Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Bài 14. Chơi chữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Thành
    Ngày gửi: 02h:25' 12-03-2014
    Dung lượng: 784.5 KB
    Số lượt tải: 111
    Số lượt thích: 0 người
    1
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
    2

    G V : NGUYỄN MINH THÀNH
    Tổ XÃ HỘI
    Trường THCS ĐỒNG RÙM

    Tiết 59
    CHƠI CHỮ
    ( NGỮ VĂN 7 )
    3
    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Ở chương trình Ngữ Văn 6và 7, các em đã học những biện pháp tu từ nào?
    4
    CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ ĐÃ HỌC
    1. So Sánh
    2. Ẩn dụ
    3. Hoán dụ
    4. Nhân hoá
    5. Điệp Ngữ
    Thế nào là chơi chữ.
    1. Vớ d?
    Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    Lợi
    thuận lợi, lợi lộc, lợi ích
    Nướu răng.
    Hiện tượng Đồng âm
    => Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
    âm: giống nhau nghĩa: khác nhau
    lợi
    lợi
    L?i 1:
    L?i 2, 3:
    Tiết 59 CHƠI CHỮ
    2. Nhận xét : Từ “lợi” về nghĩa? có hiện tượng gì? Tác dụng?
    6
    I. Thế nào là chơi chữ
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét
    3. Ghi nhớ
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,
    về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
    hài hước...làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
    Tiết 59 CHƠI CHỮ
    7
    Thế nào là chơi chữ
    Các lối chơi chữ
    Ví dụ
    Nhận xét
    Tiết 59 CHƠI CHỮ
    8
    1). Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú mỡ)
    1). Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú mỡ)
    “danh tướng”
    trại âm
    (gần âm)
    2). Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    ( Tú mỡ)
    2). Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    ( Tú mỡ)
    điệp âm
    3). Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    3). Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    nói lái
    4). Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    4). Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    Đồng âm và
    trái nghÜa
    5). Da tr¾ng vç b× b¹ch.
    5). Da tr¾ng vç b× b¹ch.
    Đồng nghĩa
    Các lối chơi chữ
    9
    Thế nào là chơi chữ
    II. Các lối chơi chữ
    Ví dụ
    Nhận xét
    Ghi nhớ
    Tiết 59 CHƠI CHỮ
    II. Cc li chi ch

    * Các lối chơi chữ thường gặp là:
    - Dùng từ ngữ đồng âm
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm)
    - Dùng cách điệp âm
    - Dùng lối nói lái.
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    * Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố.
    Tiết 59 CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ
    II. Các lối chơi chữ
    III. Luyện tập.
    Bài tập 1 Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ.


    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quí Đôn)
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quí Đôn)
    Sử dụng từ đồng nghĩa, gần nghĩa (loài bò sát)
    12
    Bài tập 2
    Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
    -Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    -Bà đồ Nứa,đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
    thịt
    mỡ

    nem
    chả
    Nứa
    tre
    trúc
    hóp
    Chơi chữ bằng những từ gần nghĩa
    13
    Bài tập 4. Năm 1946,bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam,Bác Hồ đã làm một bài thơ cảm ơn như sau:
    Cảm ơn bà biếu gói cam,
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
    Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
    Chơi chữ bằng các từ đồng âm
    cam
    cam
    14

    BÀI TẬP BỔ SUNG
    Bài tập1. Tìm các từ được dùng theo lối chơi chữ trong
    bài thơ sau và cho biết đó là lối chơi chữ nào?
    Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
    Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
    Nòng nọc đuôi từ đây nhé
    Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
    (Hồ Xuân Hương)
    Chàng Cóc
    Chàng Cóc
    bén
    chàng
    Nòng nọc
    chuộc
    15
    Cóc
    16
    Chuộc (chẫu chuộc)
    17
    Chẫu chàng
    18
    Nhái bén
    19
    BÀI TẬP BỔ SUNG
    Bài tập1. Tìm các từ được dùng theo lối chơi chữ trong
    bài thơ sau và cho biết đó là lối chơi chữ nào?
    Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
    Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
    Nòng nọc đuôi từ đây nhé
    Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
    (Hồ Xuân Hương)
    Chàng Cóc
    Chàng Cóc
    bén
    chàng
    Nòng nọc
    chuộc
    Bài thơ sử dụng các từ gần nghĩa với nhau: Cóc, bén (nhái bén), chàng (chẫu chàng), nòng nọc (ấu trùng của loài ếch nhái), chuộc (chẫu chuộc) để chỉ chung loài động vật lưỡng cư (Cùng trường nghĩa)
    20
    Bài tập 2. Thử giải những câu đố sau đây và phân tích lối chơi chữ được sử dụng sử dụng
    a, “Có con mà chẳng có cha
    Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?”

    Con dao
    Lưỡi dao
    => chơi chữ nhờ hiện tượng đồng âm.

    21
    b, Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn
    (Câu đố)
    Cưa ngọn = Con ngựa
    Nói lái
    22
    c, “Ngả lưng cho thế gian ngồi
    Rồi ra mang tiếng con người bất trung.”

    Cái phản (danh từ) Phản (động từ). Động từ “phản” đồng nghĩa với “bất trung”.
    Đây là lối chơi chữ dựa vào hiện tượng đồng âm.
    23
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    HỌC THUỘC GHI NHỚ
    2. HOÀN CHỈNH BÀI TẬP 3
    3. SOẠN “ LÀM THƠ LỤC BÁT ” THEO HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.
    - MỖI EM LÀM 1 BÀI LỤC BÁT TỐI THIỂU 4 CÂU
    24

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY, CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến