CÂU PHỦ ĐỊNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh Thảo
Ngày gửi: 08h:48' 31-03-2020
Dung lượng: 48.6 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh Thảo
Ngày gửi: 08h:48' 31-03-2020
Dung lượng: 48.6 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC (Lần9)
MÔN NGỮ VĂN - LỚP8A2
Giáo viên: Trần Linh Thảo
Thời gian tự học: từ ngày 30/3 đến 04/4/2020
Thời gian nộp bài kiểm tra: Thứ bảy, ngày 04/4/2020
NỘI DUNG
Đọc kĩ bài và các câu hỏi trong SGK để tìm hiểu nội dung bài học:
CÂU PHỦĐỊNH
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Đặc điểm hình thức và chức năng
Câu 1:
a. Nam đi Huế.
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
=>Các câu (b), (c), (d) khác với câu (a) ở những từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng.
=> Câu (a) dùng để khẳng định việc "Nam đi Huế" là có diễn ra, còn câu (b), (c), (d) dùng để phụ định sự việc đó, tức là việc "Nam đi Huế" không diễn ra.
Câu 2:Đọc đoạn văn SGK.
- Những câu có từ ngữ phủ định là:
+ Câu (1) Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
+ Câu (2) Đâu có!
- Ông thầy bói thứ hai dùng câu phủ định (1) để phản bác ý kiến, nhận định của ông thầy bói sờ vòi. Trong khi đó, ông thầy bói thứ ba (ông thầy bói sờ tai) dùng câu phủ định (2) để hướng đến phủ định ý kiến, nhận định của cả hai ông thầy trước.
Hai câu phủ định trên nhằm để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại, vì vậy được gọi là câu phủ định bác bỏ.
2. Ghi nhớ
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
- Câu phủ định thường dùng để:
+ Thông báo, xác định không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó, còn gọi là câu phủ định miêu tả.
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định, còn gọi là câu phủ định bác bỏ.
II. Luyện tập:
1. Bài tập này yêu cầu các em xác định câu phủ định bác bỏ trong các câu cho ở bài tập trang 53. Và giải thích vì sao đó là câu phủ định bác bỏ.
Gợiý:
- Những câu phủ định bác bỏ trong các câu văn:
a. Trong đoạn văn này không có câu phủ định bác bỏ, chỉ có câu 2 là câu phủ định miêu tả.
b. Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
- Đây là câu của ông giáo bác bỏ ý kiến của lão Hạc nhận xét về con chó đã đưa ra trước đó.
c. Không, chúng con không đói nữa đâu.
- Đây là câu nói của cái Tí bác bỏ lại điều chị Dậu nghĩ đã đưa ra ở phần văn bản trước đó.
2. Bài tập này nêu hai yêu cầu:
Những câu dẫn trong bài tập trang 54 có ý nghĩa phủ định không?Vì sao?
Đặt câu không có từ ngữ phủ định mà có ý nghĩa tương đương bởi những câu đã cho. So sánh những câu mói đặt với các câu đã cho và cho biết có phải ý nghĩa của chúng hoàn toàn giống nhau không?
3. Xét câu văn và trả lời câu hỏi:
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định “không” bằng “chưa” thì phải bỏ từ nữa.
Khi đó sẽ là: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Việc thay thế như vậy làm ý nghĩa của câu văn thay đổi như thế nào?
4. Bài tập này nêu ba yêu cầu:
Xác định câu phủ định trong các câu dẫn ra trong SGK, trang 54.
Những câu phủ định đó dùng để làm gì?
Đặt những câu có ý nghĩa tương đương.
5. Bài tập này yêu cầu các em đọc đoạn trích dẫn trong SGK, trang 54 và cho biết: có thể thay “quên” bằng “không”, “chưa” bằng “chẳng” được không? Giải thích lí do?
6. Bài tập này yêu cầu các em viết một đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ.
*Chú ý:
⁃ Ghi chép cẩn thận vào vở bài học.
- Thực hiện đầy đủ phần luyện tập.
