Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Cảnh
Ngày gửi: 14h:25' 27-03-2024
Dung lượng: 487.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Cảnh
Ngày gửi: 14h:25' 27-03-2024
Dung lượng: 487.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN CM:
Ngày soạn: 30/08/2023
TIẾT PPCT: 1,2,5,6
BÀI 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
Hoạt động giáo dục: Toán Học; Lớp: 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nhận biết được đơn thức, đa thức nhiều biến.
Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức.
Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
2. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá: Giải thích sự tương đồng và khác biệt trong
cấu trúc của đơn thức, đa thức, đơn thức thu gọn, đa thức thu gọn,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm: sử dụng biểu thức
đại số để biểu thị diện tích hình vuông, hình chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng: phát hiện được vấn đề cần
giải quyết, xác định được cách thu gọn đơn thức, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, thu gọn đa thức,
tính giá trị của đa thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK
2 - HS: SGK, vở ghi, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
8a1:.......................................................................................................................................................
8a2: ......................................................................................................................................................
2. Kiểm tra miệng
Kết hợp trong tiết học.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: - Thông qua giải bài toán mở đầu có tính thực tế, HS có cơ hội trải nghiệm thấy được sự
tồn tại của đa thức nhiều biến.
Nội dung hoạt động: Câu hỏi mở đầu trong sách giáo khoa toán 8.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần
HS giải):
Biểu thức đại số x2 + y2 + xy còn được gọi là gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhấn mạnh về việc không viết kí
hiệu phép nhân trong biểu thức chứa chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em gọi tên được các biểu thức với các phép toán cộng, trừ, nhân,
chia, luỹ thừa như trên ”.
Bài 1: Đơn thức và đa thức nhiều biến.
Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu
theo ý kiến cá nhân
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến
Mục tiêu:
- HS nhận biết đơn thức nhiều biến, ghi nhớ khái niệm đơn thức nhiều biến.
- HS ghi nhớ khái niệm đơn thức thu gọn và đơn thức đồng dạng, nhận biết hai đơn thức đồng
dạng; thực hành thu gọn đơn thức, nhận biết hệ số và bậc của đơn thức.
- HS hình thành quy tắc và thực hiện được phép cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
Nội dung 1:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đơn thức nhiều biến
HĐ1.1 Khái niệm
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo HĐ1: a) - Diện tích của hình vuông có độ
dài cạnh là x (cm) là:
luận thực hiện yêu cầu của HĐ1.
+ GV yêu cầu HS nêu lại công thức tính diện
tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
+ GV yêu cầu HS thực hiện vào vở cá nhân.
S = x2 (cm).
- Diện tích của hình chữ nhật có độ dài hai
cạnh lần lượt 2x (cm), 3y (cm) là:
S = 2x . 3y = 6xy (cm2).
GV chữa bài, chốt đáp án.
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích
thước lần lượt x (cm), 2y(cm), 3z (cm) là:
S = x . 2y . 3z = 6xyz (cm3).
b) - Biểu thức x2 gồm phần số là 1, phần biến
là x2 và phép tính là phép nâng lên lũy thừa.
- Biểu thức 6xy gồm phần số là 6, phần biến
là xy và phép tính là phép nhân.
- Biểu thức 6xyz gồm phần số là 6, phần biến
là xyz và phép tính là phép nhân.
Kết luận:
Đơn thức nhiều biến (hay đơn thức) là biểu
thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến,
(GV giới thiệu và đặt câu hỏi dẫn dắt: “Các biểu
hoặc một tích giữa các số và các biến.
thức gồm các số, biến và phép tính mà chúng ta
thu được ở HĐ1 gọi là đơn thức nhiều biến. Vậy
đơn thức nhiều biến là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV cho HS đọc hiểu, phân tích đề bài Ví dụ 1,
vấn đáp, gợi mở giúp HS nhận dạng các đơn
Ví dụ 1. (SGK-tr6)
thức nhiều biến.
HS hoàn thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá nhân
- GV yêu cầu HS áp dụng tự hoàn thành Luyện
Luyện tập 1.
tập 1 sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo kết + 5y là đơn thức;
quả.
+ y + 3z không phải là đơn thức;
GV chốt đáp án và cho HS nêu lại khái niệm + x3y2x2z là đơn thức.
đơn thức nhiều biến để HS ghi nhớ.
Vậy những biểu thức 5y; x3y2x2z là đơn
HĐ1.2: Đơn thức thu gọn
thức.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi thực hiện
HĐ2:
+ GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy được cấu trúc
2. Đơn thức thu gọn
HĐ2.
