CHÁI BẾP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:48' 04-01-2025
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:48' 04-01-2025
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đông
Tuần 2
Tiết 6
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Ngày soạn: 8/9/2024
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHÁI BẾP
(Lý Hữu Lương)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
‒ Nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ sáu chữ, bảy chữ: bố cục, cảm hứng chủ đạo, vần,
nhịp…
‒ Nhận biết đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ trong văn bản Con muốn làm một cái cây,
rèn luyện khả năng tưởng tượng để cảm nhận thơ sáu chữ, bảy chữ.
2. Phẩm chất:
‒ Tích cực, chủ động, sáng tạo trong giờ học.
‒ Biết yêu thương gia đình và quê hương.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
‒ Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác…
b. Năng lực đặc thù:
‒ Nhận biết được đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ.
‒ Phân tích được bố cục, cảm hứng chủ đạo, vần, nhịp… của thơ sáu chữ, bảy chữ.
‒ Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
‒ Máy chiếu, laptop, micro.
‒ Bảng phụ, giấy dán.
Kế hoạch bài dạy dạng word và powerpoint.
2. Học sinh:
‒ Sách giáo khoa, vở ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
8A1: ………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………
8A3: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Câu 1: Tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện như thế nào qua những kỉ
niệm ấu thơ? (5 đ)
Trả lời:
- Bà hay bày cho “tôi” cách chơi với những chiếc lá: những con cào cào, chim sẻ, con
rết… thắt bằng lá dừa; những cái lồng đèn bằng lá cau kiểng…
- Những ngày ốm thèm được ở gần bà để nhõng nhẽo, sụt sịt, để bà nhanh ra sau nhà
hái bảy tám loại lá vào nấu cho tôi một nồi xông lúc ốm.
- Hình ảnh người bà ân cần, tỉ mẩn xen những nét u sầu khi phơi gom những lá tràm
khuynh diệp.
Câu 2: Em hiểu thế nào về ý nghĩa của từ “thơm” trong những câu sau: “Những chiếc
lá của bà thơm. Thơm ngọt ngào suốt hành trình tuổi thơ tôi. Thơm bâng khuâng cho
đến tận bây giờ và thơm dịu dàng cho cả những ngày mai”? (5 đ)
Trả lời:
- Ý nghĩa của từ “thơm” trong những câu: “Những chiếc lá của bà thơm. Thơm ngọt
ngào suốt hành trình tuổi thơ tôi. Thơm bâng khuâng cho đến tận bây giờ và thơm dịu
dàng cho cả những ngày mai” là:
Từ “thơm” chính là tình yêu, là kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp nhất của người cháu khi ở bên
cạnh bà. Tình yêu và kỉ niệm ấy chính là những điều đẹp đẽ, ngọt ngào nhất trong quá
trình trưởng thành và lớn lên của người cháu. Tất cả sự dịu dàng và tươi đẹp ấy mãi mãi
khắc sâu trong tim của người cháu cho đến tận mai sau.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, kích thích sự tìm tòi khám phá, chuẩn bị tâm
thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Bingo”, ôn lại kiến
thức về thơ sáu chữ, bảy chữ và dẫn vào bài mới.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
học sinh lắng nghe gợi ý và đánh dấu X và ô tương ứng với từ khóa mà mình cho là
đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời những câu hỏi, đánh dấu X và ô tương
ứng với từ khóa mà mình cho là đúng. Học sinh nào có 3 đáp án đúng liên tiếp theo
đường chéo hoặc ngang, hoặc dọc sớm nhất thì được cộng điểm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Phiếu Bingo của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét câu trả lời
của học sinh, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Giáo viên dẫn vào bài: Trên đây là những từ khóa về thơ sáu chữ, bảy chữ mà chúng
ta đã được học. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những nét độc đáo ấy với văn
bản “Chái bếp” nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (19 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: I. Trải nghiệm cùng văn bản (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu thông tin khái quát về tác giả và tác phẩm.
b. Nội dung: Học sinh trinh bày thông tin về tác giả, tác phẩm đã tìm hiểu được ở nhà.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
NV1: I. Trải nghiệm cùng văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày thông tin về tác giả, tác phẩm thu thập được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ thông tin tìm được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Thông tin về tác giả, tác phẩm. (Dự kiến sản
phẩm: chú trọng thông tin cốt lõi)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét, chốt lại
kiến thức.
d. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh khái quát về tác giả, tác phẩm.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
‒ Lý Hữu Lương sinh năm 1988 tại Yên Bái, dân tộc Dao.
