luận phê bình. Năm 1996, ông được nhà nước trao tặng giải
    thưởng Hồ Chí Minh về văn học.
    Nêu xuất xứ của tác phẩm?
    Viết năm 1948- in trong cuốn: “Mấy vấn đề về văn học”.
    (Xuất bản năm 1956).
    Kiểm tra việc nắm nghĩa của các HS qua các chú thích 2, 3,
    4, 6, 7.
    - Bác ái: Có lòng thương yêu rộng rãi đối với mọi người.
    - Luân lí: Những qui tắc về quan hệ đạo đức giữa người với
    người trong xã hội.
    Văn bản này có bố cục như thế nào? Nêu giới hạn và nội
    dung của mỗi phần?
    Phần 1: Tác phẩm … xung quanh: Tiếng nói văn nghệ.
    Phần 2: Nguyễn Du … trang giấy: Tiếng nói của văn nghệ
    rất cần thiết đối với cuộc sống của con người.
    Phần 3: Còn lại: Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho
    xã hội.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản.( 24')
    Theo em, luận điểm một triển khai theo cách lập luận nào?
    Phân tích và tổng hợp.
    Chỉ ra trình tự lập luận của luận điểm ấy?
    Cho HS thảo luận thời gian 5 phút.
    Gọi HS trình bày nhận xét.

    Nội dung bài học

    I. Đọc- hiểu văn bản:
    1. Đọc:
    2. Chú thích:
    a.Tác giả: SGK –16.

    b.Tác phẩm: SGK – 16.
    c.Từ khó:

    3. Bố cục: 3 phần.

    II. Phân tích văn bản:
    1. Nội dung của tiếng nói văn
    nghệ:
    - Đặc điểm của tác phẩm nghệ
    thuật:
    Lấy chất liệu từ thực tại đời sống.
    Tác giả gửi vào đó một cách nhìn,
    một lời nhắn gửi.
    + Dẫn chứng 1: Truyện Kiều –
    Tác giả đã phân tích như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm Nguyễn Du.
    trên?
    Phân tích truyện Kiều để làm rõ nội dung đọc tác phẩm rung + Dẫn chứng 2: Anna Carê nhi na
    động trước cảnh đẹp ngày xuân, buâng khuâng nghe lời gửi của Lép Tônxtôi.
    của tác giả …
    Hãy nêu một tác phẩm văn học cụ thể đã để lại lời nhắn gửi

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    38

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    sâu sắc cho em?
    Làng (Kim Lân): Tình yêu làng xóm quê hương; Chiếc lược
    ngà: Tình cha con sâu nặng.
    Giáo dục lòng yêu mến tác phẩm văn nghệ.
    Nội dung tiếng nói thứ 2 của văn nghệ là gì?
    Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm, nhận thức của từng
    người tiếp nhận, được mở rộng lan truyền từ người này sang
    người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    - Tác phẩm văn nghệ có tính giáo
    dục tác động mạnh mẽ đến người
    đọc không phải bằng lí thuyết khô
    khan mà bắt nguồn từ những tình
    cảm sâu sắc, say sưa, vui buồn,
    yêu ghét của người nghệ sĩ. Có thể
    làm thay đổi tư tưởng, tình cảm,
    lối sống của ta.
    Là hiện thực mang tính cụ thể,
    Em nhận thức được điều gì từ 2 ý phân tích của tác giả về sinh động, là đời sống tình cảm
    nội dung của tác phẩm văn nghệ?
    của con người qua cái nhìn và tình
    cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ.
    Theo em, nội dung của tiếng nói văn nghệ khác với những
    bộ môn khoa học như thế nào?
    Các bộ môn khoa học khác như: dân tộc học, xã hội hoc,
    lịch sử địa lí, … là khám phá miêu tả, đúc kết bộ mặt tự
    nhiên hay xã hội, các quy luật khách quan. Còn văn nghệ
    tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tình cảm, số phận
    của con người.
    Giáo dục HS lòng yêu thích say mê tìm hiểu và đến với
    văn nghệ.
    4.4:TỔNG KẾT: ( 3 phút)
    Câu 1: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” sử dụng phương thức biểu đạt giống văn bản
    nào?
    A. Làng.
    C. Những đứa trẻ.
    B. Lặng lẽ Sa Pa.
    D. Bàn về đọc sách.
    Đáp án: D
    Câu 2: Y nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Đình Thi?
    A. Sinh năm 1924 mất 2003.
    B. Từng làm tổng thư kí hội Nhà văn Việt Nam.
    C. Từng là đạo diễn điện ảnh nổi tiếng, từng được trao giải thưởng Hồ Chí Minh về
    văn học nghệ thuật.
    Đáp án: B
    Câu 3: Nêu nội dung của tiếng nói văn nghệ?
    Đáp án:… Tác phẩm văn nghệ có tính giáo dục tác động mạnh mẽ đến người đọc.
    4.5:Hướng dẫn học tập: (2 phút)
    * Đối với bài học tiết này:
    + Đọc và tìm tắt lại nội văn bản.
    + Nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm, nội dung của tiếng nói văn nghệ.
    +Học thuộc các nội dung đã học.
    * Đối với bài học tiết sau:
    + Chuẩn bị bài tiết sau: “ Tiếng nói của văn nghệ (tt)”.
    + Tìm hiểu kĩ về tiếng nói của văn nghệ trong đời sống của con người và con đường
    mà văn nghệ đến với người đọc, nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    39

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    +Trả lời các câu hỏi còn lại vào vở bài tập.
    5. PHỤ LỤC:
    + SGK, SGV Ngữ văn 9.
    + Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9.
    + Học và thực hành theo chuẩn kiến thức - kĩ năng Ngữ văn 9.
    + Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9.
    + Ngữ văn 9 nâng cao.
    + Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9.

    Tuần:21- Tiết:105
    Ngày dạy:24/01/2024

    TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (TT)
    (Nguyễn Đình Thi)

    1. MỤC TIÊU:
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    3. CHUẨN BỊ:
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1:ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN: ( 1 phút)
    9A2:.......................................................................................................................................
    9A3...
     
    Gửi ý kiến