3 4
của đơn thức 2x3y4, thấy được mỗi biến chỉ xuất Trong đơn thức 2x y
hiện một lần và được nâng lên luỹ thừa với số - Biến x được viết một lần dưới dạng một lũy
mũ nguyên dương.
thừa với số mũ nguyên dương là 3.
Thông qua kết quả của HĐ2, GV yêu cầu HS
- Biến y được viết một lần dưới dạng một lũy
thừa với số mũ nguyên dương là 4.
rút ra nhận xét tổng quát, cấu trúc của đơn thức
thu gọn. Từ đó, GV hướng dẫn HS tiếp nhận và
Kết luận:
ghi nhớ khái niệm đơn thức thu gọn trong khung
kiến thức trọng tâm.
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
- GV nhắc HS cách viết đơn thức thu gọn thông tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã
được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên
thường:
"Thông thường, khi viết đơn thức thu gọn, ta viết
dương và chỉ được viết một lần.
hệ số trước, phần biến sau và các biến được viết Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi là
theo thứ tự trong bảng chữ cái."
phần biến của đơn thức thu gọn.
- HS đọc hiểu, phân tích Ví dụ 2 dưới sự dẫn dắt
của GV để nhận diện được đơn thức thu gọn và
biết cách thu gọn một đơn thức
Ví dụ 2: (SGK -tr6)
HS tự trình
bày lại vở cá nhân.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ một số chú ý trong
đơn thức thu gọn (SGK-tr6).
Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
- Từ nay, khi nói đến đơn thức, nếu không
- GV cho HS tự hoàn thành Luyện tập 2 để luyện nói gì thêm, ta hiểu dó là đơn thức thu gọn.
tập kĩ năng thu gọn một đơn thức.
Luyện tập 2:
Thu gọn các đơn thức đã cho, ta được:
HĐ1.3: Đơn thức đồng dạng
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện
HĐ3:
+ y3y2z = y5z;
+ GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy được phần hệ
2 3
3
2
4 2
số của hai đơn thức đều khác 0 và phần biến của + xy x z = .(x.x ).y .z = x y z
hai đơn thức giống nhau.
GV chốt đáp án, HS tự trình bày vào vở cá
HĐ3:
nhân.
- Từ kết quả của HĐ3, GV hướng dẫn HS có một
nhận xét tổng quát.
3) Đơn thức đồng dạng
HS tiếp nhận và ghi nhớ
khái niệm đơn thức đồng dạng.
a)
- Đơn thức 2x3y4 có hệ số là 2;
- Đơn thức −3x3y4 có hệ số là −3.
b)
- HS đọc hiểu Ví dụ 3, GV hướng dẫn cho HS - Đơn thức 2x3y4 có phần biến là x3y4;
phân tích để nhận diện được các đơn thức đồng - Đơn thức −3x3y4 có hệ số là x3y4.
dạng.
Phần biến của hai đơn thức đã cho là như
- HS củng cố, luyện tập việc nhận biết các đơn
thức đồng dạng thông qua hoàn thành Luyện tập
3.
GV chốt đáp án, HS chữa bài vào vở cá nhân.
nhau.
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Ví dụ 3: (SGK-tr7)
Luyện tập 3:
a) Các đơn thức x2y4; −3x2y4 và
có
cùng phần biến là x2y4.
Do đó, các đơn thức x2y4; x2y4; −3x2y4 và
đồng dạng.
b) Đơn thức −x2y2z2 có phần biến là x2y2z2 .
HĐ1.4: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
Còn đơn thức −2x2y2z3 có phần biến là x2y2z3.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết về
Vì hai đơn thức −x2y2z2 và −2x2y2z3 có phần
cộng, trừ đơn thức 1 biến để thực hiện HĐ4
biến khác nhau nên hai đơn thức này không
Thông qua hoạt động này, giúp HS hình thành
đồng dạng.
quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
4) Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
- Từ kết quả của HĐ4 + kiến thức đã biết, GV
HĐ4:
hướng dẫn HS nhận biết và ghi nhớ quy tắc
cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
- HS đọc hiểu và tự thực hiện VD4 để củng cố,
a) Ta có: 5x3 + 8x3 = (5 + 8)x3 = 13x3;
b) Ta có: 10y7 − 15y7 = (10 – 15)y7 = −5y7.
thực hành quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng
dạng.
- HS áp dụng quy tắc luyện tập kĩ năng cộng, trừ
các đơn thức đồng dạng hoàn thành
Quy tắc:
Luyện tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú
ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng,
ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ
nguyên phần biến.
