Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chương 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Công Tuấn
    Ngày gửi: 21h:43' 08-01-2025
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG

    Viết biểu thức sau dưới dạng tích: 25 x 2  1
    GIẢI
    25 x 2  1 = (5x -1)(5x+1)

    Cách làm này chính là việc Vận
    dụng hằng đẳng thức vào phân
    tích đa thức thành nhân tử. Vậy
    phân tích đa thức thành nhân tử
    là gì?

    BÀI 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào
    phân tích đa thức thành nhân tử

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1. Phân tích đa thức

    2.

    thành nhân tử

    Vận dụng HĐT vào
    phân tích đa thức
    thành nhân tử

    3. Luyện tập,
    vận dụng

    BÀI 4. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    I. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    GIẢI
    6x2 – 10x = 2.3.x.x-2.5.x = 2x(3x-5)

    Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là gì?

    BÀI 4. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    I. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    * Hoạt động 1: 6x2 – 10x = 2x(3x-5)
    * Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó
    thành một tích của những đa thức.

    BÀI 4. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    I. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

    BÀI 4. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    II. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO PHÂN TÍCH ĐA THỨC
    THÀNH NHÂN TỬ
    1. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp vận dụng
    trực tiếp hằng đẳng thức

    Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
    1) A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
    2) A2 - 2AB + B2 = (A - B)2
    3) A2 – B2 = (A + B)(A – B)
    4) A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3
    5) A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = (A - B)3
    6) A3 + B3 = (A + B)( A2 - AB + B2 )
    7) A3 - B3 = (A - B)( A2 + AB + B2 )

    b) 125 + y3 = (5)3 + y3
    = (5+y)(52 -5y+y2)
    = (y+5)(25-5y+y2)

    GIẢI
    a) (x+2y)2 – (2x-y)2
    = (x+2y+2x-y)[(x+2y)-(2x-y)]
    = (3x+y)(3y-x)

    c) 27x3 –y3 = (3x)3 – y3
    = (3x – y)[(3x)2 + 3xy + y2]
    = (3x – y)(9x2 +3xy +y2)

    2. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp vận dụng
    HĐT thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung

    GIẢI
    a) x2 -2xy+ y2 + x – y = (x2 -2xy + y2) + (x – y) = (x – y)2 + (x – y)
    = (x –y)(x – y) + 1.(x – y) = (x – y)(x – y + 1)
    b) x2 -2xy+ y2 + x – y
    = (x2 -2xy + y2) + (x – y)
    = (x – y)2 + (x – y)
    = (x – y)(x – y + 1)

    b) x2 -2xy+ y2 + x – y
    = (x2 -2xy + y2) + (x – y)
    = (x – y)2 + (x – y)
    = (x – y)(x – y + 1)

    GIẢI
    a) 3x2 – 6xy + 3y2 – 5x + 5y
    = (3x2 – 6xy +3y2) – (5x -5y)
    =3(x2 -2xy +y2) – 5(x – y) = 3(x –y)2 – 5(x – y)
    = (x-y)[3(x-y) – 5] = (x-y)(3x-3y-5)
    b) 2x2y + 4xy2 +2y3 – 8y = 2y(x2 +2xy+y2-4)
    = 2y[(x2 +2xy +y2) -4] = 2y[(x+y)2 – 22]
    = 2y(x+y+2)(x+y-2)

    III. LUYỆN TẬP
    DẠNG 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt
    nhân tử chung
    Phương pháp giải: Nhóm các hạng tử có chung nhân tử:
    A.B  A.C  A B  C .

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Kết quả phân tích đa thức 5(x+2y) – 15x(x +2y)
    thành nhân tử là :
    a/ 5(x +2y)(1-3x)
    b/ 5[(x+2y)-3x(x+2y)]
    c/ (x+2y)(5-15x)

    Chọn a/ vì biểu thức
    cuối cùng không thể
    phân tích được nữa

    Chú ý: Khi phân tích đa thức
    thành nhân tử ta cần phân tích
    cho đến khi nào không còn phân
    tích được nữa thì thôi

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 2: Phân tích đa thức thành nhân tử 3(x - y) - 5x(y-x)
    ta được
    Chọn B Vì 3(x-y)-5x(y-x)
    a/ (x - y)(3 – 5x)
    = 3(x –y) +5x(x – y)
    b/(x - y)(3 + 5x)
    = (x –y)(3 +5x)
    c/ Ta không phân tích được
    Để xuất hiện nhân tử chung
    trong bài tập này ta sử dụng
    tính chất A = - (-A)

