cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Cảnh
Ngày gửi: 10h:03' 21-04-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Cảnh
Ngày gửi: 10h:03' 21-04-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 7
Tập 2
Chương VII
Bài 12: Tính chất ba
đường trung trực
của tam giác – Tiết
2
On
g
non
học
việ
c
Cho tam giác ABC
cân tại A. Các đường
trung tuyến AM, BN,
CP. Khẳng định đúng
là
A. AM là đường
trung trực của
tam giác ABC.
B. BN là đường
trung trực của
tam giác ABC.
C. CP là đường
trung trực của
tam giác ABC.
D. Cả A, B và C
đều đúng.
II.
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG
TRUNG TRỰC CỦA TAM
GIÁC
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ2.
HĐ
2
Quan sát các đường trung trực của tam giác ABC (Hình 126), cho
biết ba đường trung trực đó có cùng đi qua một điểm hay không.
Các đường trung trực của tam
giác ABC cùng đi qua điểm O.
KẾT LUẬN
Định lí: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một
điểm.
Nhận xét:
Đế xác định giao điểm ba đường trung trực của một tam giác, ta chỉ cần
vẽ hai đường trung trực bất kì và xác định giao điểm của hai đường đó.
Ví dụ
Cho tam giác có đường trung trực của hai cạnh và cắt
4
nhau tại . Điểm có nằm trên đường trung trực của cạnh không? Vì sao?
Giải
Vì ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm nên giao điểm
của hai đường trung trực của các cạnh và cũng thuộc đường trung trực
của cạnh .
Vậy điểm nằm trên đường trung trực của cạnh .
Luyện tập
2
Trong Hình 127, điểm có phải là giao điểm ba đường trung
trực của tam giác không?
Giải
Trong hình, đường thẳng qua
và cắt
không vuông góc với nên không phải
giao điểm ba đường trung trực của tam
giác .
HĐ
3
Quan sát giao điểm của ba đường trung trực của tam giác (Hình
128 ) và so sánh độ dài ba đoạn thẳng .
Giải:
OA = OB = OC
Nhận xét:
Giao điểm ba đường trung trực của một
tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
KẾT
LUẬN
F1 OA , F2 OB
Trong một tam giác, ba đường trung trực cùng đi qua
một điểm và điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác.
CHỨNG MINH
Vẽ các đường trung trực lần lượt của các cạnh và . Gọi là
giao điểm của hai đường thẳng và
Vì
nằm trên đường trung trực của cạnh
nên .
Tương tự, ta có .
Suy ra . Do đó điểm nằm trên đường trung
trực của cạnh .
CHỨNG MINH
Vậy ba đường trung trực của tam giác cùng đi
qua điểm .
Mặt khác, ta có: .
Vậy điểm cách đều ba đỉnh của tam giác .
Ví dụ
5
Cho tam giác đều có là trọng tâm. Chưng minh cũng là điểm
cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Giải
Vì
là trọng tâm của tam giác
đường thẳng
nên các
lần lượt cắt các cạnh
tại
theo thứ tự là trung điểm của các cạnh này.
Giải
Tam giác đều nên tam giác cân tại đỉnh .
Suy ra .
Do nên là đường trung trực của đoạn thẳng .
Vì thế, đường trung tuyến cũng là đường trung trực
của tam giác .
Tương tự, các đường trung tuyến
đường trung trực của tam giác .
cũng là các
Do đó là giao điểm ba đường trung trực của tam
giác .
Vậy cách đều ba đình của tam giác .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Gọi là giao điểm của ba đường trung trực trong . Khi đó
là:
A. Điểm cách đều ba cạnh của .
B. Điểm cách đều ba đỉnh của .
C. Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng .
D. Đáp án B và C đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Cho tam giác cân tại có là đường trung trực của cạnh và
là tia phân giác của góc là giao điểm của và . Khi đó điểm là:
A. Điểm nằm trên đường trung trực của cạnh .
B. Điểm nằm trên đường phân giác của góc .
C. Điểm nằm trên đường trung tuyến của cạnh .
D. Điểm cách đều ba cạnh của tam giác .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Cho tam giác vuông cân tại . là hình chiếu của trên cạnh .
Chọn câu trả lời sai.
A. nằm trên đường trung trực của cạnh .
B. là giao của ba đường trung trực trong tam giác .
C. nằm trên đường phân giác của góc .
D. là giao của ba đường phân giác trong tam giác .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Cho tam giác cân tại , có , đường trung trực của cắt ở . Số
đo góc là:
A.