Ví dụ 4. (SGK-tr8)
Luyện tập 4:
a) 4x4y6 + 2x4y6 = (4 + 2)x4y6 = 6x4y6;
b) 3x3y5 – 5x3y5 = (3 – 5)x3y5 = – 2x3y5.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại khái niệm đơn thức nhiều biến, đơn thức
đồng dạng, đơn thức thu gọn và quy tắc cộng, trừ
đơn thức nhiều biến.
Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức nhiều biến để thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập.
Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến
Mục tiêu:
- HS ghi nhớ khái niệm và nhận biết đa thức nhiều biến.
- HS nhận biết sự cần thiết và cách thu gọn đa thức nhiều biến.
- HS thực hành thu gọn đa thức và nhận biết bậc của đa thức.
- HS thực hành tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
Nội dung 2:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành trong SGK.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đa thức nhiều biến
HĐ2.1. Khái niệm
1.Khái niệm
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân HĐ5:
hoàn thành HĐ5
a) Biểu thức x2 + 2xy + y2 có hai biến x, y.
+ GV dẫn dắt, giúp HS trả lời theo từng b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức là các
câu hỏi của HĐ5.
GV cho một vài HS trình bày kết quả
sau đó chốt đáp án.
Thông qua kết quả của HĐ5 trên tình
huống cụ thể, GV dẫn dắt, yêu cầu HS rút
ra nhận xét tổng quát, cấu trúc của đa thức
nhiều biến như trong khung kiến thức.
(GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến
thức).
đơn thức (lũy thừa, tích giữa số và các biến).
Kết luận:
Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là một tổng của
những đơn thức.
khái niệm đa thức nhiều biến.
Chú ý:
- GV yêu cầu HS trao đổi, lấy 2 ví dụ về Mỗi đơn thức được coi là một đa thức.
đa thức nhiều biến.
Ví dụ 5: SGK – tr8
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
- GV phân tích, cho HS thực hiện Ví dụ 5,
dẫn dắt để HS nhận diện được đa thức
nhiều biến.
+ GV yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm
đa thức nhiều biến.
+ GV mời 2 bạn trình bày kết quả và giải
Luyện tập 5.
thích phần trình bày.
- GV tự hoàn thành Luyện tập 5 để củng
Biểu thức y+3z+ y2z là đa thức, còn biểu thức
cố, luyện tập việc nhận biết đa thức nhiều
biến.
HĐ2.2. Thu gọn đa thức
không phải là đa thức.
- HS vận dụng kiến thức vừa học về cộng,
trừ đơn thức đồng dạng để thực hiện HĐ6.
Sau khi HS thực hiện xong HĐ, GV
nên cho HS thấy ở đa thức thu được,
không có hai đơn thức nào đồng dạng.
Dẫn dắt vào nội dung kiến thức mới.
2. Thu gọn đa thức
HĐ6.
Ta có:
P = x3 + 2x2y + x2y + 3xy2 + y3
= x3 + (2x2y + x2y) + 3xy2 + y3
= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.
- Thông qua kết quả của HĐ6, GV yêu
cầu HS rút ra nhận xét tổng quát, cách thu
gọn đa thức
hướng dẫn HS tiếp nhận và
ghi nhớ khái niệm thu gọn đa thức. (GV
mời một vài HS đọc khái niệm).
- HS đọc hiểu Ví dụ 6 nhằm củng cố, thực
Kết luận:
Thu gọn đa thức là làm cho trong đa thức đó
không còn hai đơn thức nào đồng dạng.
hành thu gọn đa thức.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện Ví dụ 6. (SGK-tr 9)
tập 6 luyện tập, thực hành thu gọn đa thức
(HS trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp
án).
GV chữa bài, chốt đáp án.
Luyện tập 6.
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
= x3 – (2x2y + x2y) + 3xy2 – y3
HĐ2.3. Giá trị của đa thức
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ,
hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ7:
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách tính giá trị 3. Giá trị của đa thức
của một biểu thức đại số.
HĐ7:
+ GV dẫn dắt: "Đa thức P được xác định Đa thức P được xác định bằng biểu thức x2 – y2
bằng biểu thức nào?".
HS trao đổi và hoàn thành hoạt động.
Giá trị của P tại x = 1; y = 1 là:
12 – 12 = 1 – 1 = 0.
Thông qua HĐ7, GV hướng dẫn HS
cách tính giá trị của một đa thức, đó là:
thay những giá trị cho trước vào biểu thức
xác định đa thức rồi thực hiện phép tính.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 7 để thực
hành tính giá trị của một đa thức.