‒ Ông tốt nghiệp trường Sĩ quan Chính trị Bắc Ninh về công tác tại Quân khu 2 và
là Biên tập viên thơ cho Tạp chí Văn nghệ Quân đội từ năm 2014 đến nay.
‒ Phong cách sáng tác mộc mạc, sử dụng nhiều phương ngữ đậm nét quê hương
vùng cao.
‒ Tác phẩm tiêu biểu: Cô San (2013), trường ca Bình nguyên đỏ (2016), Mùa biển
lặng (2020)... Lý Hữu Lương được trao Giải thưởng Tác giả trẻ lần thứ Nhất năm
2021.
2. Tác phẩm
‒ Chái bếp in trong Yao (2021)
‒ Bố cục:
+ Khổ 1: hình ảnh chái bếp hiện ra trong tâm tưởng của tác giả.
+ Khổ 2, 3, 4: nhắc nhớ hình ảnh gần gũi, mộc mạc của quê nhà.
+ Khổ 5: khao khát trở về nơi chái bếp có những người thân yêu.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: II. Suy ngẫm và phản hồi: (16 phút)
1. Đọc văn bản
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thơ sáu chữ, bảy chữ để hoàn thành những nhiệm
vụ ở phần Hướng dẫn đọc.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản và hoàn thành các câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
‒ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản: đọc kĩ từng phần của văn bản to, rõ,
chậm rãi phù hợp với nhịp cảm xúc của văn bản; chú ý các câu chỉ dẫn trong quá trình
đọc.
‒ Học sinh đọc và giải thích từ khó.
‒ Học sinh trình bày phần làm nhóm của mình ở nhà theo thứ tự 4 câu hỏi của phần
hướng dẫn đọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
‒ Học sinh đọc văn bản và giải thích từ khó.
‒ Học sinh dựa vào phẩn chuẩn bị nhóm trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: sản phẩm đọc và phần trả lời của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: giáo viên nhận xét về kết quả
đạt được về kiến thức, kĩ năng của từng câu trả lời.
d. Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
1. Hình ảnh “chái bếp” trong tâm tưởng của tác giả:
‒ Hình ảnh “chái bếp” hiện lên với ngọn khói lập lờ qua nồi cám của mẹ.
‒ Chái bếp hiện lên với nhiều hình ảnh và âm thanh sống động: cánh nỏ cong hình
lưỡi hái, chái bếp thõng mình..., cha gọi tên, xình xịch mưa... → Hình ảnh chái bếp
hiện lên sống động và cụ thể như chưa từng phai nhòa trong tâm trí của tác giả.
‒ Phép nhân hóa và điệp ngữ “cho tôi về” giúp người đọc cảm nhận đươc tình yêu
của tác giả dành cho căn bếp thân thương.
2. Khao khát trở về “chái bếp” những người thân yêu:
‒ Tác giả miêu tả chái bếp từ trong ra ngoài theo không gian và thời gian khiến cho
căn chái bếp hiện lên mộc mạc, giản dị.
‒ Điệp từ “cho” xuất hiện nhiều lần như muốn nhấn mạnh niềm nhớ nhung da diết
của tác giả dành cho chái bếp nhà mình.
→ Bài thơ là tình cảm thắm thiết từng hình ảnh về ngọn khói lập lờ, có thần bếp, có
hình ảnh tiếng khóc cười và cả bầu trời tuổi thơ của tác giả bên chái bếp.
3. Chủ đề:
‒ Nỗi nhớ thương của tác giả với chái bếp, với ngôi nhà và quê hương.
‒ Cơ sở xác định: cụm từ “chái bếp” được lặp lại 7 lần.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về văn bản.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
b. Nội dung: Sử dụng sách giáo khoa, kiến thức đã học để trả lời những câu hỏi ngắn
trong trò chơi “Hái hoa”.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Giáo viên yêu cầu học sinh chọn một câu hỏi bất kì và trả lời câu hỏi tương ứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh chọn hoa, đọc câu hỏi ngắn tương ứng
và trả lời. Những học sinh khác lắng nghe, bổ sung hoặc sửa chữa (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Câu trả lời của học sinh.