B.
C.
D.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Cho tam giác vuông tại , có , đường trung trực của cắt
tại . Em hãy chọn câu đúng.
A. là đường trung tuyến của tam giác .
B. = .
C. là phân giác của góc .
D. là đường trung trực của tam giác .
01
Cho tam giác và điểm thoả mãn . Chứng minh rằng là giao
điểm ba đường trung trực của tam giác .
Giải
- Do nên nằm trên đường trung trực của đoạn
thẳng .
- Do nên nằm trên đường trung trực của đoạn
thẳng .
Tam giác có là giao điểm hai đường trung trực
của đoạn thẳng và đoạn thẳng nên là giao
điểm ba đường trung trực của tam giác .
02 Cho tam giác . Vẽ điểm cách đều ba đỉnh trong mỗi trường hợp sau:
a) Tam giác nhọn;
Giải
02 Cho tam giác . Vẽ điểm cách đều ba đỉnh trong mỗi trường hợp sau:
b) Tam giác vuông tại ;
Giải
02 Cho tam giác . Vẽ điểm cách đều ba đỉnh trong mỗi trường hợp sau:
c) Tam giác có góc tù.
Giải
03
Tam giác có ba đường trung tuyến cắt nhau tại . Biết rằng điểm
cũng là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác . Chứng minh
tam giác đều.
Giải
Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh .
Do
vừa là trọng tâm của tam giác và
trung điểm của nên thẳng hàng.
là
03
Giải
Do
là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
nên nằm trên đường trung trực của cạnh do đó nằm
trên đường trung trực của đoạn thẳng .
Suy ra = .
Thực hiện tương tự ta thu được = .
Do đó = = .
Tam giác có = = nên tam giác đều.
04
Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại . Biết rằng cũng
là giao điểm ba đường trung trực của tam giác . Chứng minh tam giác
đều.
Giải
Gọi lần lượt là chân đường cao kẻ từ đến .
Do là giao điểm ba đường phân giác của tam
giác nên
04
Giải
Do là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
nên I nằm trên đường trung trực của các cạnh .
Suy ra đường thẳng qua , vuông góc với lần lượt là
đường trung trực của các cạnh .
Suy ra lần lượt là trung điểm của các cạnh
Do là đường phân giác của nên
04
Giải
Xét ∆ vuông tại và ∆ vuông tại có:
chung.
Suy ra ∆ = ∆ (cạnh huyền - góc nhọn).
Do đó = (2 cạnh tương ứng).
Mà là trung điểm của nên ;
là trung điểm của nên .
⇒ =.
04
Giải
Thực hiện tương tự ta thu được = .
Do đó = = .
Tam giác có = = nên tam giác đều.
05
Cho tam giác . Đường trung tực của hai cạnh và cắt nhau tại điểm
nằm trong tam giác. là trung điểm của . Chứng minh:
a)
Giải
b) .
05 Giải
a) Tam giác có là giao điểm hai đường trung
trực của đoạn thẳng và đoạn thẳng .
Mà ba đường trung trực trong tam giác đồng
quy nên nằm trên đường trung trực của đoạn
thẳng .
Lại có là trung điểm của nên là đường trung
trực của đoạn thẳng .
Do đó ⊥ .
05 Giải
b) Do ⊥ nên ∆ và ∆ vuông tại .
Xét ∆ vuông tại và ∆ vuông tại có:
chung.
= (theo giả thiết).
Suy ra ∆ = ∆ (2 cạnh góc vuông).
Do đó .
Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác
Nếu là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác thì .
Đặt . Đường tròn tâm bán kính đi qua ba đỉnh của tam giác . Sau này, ta sẽ gọi
đường tròn đó là đường tròn ngoại tiếp tam giác và điểm là tâm đường tròn
ngoại tiếp tam giác .
Nếu tam giác
nhọn thì điểm
nằm trong tam
giác. Nếu tam giác vuông thì điểm là trung điểm
của cạnh huyền. Nếu tam giác tù thì điểm nằm
ngoài tam giác.