⁃Chụp hình gửi lên cho cô kiểm tra vào thứ bảy (04/4/2020).
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC (Lần9)
MÔN NGỮ VĂN - LỚP8A2
Giáo viên: Trần Linh Thảo
Thời gian tự học: từ ngày 30/3 đến 04/4/2020
Thời gian nộp bài kiểm tra: Thứ bảy, ngày 04/4/2020
NỘI DUNG
Đọc kĩ bài và các câu hỏi trong SGK để tìm hiểu nội dung bài học:
CÂU PHỦĐỊNH
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Đặc điểm hình thức và chức năng
Câu 1:
a. Nam đi Huế.
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
=>Các câu (b), (c), (d) khác với câu (a) ở những từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng.
=> Câu (a) dùng để khẳng định việc "Nam đi Huế" là có diễn ra, còn câu (b), (c), (d) dùng để phụ định sự việc đó, tức là việc "Nam đi Huế" không diễn ra.
Câu 2:Đọc đoạn văn SGK.
- Những câu có từ ngữ phủ định là:
+ Câu (1) Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
+ Câu (2) Đâu có!
- Ông thầy bói thứ hai dùng câu phủ định (1) để phản bác ý kiến, nhận định của ông thầy bói sờ vòi. Trong khi đó, ông thầy bói thứ ba (ông thầy bói sờ tai) dùng câu phủ định (2) để hướng đến phủ định ý kiến, nhận định của cả hai ông thầy trước.
Hai câu phủ định trên nhằm để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại, vì vậy được gọi là câu phủ định bác bỏ.
2. Ghi nhớ
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
- Câu phủ định thường dùng để:
+ Thông báo, xác định không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó, còn gọi là câu phủ định miêu tả.
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định, còn gọi là câu phủ định bác bỏ.
II. Luyện tập:
1. Bài tập này yêu cầu các em xác định câu phủ định bác bỏ trong các câu cho ở bài tập trang 53. Và giải thích vì sao đó là câu phủ định bác bỏ.
Gợiý:
- Những câu phủ định bác bỏ trong các câu văn:
a. Trong đoạn văn này không có câu phủ định bác bỏ, chỉ có câu 2 là câu phủ định miêu tả.
b. Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
- Đây là câu của ông giáo bác bỏ ý kiến của lão Hạc nhận xét về con chó đã đưa ra trước đó.
c. Không, chúng con không đói nữa đâu.
- Đây là câu nói của cái Tí bác bỏ lại điều chị Dậu nghĩ đã đưa ra ở phần văn bản trước đó.
2. Bài tập này nêu hai yêu cầu:
Những câu dẫn trong bài tập trang 54 có ý nghĩa phủ định không?Vì sao?
Đặt câu không có từ ngữ phủ định mà có ý nghĩa tương đương bởi những câu đã cho. So sánh những câu mói đặt với các câu đã cho và cho biết có phải ý nghĩa của chúng hoàn toàn giống nhau không?
3. Xét câu văn và trả lời câu hỏi:
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định “không” bằng “chưa” thì phải bỏ từ nữa.
Khi đó sẽ là: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Việc thay thế như vậy làm ý nghĩa của câu văn thay đổi như thế nào?
4. Bài tập này nêu ba yêu cầu:
Xác định câu phủ định trong các câu dẫn ra trong SGK, trang 54.
Những câu phủ định đó dùng để làm gì?
Đặt những câu có ý nghĩa tương đương.
5. Bài tập này yêu cầu các em đọc đoạn trích dẫn trong SGK, trang 54 và cho biết: có thể thay “quên” bằng “không”, “chưa” bằng “chẳng” được không? Giải thích lí do?
6. Bài tập này yêu cầu các em viết một đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ.
*Chú ý:
⁃ Ghi chép cẩn thận vào vở bài học.
- Thực hiện đầy đủ phần luyện tập.
⁃Chụp hình gửi lên cho cô kiểm tra vào thứ bảy (04/4/2020).
 