+ Chái bếp của người Dao có chức năng gì? → Sưởi ấm, nấu nướng.
+ Mạch cảm xúc của bài thơ Chái bếp là gì? → Nhớ chái bếp và những hình ảnh thân
thương của tuổi thơ.
+ Hình ảnh chái bếp trong kí ức của tác giả gắn với người thân nào? → Cha, mẹ.
+ Khi nhớ về chái bếp, tác giả mong muốn điều gì? → Trở về chái bếp nhà mình.
+ Vì sao tác giả lại mong muốn được trở về chái bếp nhà mình? → Chái bếp gắn với
người thân, gia đình và kỉ niệm tuổi thơ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét câu trả lời
của học sinh, chốt kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, nuôi
dưỡng tâm hồn của học sinh.
b. Nội dung: Vẽ tranh, làm thơ về không gian trong gia đình/quê hương gợi cho em
nhiều kí ức nhất.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ tranh, làm thơ về không gian trong gia đình/quê hương
gợi cho em nhiều kí ức nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà và trình bày
sản phẩm ở tiết luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Tranh vẽ, đoạn thơ – bài thơ về không gian
trong gia đình/quê hương gợi cho em nhiều kí ức nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên đánh giá sản phẩm
của học sinh ở tiết luyện tập.
d. Sản phẩm: Tranh vẽ hoặc thơ của học sinh.
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: Đọc và tìm hiểu bài: Đọc mở rộng theo thể loại:
Chái bếp.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ sáu chữ, bảy chữ: bố cục, cảm hứng chủ đạo,
vần, nhịp…
Nhận biết đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ trong văn bản Con muốn làm một cái cây,
rèn luyện khả năng tưởng tượng để cảm nhận thơ sáu chữ, bảy chữ.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: Từ tượng thanh, từ tượng hình
- Tìm hiểu chủ điểm “Những gương mặt thân quen” thông qua việc liên hệ, kết nối với
2 văn bản “Trong lời mẹ hát” và “Nhớ đồng”.
- Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Trương Gia Hoà.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 8 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Tuần CM: 2
Tiết PPCT: 7, 8
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Giáo viên
Ngày soạn: 8/9/2024
Tuần 2
Tiết 6
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Ngày soạn: 8/9/2024
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHÁI BẾP
(Lý Hữu Lương)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
‒ Nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ sáu chữ, bảy chữ: bố cục, cảm hứng chủ đạo, vần,
nhịp…
‒ Nhận biết đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ trong văn bản Con muốn làm một cái cây,
rèn luyện khả năng tưởng tượng để cảm nhận thơ sáu chữ, bảy chữ.
2. Phẩm chất:
‒ Tích cực, chủ động, sáng tạo trong giờ học.
‒ Biết yêu thương gia đình và quê hương.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
‒ Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác…
b. Năng lực đặc thù:
‒ Nhận biết được đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ.
‒ Phân tích được bố cục, cảm hứng chủ đạo, vần, nhịp… của thơ sáu chữ, bảy chữ.
‒ Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
‒ Máy chiếu, laptop, micro.
‒ Bảng phụ, giấy dán.
Kế hoạch bài dạy dạng word và powerpoint.
2. Học sinh:
‒ Sách giáo khoa, vở ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
8A1: ………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………
8A3: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Câu 1: Tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện như thế nào qua những kỉ
niệm ấu thơ? (5 đ)
Trả lời:
- Bà hay bày cho “tôi” cách chơi với những chiếc lá: những con cào cào, chim sẻ, con
rết… thắt bằng lá dừa; những cái lồng đèn bằng lá cau kiểng…
- Những ngày ốm thèm được ở gần bà để nhõng nhẽo, sụt sịt, để bà nhanh ra sau nhà
hái bảy tám loại lá vào nấu cho tôi một nồi xông lúc ốm.
- Hình ảnh người bà ân cần, tỉ mẩn xen những nét u sầu khi phơi gom những lá tràm
khuynh diệp.