GV lưu ý HS cách trình bày và lưu ý Ví dụ 7. (SGK - tr9)
những lỗi sai hay mắc phải
- HS áp dụng, luyện tập tính giá trị của
một đa thức thông qua hoàn thành Luyện
tập 7.
Luyện tập 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y = 1 là:
3
2
2
3
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành Q = 2 – 3 . 2 . 1 + 3. 2 . 1 – 1
vở.
= 8 – 3 . 4 + 3. 2 – 1
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao = 8 – 12 + 6 – 1
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. = – 4 + 5
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của = 1.
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đa thức
nhiều biến, cách thu gọn đa thức nhiều
biến và lưu ý lại cho HS các thao tác cần
thực hiện khi tính giá trị của một đa thức.
Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức nhiều biến để thực hành hoàn thành bài
tập Ví dụ , Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến (thực hiện nhận biết,
thu gọn đơn thức, đa thức; tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến) thông qua một
số bài tập.
Nội dung hoạt động: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1 ; BT2; BT3; BT4 (SGK – tr10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Đâu là đơn thức đã được thu gọn?
A. -5xyzx
B. -6x2y.x
C. -10xy
D. -2zxzy.y
Chọn C
Câu 2. Xác định bậc của đa thức -3xyz2 + 2xyz – 4x2
A. 3 B. 2
C. 4 D. 9
Chọn C
Câu 3. Giá trị của đa thức M = 12xy2 – 2y tại x = 0; y = 1 là:
A. 10
B. 0
C.
D. -
Chọn D
D. -1
Chọn D
Câu 4. Hệ số của đơn thức -xy3z2 là:
A. 2
B. 6
C. 1
Câu 5. Phần biến của đa thức -5xyz2 là:
A. xyz
B. xyz2
C. -xyz2
D. -2xyz2
Chọn B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
Kết quả:
Bài 1: a) +) xy2z3 là đơn thức;
+) 3 - 2x3y2z không phải là đơn thức;
+) − x4yxz2 là đơn thức;
+) x2(y3−z3) không phải là đơn thức.
Vậy các biểu thức xy2z3;− x4yxz2 là đơn thức.
b) +) 2 – x + y là đa thức;
+)
không là đa thức;
+) −5x2yz3 + xy2z + x + 1 là đa thức;
+) + 2y −3z không là đa thức.
Vậy các biểu thức 2 – x + y; −5x2yz3 + xy2z + x +1 là đa thức.
Bài 2:
a)
Thu gọn mỗi đơn thức, ta được:
x2yxy3 =
(x2.x)(y.y3) =
x3y4
b) 0,5x2yzxy3 = 0,5(x2 . x) (y . y3) z = 0,5x3y4z.
Bài 3. a) Các đơn thức x3y5; − x3y5 và
đó, các đơn thức x3y5; − x3y5 và
đều có hệ số khác 0 và có cùng phần biến x3y5. Do
đồng dạng.
b) - Đơn thức x2y3 có phần biến x2y3 và có hệ số khác 0
- Đơn thức x2y7 có phần biến x2y7 và có hệ số khác 0 Do đó, các đơn thức x2y3 và x2y7 không đồng
dạng.
Bài 4.
a) 9x3y6 + 4x3y6 + 7x3y6 = (9 + 4 + 7)x3y6 = 20x3y6;
b) 9x5y6 – 14x5y6 + 5x5y6 = (9 – 14 + 5)x5y6 = 0.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
D
D
B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
Mục tiêu:- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy
toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức nhiều biến, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6, 7 (SGK-tr10) cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao
đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối
chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày
Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
Kết quả:
Bài 5.
Thu gọn mỗi đa thức, ta được:
a) A = 13x2y + 4 + 8xy – 6x2y – 9
= (13x2y – 6x2y) + 8xy + (4 – 9)
= 7x2y + 8xy – 5
b) B = 4,4x2y – 40,6xy2 + 3,6xy2 – 1,4x2y – 26
= (4,4x2y – 1,4x2y) – (40,6xy2 – 3,6xy2) – 26
= 3x2y – 37xy2 – 26.
Bài 6.
Giá trị của đa thức P = x3y – 14y3 – 6xy2 + y + 2 tại x = –1; y = 2 là:
(–1)3 . 2 – 14 . 23 – 6. (–1) . 22 + 2 + 2
= (–1) . 2 – 14 . 8 – 6. (–1) . 4 + 2 + 2
= –2 – 112 + 24 + 2 + 2 = –86.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực
khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
3.4. Nhận xét, dặn dò
- Ghi nhớ kiến thức trong bài và đọc thêm phần "Tìm tòi – mở rộng"
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Các phép tính với đa thức nhiều biến”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- SGK/ SBT Toán 8.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 30/08/2023
TIẾT PPCT: 1,2,5,6
BÀI 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
Hoạt động giáo dục: Toán Học; Lớp: 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nhận biết được đơn thức, đa thức nhiều biến.
Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức.
Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
2. Phẩm chất
- Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá: Giải thích sự tương đồng và khác biệt trong
cấu trúc của đơn thức, đa thức, đơn thức thu gọn, đa thức thu gọn,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm: sử dụng biểu thức
đại số để biểu thị diện tích hình vuông, hình chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng: phát hiện được vấn đề cần
giải quyết, xác định được cách thu gọn đơn thức, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, thu gọn đa thức,
tính giá trị của đa thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK
2 - HS: SGK, vở ghi, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
8a1:.......................................................................................................................................................
8a2: ......................................................................................................................................................
2. Kiểm tra miệng
Kết hợp trong tiết học.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: - Thông qua giải bài toán mở đầu có tính thực tế, HS có cơ hội trải nghiệm thấy được sự
tồn tại của đa thức nhiều biến.
Nội dung hoạt động: Câu hỏi mở đầu trong sách giáo khoa toán 8.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần
HS giải):
Biểu thức đại số x2 + y2 + xy còn được gọi là gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhấn mạnh về việc không viết kí
hiệu phép nhân trong biểu thức chứa chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em gọi tên được các biểu thức với các phép toán cộng, trừ, nhân,
chia, luỹ thừa như trên ”.
Bài 1: Đơn thức và đa thức nhiều biến.
Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu
theo ý kiến cá nhân
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến
Mục tiêu:
- HS nhận biết đơn thức nhiều biến, ghi nhớ khái niệm đơn thức nhiều biến.
- HS ghi nhớ khái niệm đơn thức thu gọn và đơn thức đồng dạng, nhận biết hai đơn thức đồng
dạng; thực hành thu gọn đơn thức, nhận biết hệ số và bậc của đơn thức.
- HS hình thành quy tắc và thực hiện được phép cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
Nội dung 1:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đơn thức nhiều biến
HĐ1.1 Khái niệm
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo HĐ1: a) - Diện tích của hình vuông có độ
dài cạnh là x (cm) là:
luận thực hiện yêu cầu của HĐ1.
+ GV yêu cầu HS nêu lại công thức tính diện
tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
+ GV yêu cầu HS thực hiện vào vở cá nhân.
S = x2 (cm).
- Diện tích của hình chữ nhật có độ dài hai
cạnh lần lượt 2x (cm), 3y (cm) là:
S = 2x . 3y = 6xy (cm2).
GV chữa bài, chốt đáp án.
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích
thước lần lượt x (cm), 2y(cm), 3z (cm) là:
S = x . 2y . 3z = 6xyz (cm3).
b) - Biểu thức x2 gồm phần số là 1, phần biến
là x2 và phép tính là phép nâng lên lũy thừa.
- Biểu thức 6xy gồm phần số là 6, phần biến
là xy và phép tính là phép nhân.
- Biểu thức 6xyz gồm phần số là 6, phần biến
là xyz và phép tính là phép nhân.
Kết luận:
Đơn thức nhiều biến (hay đơn thức) là biểu
thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến,
(GV giới thiệu và đặt câu hỏi dẫn dắt: “Các biểu
hoặc một tích giữa các số và các biến.
thức gồm các số, biến và phép tính mà chúng ta
thu được ở HĐ1 gọi là đơn thức nhiều biến. Vậy
đơn thức nhiều biến là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV cho HS đọc hiểu, phân tích đề bài Ví dụ 1,
vấn đáp, gợi mở giúp HS nhận dạng các đơn
Ví dụ 1. (SGK-tr6)
thức nhiều biến.
HS hoàn thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá nhân
- GV yêu cầu HS áp dụng tự hoàn thành Luyện
Luyện tập 1.
tập 1 sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo kết + 5y là đơn thức;
quả.
+ y + 3z không phải là đơn thức;
GV chốt đáp án và cho HS nêu lại khái niệm + x3y2x2z là đơn thức.
đơn thức nhiều biến để HS ghi nhớ.
Vậy những biểu thức 5y; x3y2x2z là đơn
HĐ1.2: Đơn thức thu gọn
thức.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi thực hiện
HĐ2:
+ GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy được cấu trúc
2. Đơn thức thu gọn
HĐ2.
3 4
của đơn thức 2x3y4, thấy được mỗi biến chỉ xuất Trong đơn thức 2x y
hiện một lần và được nâng lên luỹ thừa với số - Biến x được viết một lần dưới dạng một lũy
mũ nguyên dương.
thừa với số mũ nguyên dương là 3.