Ghi nhớ kiến
Hoàn thành bài
Chuẩn bị Bài 13:
thức trong bài
tập trong SBT
Tính chất ba đường
cao của tam giác
Like fanpage Hoc10 - Học 1 biết 10 để nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy
theo đường link:
Hoc10 – Học 1 biết 10
Hoặc truy cập qua QR code
Tập 2
Chương VII
Bài 12: Tính chất ba
đường trung trực
của tam giác – Tiết
2
On
g
non
học
việ
c
Cho tam giác ABC
cân tại A. Các đường
trung tuyến AM, BN,
CP. Khẳng định đúng
là
A. AM là đường
trung trực của
tam giác ABC.
B. BN là đường
trung trực của
tam giác ABC.
C. CP là đường
trung trực của
tam giác ABC.
D. Cả A, B và C
đều đúng.
II.
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG
TRUNG TRỰC CỦA TAM
GIÁC
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ2.
HĐ
2
Quan sát các đường trung trực của tam giác ABC (Hình 126), cho
biết ba đường trung trực đó có cùng đi qua một điểm hay không.
Các đường trung trực của tam
giác ABC cùng đi qua điểm O.
KẾT LUẬN
Định lí: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một
điểm.
Nhận xét:
Đế xác định giao điểm ba đường trung trực của một tam giác, ta chỉ cần
vẽ hai đường trung trực bất kì và xác định giao điểm của hai đường đó.
Ví dụ
Cho tam giác có đường trung trực của hai cạnh và cắt
4
nhau tại . Điểm có nằm trên đường trung trực của cạnh không? Vì sao?
Giải
Vì ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm nên giao điểm
của hai đường trung trực của các cạnh và cũng thuộc đường trung trực
của cạnh .
Vậy điểm nằm trên đường trung trực của cạnh .
Luyện tập
2
Trong Hình 127, điểm có phải là giao điểm ba đường trung
trực của tam giác không?
Giải
Trong hình, đường thẳng qua
và cắt
không vuông góc với nên không phải
giao điểm ba đường trung trực của tam
giác .
HĐ
3
Quan sát giao điểm của ba đường trung trực của tam giác (Hình
128 ) và so sánh độ dài ba đoạn thẳng .
Giải:
OA = OB = OC
Nhận xét:
Giao điểm ba đường trung trực của một
tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
KẾT
LUẬN
F1 OA , F2 OB
Trong một tam giác, ba đường trung trực cùng đi qua
một điểm và điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác.
CHỨNG MINH
Vẽ các đường trung trực lần lượt của các cạnh và . Gọi là
giao điểm của hai đường thẳng và
Vì
nằm trên đường trung trực của cạnh
nên .
Tương tự, ta có .
Suy ra . Do đó điểm nằm trên đường trung
trực của cạnh .
CHỨNG MINH
Vậy ba đường trung trực của tam giác cùng đi
qua điểm .
Mặt khác, ta có: .
Vậy điểm cách đều ba đỉnh của tam giác .
Ví dụ
5
Cho tam giác đều có là trọng tâm. Chưng minh cũng là điểm
cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Giải
Vì
là trọng tâm của tam giác
đường thẳng
nên các
lần lượt cắt các cạnh
tại
theo thứ tự là trung điểm của các cạnh này.
Giải
Tam giác đều nên tam giác cân tại đỉnh .
Suy ra .
Do nên là đường trung trực của đoạn thẳng .
Vì thế, đường trung tuyến cũng là đường trung trực
của tam giác .
Tương tự, các đường trung tuyến
đường trung trực của tam giác .
cũng là các
Do đó là giao điểm ba đường trung trực của tam
giác .
Vậy cách đều ba đình của tam giác .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Gọi là giao điểm của ba đường trung trực trong . Khi đó
là:
A. Điểm cách đều ba cạnh của .
B. Điểm cách đều ba đỉnh của .
C. Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng .
D. Đáp án B và C đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Cho tam giác cân tại có là đường trung trực của cạnh và
là tia phân giác của góc là giao điểm của và . Khi đó điểm là:
A. Điểm nằm trên đường trung trực của cạnh .
B. Điểm nằm trên đường phân giác của góc .
C. Điểm nằm trên đường trung tuyến của cạnh .
D. Điểm cách đều ba cạnh của tam giác .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Cho tam giác vuông cân tại . là hình chiếu của trên cạnh .
Chọn câu trả lời sai.
A. nằm trên đường trung trực của cạnh .
B. là giao của ba đường trung trực trong tam giác .
C. nằm trên đường phân giác của góc .
D. là giao của ba đường phân giác trong tam giác .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Cho tam giác cân tại , có , đường trung trực của cắt ở . Số
đo góc là:
A.