    2
    2
    3
    a
    x

    3
    a
    y  abx  aby thành nhân tử là:
    Câu 3. Kết quả phân tích đa thức
    a) 3a2(x-y) + ab(x –y)
    b) (3a2 +ab)(x – y)
    c) a(x –y)(3a + b)

    Chọn đáp án c vì 2 kết quả a,b là các bước để dẫn đến phân tích đúng:
    3a2x – 3a2y + abx – aby = 3a2(x - y) + ab(x-y)
    =a(x - y)(3a +b)
    DẠNG 2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử
    Phương pháp giải: Khi sử dụng phương pháp nhóm hạng tử để phân tích
    đa thức thành nhân tử, ta cần nhận xét đặc điểm của các hạng tử, nhóm
    các hạng tử một cách thích hợp nhằm làm xuất hiện dạng hằng đẳng thức
    hoặc xuất hiện nhân tử chung của các nhóm.

    Bài 1 (Bài 2 trang 27-SGK). Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử
    Bài 2. Phân tích đa thức thành nhân tử rồi tính giá trị của biểu thức:
    4
    1
    2
    a) A = x + xy -5x -5y với x 5 ; y 4
    5
    5
    b) B = xyz –(xy + yz + zx) + x + y + z -1 với x =9, y =10, z =11
    Bài 3 (Bài 3 trang 27-SGK)

    DẠNG 3. Phương pháp giải: Ta có thể sử dụng các hằng đẳng thức đáng
    nhớ theo chiều biến đổi từ một vế là một đa thức sang vế kia là một tích
    của các nhân tử hoặc lũy thừa của một đơn thức đơn giản hơn
    A  2 AB  B  A  B   

    A  3 A B  3 AB  B  A  B 

    A2  2 AB  B 2  A  B   

    A3  B 3  A  B  A2  AB  B 2  .

    2

    2

    3

    2

    2

    A2  B 2  A  B  A  B  .

    A3  3 A2 B  3 AB 2  B 3  A  B 

    3

    Bài 4. (Bài 1 trang 27-SGK)

    A3  B 3

    2

    2


     A  B  A

    3

    3

    2





     AB  B 2  .

    IV. VẬN DỤNG
    Bài 5 ( Bài 4 trang 27-SGK)

    Để chứng
    một biểu
    Để chứng
    minhminh
    một biểu
    thức thức
    A A
    chiacho
    hếtmột
    chosố
    một
    sốlàm
    n tanhư
    có thể phân tích
    chia hết
    n ta
    biểu thức
    thành nhân tử sao cho
    thế A
    nào?
    trong các nhân tử của A có thừa số n, hoặc
    một thừa số chia hết cho n.

    Bài 5 ( Bài 4 trang 27-SGK)

    GIẢI
    a) M = 322021( 322 -1)
    M = 322021( 32-1)(32+1)
    M = 31.33.322021
    Vậy M  31
    b) N = (76 + 2.73 + 1) + 82022
    N = (73 +1)2 + 82022
    N = [(7 + 1)(72 – 7.1 +12)]2 + 82022
    N = 82. 432 + 82022
    N = 82 ( 432 + 82020)
    Vậy N 8

    Bài 6. Tìm x , biết:
    a) x2(x - 5)+ 5- x = 0
    b) 3x4 – 9x3 = -9x2 + 27x
    c) (x + 3)(x2 -3x +5) = x2 +3x
    Hướng dẫn: Tìm cách biến đổi đẳng thức về dạng A.B = 0 =>
    A=0 hoặc B=0

    Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Xem lại các bài tập đã chữa, chú ý cách vận dụng hằng đẳng thức cho
    phù hợp.
    1) A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
    2) A2 - 2AB + B2 = (A - B)2
    3) A2 – B2 = (A + B)(A – B)
    4) A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3
    5) A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 = (A - B)3
    6) A3 + B3 = (A + B)( A2 - AB + B2 )
    7) A3 - B3 = (A - B)( A2 + AB + B2 )

    - Làm bài tập 5 / SGK trang 27
    - Đọc “Có thể em chưa biết” : Định lí Bezout.
    - Hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương I, tiết sau học:
    Bài tập cuối chương

    CHÚC THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM
    SỨC KHỎE,
    BÌNH AN!
     
    Gửi ý kiến