Thông qua kết quả của HĐ2, GV yêu cầu HS
- Biến y được viết một lần dưới dạng một lũy
thừa với số mũ nguyên dương là 4.
rút ra nhận xét tổng quát, cấu trúc của đơn thức
thu gọn. Từ đó, GV hướng dẫn HS tiếp nhận và
Kết luận:
ghi nhớ khái niệm đơn thức thu gọn trong khung
kiến thức trọng tâm.
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
- GV nhắc HS cách viết đơn thức thu gọn thông tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã
được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên
thường:
"Thông thường, khi viết đơn thức thu gọn, ta viết
dương và chỉ được viết một lần.
hệ số trước, phần biến sau và các biến được viết Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi là
theo thứ tự trong bảng chữ cái."
phần biến của đơn thức thu gọn.
- HS đọc hiểu, phân tích Ví dụ 2 dưới sự dẫn dắt
của GV để nhận diện được đơn thức thu gọn và
biết cách thu gọn một đơn thức
Ví dụ 2: (SGK -tr6)
HS tự trình
bày lại vở cá nhân.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ một số chú ý trong
đơn thức thu gọn (SGK-tr6).
Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
- Từ nay, khi nói đến đơn thức, nếu không
- GV cho HS tự hoàn thành Luyện tập 2 để luyện nói gì thêm, ta hiểu dó là đơn thức thu gọn.
tập kĩ năng thu gọn một đơn thức.
Luyện tập 2:
Thu gọn các đơn thức đã cho, ta được:
HĐ1.3: Đơn thức đồng dạng
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi thực hiện
HĐ3:
+ y3y2z = y5z;
+ GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy được phần hệ
2 3
3
2
4 2
số của hai đơn thức đều khác 0 và phần biến của + xy x z = .(x.x ).y .z = x y z
hai đơn thức giống nhau.
GV chốt đáp án, HS tự trình bày vào vở cá
HĐ3:
nhân.
- Từ kết quả của HĐ3, GV hướng dẫn HS có một
nhận xét tổng quát.
3) Đơn thức đồng dạng
HS tiếp nhận và ghi nhớ
khái niệm đơn thức đồng dạng.
a)
- Đơn thức 2x3y4 có hệ số là 2;
- Đơn thức −3x3y4 có hệ số là −3.
b)
- HS đọc hiểu Ví dụ 3, GV hướng dẫn cho HS - Đơn thức 2x3y4 có phần biến là x3y4;
phân tích để nhận diện được các đơn thức đồng - Đơn thức −3x3y4 có hệ số là x3y4.
dạng.
Phần biến của hai đơn thức đã cho là như
- HS củng cố, luyện tập việc nhận biết các đơn
thức đồng dạng thông qua hoàn thành Luyện tập
3.
GV chốt đáp án, HS chữa bài vào vở cá nhân.
nhau.
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Ví dụ 3: (SGK-tr7)
Luyện tập 3:
a) Các đơn thức x2y4; −3x2y4 và
có
cùng phần biến là x2y4.
Do đó, các đơn thức x2y4; x2y4; −3x2y4 và
đồng dạng.
b) Đơn thức −x2y2z2 có phần biến là x2y2z2 .
HĐ1.4: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
Còn đơn thức −2x2y2z3 có phần biến là x2y2z3.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết về
Vì hai đơn thức −x2y2z2 và −2x2y2z3 có phần
cộng, trừ đơn thức 1 biến để thực hiện HĐ4
biến khác nhau nên hai đơn thức này không
Thông qua hoạt động này, giúp HS hình thành
đồng dạng.
quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
4) Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
- Từ kết quả của HĐ4 + kiến thức đã biết, GV
HĐ4:
hướng dẫn HS nhận biết và ghi nhớ quy tắc
cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
- HS đọc hiểu và tự thực hiện VD4 để củng cố,
a) Ta có: 5x3 + 8x3 = (5 + 8)x3 = 13x3;
b) Ta có: 10y7 − 15y7 = (10 – 15)y7 = −5y7.
thực hành quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng
dạng.
- HS áp dụng quy tắc luyện tập kĩ năng cộng, trừ
các đơn thức đồng dạng hoàn thành
Quy tắc:
Luyện tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú
ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng,
ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ
nguyên phần biến.