Câu 2: Em hiểu thế nào về ý nghĩa của từ “thơm” trong những câu sau: “Những chiếc
lá của bà thơm. Thơm ngọt ngào suốt hành trình tuổi thơ tôi. Thơm bâng khuâng cho
đến tận bây giờ và thơm dịu dàng cho cả những ngày mai”? (5 đ)
Trả lời:
- Ý nghĩa của từ “thơm” trong những câu: “Những chiếc lá của bà thơm. Thơm ngọt
ngào suốt hành trình tuổi thơ tôi. Thơm bâng khuâng cho đến tận bây giờ và thơm dịu
dàng cho cả những ngày mai” là:
Từ “thơm” chính là tình yêu, là kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp nhất của người cháu khi ở bên
cạnh bà. Tình yêu và kỉ niệm ấy chính là những điều đẹp đẽ, ngọt ngào nhất trong quá
trình trưởng thành và lớn lên của người cháu. Tất cả sự dịu dàng và tươi đẹp ấy mãi mãi
khắc sâu trong tim của người cháu cho đến tận mai sau.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, kích thích sự tìm tòi khám phá, chuẩn bị tâm
thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Bingo”, ôn lại kiến
thức về thơ sáu chữ, bảy chữ và dẫn vào bài mới.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
học sinh lắng nghe gợi ý và đánh dấu X và ô tương ứng với từ khóa mà mình cho là
đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời những câu hỏi, đánh dấu X và ô tương
ứng với từ khóa mà mình cho là đúng. Học sinh nào có 3 đáp án đúng liên tiếp theo
đường chéo hoặc ngang, hoặc dọc sớm nhất thì được cộng điểm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Phiếu Bingo của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét câu trả lời
của học sinh, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Giáo viên dẫn vào bài: Trên đây là những từ khóa về thơ sáu chữ, bảy chữ mà chúng
ta đã được học. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những nét độc đáo ấy với văn
bản “Chái bếp” nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (19 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: I. Trải nghiệm cùng văn bản (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu thông tin khái quát về tác giả và tác phẩm.
b. Nội dung: Học sinh trinh bày thông tin về tác giả, tác phẩm đã tìm hiểu được ở nhà.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
NV1: I. Trải nghiệm cùng văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày thông tin về tác giả, tác phẩm thu thập được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ thông tin tìm được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Thông tin về tác giả, tác phẩm. (Dự kiến sản
phẩm: chú trọng thông tin cốt lõi)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét, chốt lại
kiến thức.
d. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh khái quát về tác giả, tác phẩm.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
‒ Lý Hữu Lương sinh năm 1988 tại Yên Bái, dân tộc Dao.
‒ Ông tốt nghiệp trường Sĩ quan Chính trị Bắc Ninh về công tác tại Quân khu 2 và
là Biên tập viên thơ cho Tạp chí Văn nghệ Quân đội từ năm 2014 đến nay.
‒ Phong cách sáng tác mộc mạc, sử dụng nhiều phương ngữ đậm nét quê hương
vùng cao.
‒ Tác phẩm tiêu biểu: Cô San (2013), trường ca Bình nguyên đỏ (2016), Mùa biển
lặng (2020)... Lý Hữu Lương được trao Giải thưởng Tác giả trẻ lần thứ Nhất năm
2021.
2. Tác phẩm
‒ Chái bếp in trong Yao (2021)
‒ Bố cục:
+ Khổ 1: hình ảnh chái bếp hiện ra trong tâm tưởng của tác giả.
+ Khổ 2, 3, 4: nhắc nhớ hình ảnh gần gũi, mộc mạc của quê nhà.
+ Khổ 5: khao khát trở về nơi chái bếp có những người thân yêu.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: II. Suy ngẫm và phản hồi: (16 phút)
1. Đọc văn bản
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về thơ sáu chữ, bảy chữ để hoàn thành những nhiệm
vụ ở phần Hướng dẫn đọc.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản và hoàn thành các câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
‒ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản: đọc kĩ từng phần của văn bản to, rõ,
chậm rãi phù hợp với nhịp cảm xúc của văn bản; chú ý các câu chỉ dẫn trong quá trình
đọc.
‒ Học sinh đọc và giải thích từ khó.
‒ Học sinh trình bày phần làm nhóm của mình ở nhà theo thứ tự 4 câu hỏi của phần
hướng dẫn đọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
‒ Học sinh đọc văn bản và giải thích từ khó.
‒ Học sinh dựa vào phẩn chuẩn bị nhóm trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: sản phẩm đọc và phần trả lời của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: giáo viên nhận xét về kết quả
đạt được về kiến thức, kĩ năng của từng câu trả lời.
d. Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
1. Hình ảnh “chái bếp” trong tâm tưởng của tác giả:
‒ Hình ảnh “chái bếp” hiện lên với ngọn khói lập lờ qua nồi cám của mẹ.