B.
C.
D.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Cho tam giác vuông tại , có , đường trung trực của cắt
tại . Em hãy chọn câu đúng.
A. là đường trung tuyến của tam giác .
B. = .
C. là phân giác của góc .
D. là đường trung trực của tam giác .
01
Cho tam giác và điểm thoả mãn . Chứng minh rằng là giao
điểm ba đường trung trực của tam giác .
Giải
- Do nên nằm trên đường trung trực của đoạn
thẳng .
- Do nên nằm trên đường trung trực của đoạn
thẳng .
Tam giác có là giao điểm hai đường trung trực
của đoạn thẳng và đoạn thẳng nên là giao
điểm ba đường trung trực của tam giác .
02 Cho tam giác . Vẽ điểm cách đều ba đỉnh trong mỗi trường hợp sau:
a) Tam giác nhọn;
Giải
02 Cho tam giác . Vẽ điểm cách đều ba đỉnh trong mỗi trường hợp sau:
b) Tam giác vuông tại ;
Giải
02 Cho tam giác . Vẽ điểm cách đều ba đỉnh trong mỗi trường hợp sau:
c) Tam giác có góc tù.
Giải
03
Tam giác có ba đường trung tuyến cắt nhau tại . Biết rằng điểm
cũng là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác . Chứng minh
tam giác đều.
Giải
Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh .
Do
vừa là trọng tâm của tam giác và
trung điểm của nên thẳng hàng.
là
03
Giải
Do
là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
nên nằm trên đường trung trực của cạnh do đó nằm
trên đường trung trực của đoạn thẳng .
Suy ra = .
Thực hiện tương tự ta thu được = .
Do đó = = .
Tam giác có = = nên tam giác đều.
04
Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại . Biết rằng cũng
là giao điểm ba đường trung trực của tam giác . Chứng minh tam giác
đều.
Giải
Gọi lần lượt là chân đường cao kẻ từ đến .
Do là giao điểm ba đường phân giác của tam
giác nên
04
Giải
Do là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
nên I nằm trên đường trung trực của các cạnh .
Suy ra đường thẳng qua , vuông góc với lần lượt là
đường trung trực của các cạnh .
Suy ra lần lượt là trung điểm của các cạnh
Do là đường phân giác của nên
04
Giải
Xét ∆ vuông tại và ∆ vuông tại có:
chung.
Suy ra ∆ = ∆ (cạnh huyền - góc nhọn).
Do đó = (2 cạnh tương ứng).
Mà là trung điểm của nên ;
là trung điểm của nên .
⇒ =.
04
Giải
Thực hiện tương tự ta thu được = .
Do đó = = .
Tam giác có = = nên tam giác đều.
05
Cho tam giác . Đường trung tực của hai cạnh và cắt nhau tại điểm
nằm trong tam giác. là trung điểm của . Chứng minh:
a)
Giải
b) .
05 Giải
a) Tam giác có là giao điểm hai đường trung
trực của đoạn thẳng và đoạn thẳng .
Mà ba đường trung trực trong tam giác đồng
quy nên nằm trên đường trung trực của đoạn
thẳng .
Lại có là trung điểm của nên là đường trung
trực của đoạn thẳng .
Do đó ⊥ .
05 Giải
b) Do ⊥ nên ∆ và ∆ vuông tại .
Xét ∆ vuông tại và ∆ vuông tại có:
chung.
= (theo giả thiết).
Suy ra ∆ = ∆ (2 cạnh góc vuông).
Do đó .
Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác
Nếu là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác thì .
Đặt . Đường tròn tâm bán kính đi qua ba đỉnh của tam giác . Sau này, ta sẽ gọi
đường tròn đó là đường tròn ngoại tiếp tam giác và điểm là tâm đường tròn
ngoại tiếp tam giác .
Nếu tam giác
nhọn thì điểm
nằm trong tam
giác. Nếu tam giác vuông thì điểm là trung điểm
của cạnh huyền. Nếu tam giác tù thì điểm nằm
ngoài tam giác.
Ghi nhớ kiến
Hoàn thành bài
Chuẩn bị Bài 13:
thức trong bài
tập trong SBT
Tính chất ba đường
cao của tam giác
Like fanpage Hoc10 - Học 1 biết 10 để nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy
theo đường link:
Hoc10 – Học 1 biết 10
Hoặc truy cập qua QR code
 