Ví dụ 4. (SGK-tr8)
Luyện tập 4:
a) 4x4y6 + 2x4y6 = (4 + 2)x4y6 = 6x4y6;
b) 3x3y5 – 5x3y5 = (3 – 5)x3y5 = – 2x3y5.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại khái niệm đơn thức nhiều biến, đơn thức
đồng dạng, đơn thức thu gọn và quy tắc cộng, trừ
đơn thức nhiều biến.
Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức nhiều biến để thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập.
Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến
Mục tiêu:
- HS ghi nhớ khái niệm và nhận biết đa thức nhiều biến.
- HS nhận biết sự cần thiết và cách thu gọn đa thức nhiều biến.
- HS thực hành thu gọn đa thức và nhận biết bậc của đa thức.
- HS thực hành tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
Nội dung 2:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành trong SGK.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đa thức nhiều biến
HĐ2.1. Khái niệm
1.Khái niệm
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân HĐ5:
hoàn thành HĐ5
a) Biểu thức x2 + 2xy + y2 có hai biến x, y.
+ GV dẫn dắt, giúp HS trả lời theo từng b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức là các
câu hỏi của HĐ5.
GV cho một vài HS trình bày kết quả
sau đó chốt đáp án.
Thông qua kết quả của HĐ5 trên tình
huống cụ thể, GV dẫn dắt, yêu cầu HS rút
ra nhận xét tổng quát, cấu trúc của đa thức
nhiều biến như trong khung kiến thức.
(GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến
thức).
đơn thức (lũy thừa, tích giữa số và các biến).
Kết luận:
Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là một tổng của
những đơn thức.
khái niệm đa thức nhiều biến.
Chú ý:
- GV yêu cầu HS trao đổi, lấy 2 ví dụ về Mỗi đơn thức được coi là một đa thức.
đa thức nhiều biến.
Ví dụ 5: SGK – tr8
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
- GV phân tích, cho HS thực hiện Ví dụ 5,
dẫn dắt để HS nhận diện được đa thức
nhiều biến.
+ GV yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm
đa thức nhiều biến.
+ GV mời 2 bạn trình bày kết quả và giải
Luyện tập 5.
thích phần trình bày.
- GV tự hoàn thành Luyện tập 5 để củng
Biểu thức y+3z+ y2z là đa thức, còn biểu thức
cố, luyện tập việc nhận biết đa thức nhiều
biến.
HĐ2.2. Thu gọn đa thức
không phải là đa thức.
- HS vận dụng kiến thức vừa học về cộng,
trừ đơn thức đồng dạng để thực hiện HĐ6.
Sau khi HS thực hiện xong HĐ, GV
nên cho HS thấy ở đa thức thu được,
không có hai đơn thức nào đồng dạng.
Dẫn dắt vào nội dung kiến thức mới.
2. Thu gọn đa thức
HĐ6.
Ta có:
P = x3 + 2x2y + x2y + 3xy2 + y3
= x3 + (2x2y + x2y) + 3xy2 + y3
= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.
- Thông qua kết quả của HĐ6, GV yêu
cầu HS rút ra nhận xét tổng quát, cách thu
gọn đa thức
hướng dẫn HS tiếp nhận và
ghi nhớ khái niệm thu gọn đa thức. (GV
mời một vài HS đọc khái niệm).
- HS đọc hiểu Ví dụ 6 nhằm củng cố, thực
Kết luận:
Thu gọn đa thức là làm cho trong đa thức đó
không còn hai đơn thức nào đồng dạng.
hành thu gọn đa thức.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện Ví dụ 6. (SGK-tr 9)
tập 6 luyện tập, thực hành thu gọn đa thức
(HS trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp
án).
GV chữa bài, chốt đáp án.
Luyện tập 6.
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
= x3 – (2x2y + x2y) + 3xy2 – y3
HĐ2.3. Giá trị của đa thức
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ,
hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ7:
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách tính giá trị 3. Giá trị của đa thức
của một biểu thức đại số.
HĐ7:
+ GV dẫn dắt: "Đa thức P được xác định Đa thức P được xác định bằng biểu thức x2 – y2
bằng biểu thức nào?".
HS trao đổi và hoàn thành hoạt động.
Giá trị của P tại x = 1; y = 1 là:
12 – 12 = 1 – 1 = 0.
Thông qua HĐ7, GV hướng dẫn HS
cách tính giá trị của một đa thức, đó là:
thay những giá trị cho trước vào biểu thức
xác định đa thức rồi thực hiện phép tính.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 7 để thực
hành tính giá trị của một đa thức.
GV lưu ý HS cách trình bày và lưu ý Ví dụ 7. (SGK - tr9)
những lỗi sai hay mắc phải
- HS áp dụng, luyện tập tính giá trị của
một đa thức thông qua hoàn thành Luyện
tập 7.