‒ Chái bếp hiện lên với nhiều hình ảnh và âm thanh sống động: cánh nỏ cong hình
lưỡi hái, chái bếp thõng mình..., cha gọi tên, xình xịch mưa... → Hình ảnh chái bếp
hiện lên sống động và cụ thể như chưa từng phai nhòa trong tâm trí của tác giả.
‒ Phép nhân hóa và điệp ngữ “cho tôi về” giúp người đọc cảm nhận đươc tình yêu
của tác giả dành cho căn bếp thân thương.
2. Khao khát trở về “chái bếp” những người thân yêu:
‒ Tác giả miêu tả chái bếp từ trong ra ngoài theo không gian và thời gian khiến cho
căn chái bếp hiện lên mộc mạc, giản dị.
‒ Điệp từ “cho” xuất hiện nhiều lần như muốn nhấn mạnh niềm nhớ nhung da diết
của tác giả dành cho chái bếp nhà mình.
→ Bài thơ là tình cảm thắm thiết từng hình ảnh về ngọn khói lập lờ, có thần bếp, có
hình ảnh tiếng khóc cười và cả bầu trời tuổi thơ của tác giả bên chái bếp.
3. Chủ đề:
‒ Nỗi nhớ thương của tác giả với chái bếp, với ngôi nhà và quê hương.
‒ Cơ sở xác định: cụm từ “chái bếp” được lặp lại 7 lần.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về văn bản.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
b. Nội dung: Sử dụng sách giáo khoa, kiến thức đã học để trả lời những câu hỏi ngắn
trong trò chơi “Hái hoa”.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Giáo viên yêu cầu học sinh chọn một câu hỏi bất kì và trả lời câu hỏi tương ứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh chọn hoa, đọc câu hỏi ngắn tương ứng
và trả lời. Những học sinh khác lắng nghe, bổ sung hoặc sửa chữa (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Câu trả lời của học sinh.
+ Chái bếp của người Dao có chức năng gì? → Sưởi ấm, nấu nướng.
+ Mạch cảm xúc của bài thơ Chái bếp là gì? → Nhớ chái bếp và những hình ảnh thân
thương của tuổi thơ.
+ Hình ảnh chái bếp trong kí ức của tác giả gắn với người thân nào? → Cha, mẹ.
+ Khi nhớ về chái bếp, tác giả mong muốn điều gì? → Trở về chái bếp nhà mình.
+ Vì sao tác giả lại mong muốn được trở về chái bếp nhà mình? → Chái bếp gắn với
người thân, gia đình và kỉ niệm tuổi thơ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét câu trả lời
của học sinh, chốt kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống, nuôi
dưỡng tâm hồn của học sinh.
b. Nội dung: Vẽ tranh, làm thơ về không gian trong gia đình/quê hương gợi cho em
nhiều kí ức nhất.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ tranh, làm thơ về không gian trong gia đình/quê hương
gợi cho em nhiều kí ức nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà và trình bày
sản phẩm ở tiết luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:Tranh vẽ, đoạn thơ – bài thơ về không gian
trong gia đình/quê hương gợi cho em nhiều kí ức nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên đánh giá sản phẩm
của học sinh ở tiết luyện tập.
d. Sản phẩm: Tranh vẽ hoặc thơ của học sinh.
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: Đọc và tìm hiểu bài: Đọc mở rộng theo thể loại:
Chái bếp.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ sáu chữ, bảy chữ: bố cục, cảm hứng chủ đạo,
vần, nhịp…
Nhận biết đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ trong văn bản Con muốn làm một cái cây,
rèn luyện khả năng tưởng tượng để cảm nhận thơ sáu chữ, bảy chữ.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: Từ tượng thanh, từ tượng hình
- Tìm hiểu chủ điểm “Những gương mặt thân quen” thông qua việc liên hệ, kết nối với
2 văn bản “Trong lời mẹ hát” và “Nhớ đồng”.
- Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Trương Gia Hoà.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 8 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Tuần CM: 2
Tiết PPCT: 7, 8
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Giáo viên
Ngày soạn: 8/9/2024
 