Luyện tập 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y = 1 là:
3
2
2
3
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành Q = 2 – 3 . 2 . 1 + 3. 2 . 1 – 1
vở.
= 8 – 3 . 4 + 3. 2 – 1
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao = 8 – 12 + 6 – 1
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. = – 4 + 5
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của = 1.
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đa thức
nhiều biến, cách thu gọn đa thức nhiều
biến và lưu ý lại cho HS các thao tác cần
thực hiện khi tính giá trị của một đa thức.
Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức nhiều biến để thực hành hoàn thành bài
tập Ví dụ , Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến (thực hiện nhận biết,
thu gọn đơn thức, đa thức; tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến) thông qua một
số bài tập.
Nội dung hoạt động: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1 ; BT2; BT3; BT4 (SGK – tr10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Đâu là đơn thức đã được thu gọn?
A. -5xyzx
B. -6x2y.x
C. -10xy
D. -2zxzy.y
Chọn C
Câu 2. Xác định bậc của đa thức -3xyz2 + 2xyz – 4x2
A. 3 B. 2
C. 4 D. 9
Chọn C
Câu 3. Giá trị của đa thức M = 12xy2 – 2y tại x = 0; y = 1 là:
A. 10
B. 0
C.
D. -
Chọn D
D. -1
Chọn D
Câu 4. Hệ số của đơn thức -xy3z2 là:
A. 2
B. 6
C. 1
Câu 5. Phần biến của đa thức -5xyz2 là:
A. xyz
B. xyz2
C. -xyz2
D. -2xyz2
Chọn B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
Kết quả:
Bài 1: a) +) xy2z3 là đơn thức;
+) 3 - 2x3y2z không phải là đơn thức;
+) − x4yxz2 là đơn thức;
+) x2(y3−z3) không phải là đơn thức.
Vậy các biểu thức xy2z3;− x4yxz2 là đơn thức.
b) +) 2 – x + y là đa thức;
+)
không là đa thức;
+) −5x2yz3 + xy2z + x + 1 là đa thức;
+) + 2y −3z không là đa thức.
Vậy các biểu thức 2 – x + y; −5x2yz3 + xy2z + x +1 là đa thức.
Bài 2:
a)
Thu gọn mỗi đơn thức, ta được:
x2yxy3 =
(x2.x)(y.y3) =
x3y4
b) 0,5x2yzxy3 = 0,5(x2 . x) (y . y3) z = 0,5x3y4z.
Bài 3. a) Các đơn thức x3y5; − x3y5 và
đó, các đơn thức x3y5; − x3y5 và
đều có hệ số khác 0 và có cùng phần biến x3y5. Do
đồng dạng.
b) - Đơn thức x2y3 có phần biến x2y3 và có hệ số khác 0
- Đơn thức x2y7 có phần biến x2y7 và có hệ số khác 0 Do đó, các đơn thức x2y3 và x2y7 không đồng
dạng.
Bài 4.
a) 9x3y6 + 4x3y6 + 7x3y6 = (9 + 4 + 7)x3y6 = 20x3y6;
b) 9x5y6 – 14x5y6 + 5x5y6 = (9 – 14 + 5)x5y6 = 0.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
D
D
B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
Mục tiêu:- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy
toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức nhiều biến, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6, 7 (SGK-tr10) cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao
đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối
chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày
Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
Kết quả:
Bài 5.
Thu gọn mỗi đa thức, ta được:
a) A = 13x2y + 4 + 8xy – 6x2y – 9
= (13x2y – 6x2y) + 8xy + (4 – 9)
= 7x2y + 8xy – 5
b) B = 4,4x2y – 40,6xy2 + 3,6xy2 – 1,4x2y – 26
= (4,4x2y – 1,4x2y) – (40,6xy2 – 3,6xy2) – 26
= 3x2y – 37xy2 – 26.
Bài 6.
Giá trị của đa thức P = x3y – 14y3 – 6xy2 + y + 2 tại x = –1; y = 2 là:
(–1)3 . 2 – 14 . 23 – 6. (–1) . 22 + 2 + 2
= (–1) . 2 – 14 . 8 – 6. (–1) . 4 + 2 + 2
= –2 – 112 + 24 + 2 + 2 = –86.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực
khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
3.4. Nhận xét, dặn dò
- Ghi nhớ kiến thức trong bài và đọc thêm phần "Tìm tòi – mở rộng"
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Các phép tính với đa thức nhiều biến”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- SGK/ SBT Toán 8.
V. RÚT KINH NGHIỆM
 





