Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chương 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Công Tuấn
    Ngày gửi: 21h:49' 08-01-2025
    Dung lượng: 18.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên soạn: Đặng Kim Nhung
    Zalo: Đặng Nhung
    SĐT: 0974427882
    Bài soạn: BÀI 4. ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẬC NHẤT Y=AX+B (A0)
    Toán 8 Cánh diều
    Thời lượng: 4 tiết

    TRÒ CHƠI
    POWERPOINT

    TÌM MẬT MÃ

    DECRYPT PASSWORD

    Trí thức là
    kho báu
    quý giá
    nhất

    Đồ thị hàm số y=f(x) là:
    a) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị
    tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.
    b) Tập hợp ba điểm biểu diễn ba cặp giá trị tương ứng
    (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.
    c) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị
    tương ứng (f(x);x) trên mặt phẳng tọa độ.
    d) Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị
    tương ứng (y;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ.

    a

    b

    c

    d

    Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?
    a) y = -2x2 +1
    b) y = 2x+1
    c) y = 0x -3
    d) Tất cả các đáp án trên đều đúng
    Bạn thật là
    tài giỏi

    a

    c

    b

    d

    Cho hàm số y = 3x+2.
    Giá trị của y khi x = 1 là:
    a) -1
    c) 5
    b) 0
    d) -5

    Có học mới
    có khôn

    a

    c

    b

    d

    Hàm số y = -x - 3 có hệ số a và b lần lượt là:
    a) 0;-3
    b) 1,-3
    c) -3;-1
    d) -1;-3

    Chúc các
    bạn học tốt

    c

    a
    b

    d

    Ở bài học trước, ta đã học đồ thị của một hàm số
    trên mặt phẳng tọa độ. Trong bài học này, ta sẽ tìm
    hiểu một trường hợp riêng trong đồ thị của hàm
    số, đó là đồ thị hàm số bậc nhất

    Bài 4. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
    BẬC NHẤT y=ax+b (a0)

    I - ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT
    Cho hàm số y = x - 2
    x
    y

    0
    -2

    2
    0

    3
    1

    Đồ thị hàm số y = x-2

    * Tổng quát: Đồ thị hàm số y=ax+b (a0) là một đường thẳng.

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2: Cho hàm số y = 3x-4. Tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành độ
    bằng 0
    Giải
    Với x = 0 thì y = 3.0-4=-4
    Vậy điểm có hoành độ bằng 0 thuộc đồ thị hàm số y=3x-4 là (0;-4)
    Luyện tập 1: Cho hàm số y = 4x+3. Tìm điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành
    độ bằng 0
    Giải
    Điểm thuộc đồ thị có hoành độ bằng 0 nên x = 0
    Thay x = 0 vào y = 4x+3 ta được y=3
    Vậy điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành độ bằng 0 là (0;3)
    Nhận xét: Đồ thị hàm số y = ax+b (a0) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

    II - VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT

    1. Trường hợp 1: Đồ thị hàm số y = ax (a0):
    Để vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0) ta có thể xác định điểm A(1;a) rồi vẽ đường
    thẳng đi qua điểm O và A.
    Ví dụ 3: Vẽ đồ thị hàm số y = -2x
    Giải
    Đồ thị hàm số y = -2x là đường thẳng
    đi qua hai điểm O(0;0) và A(1;-2)

    Trường hợp 2: Hàm số y = ax+b (a0; b 0)
    Để vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a0; b 0) ta xác định hai điểm A(0; b); B(-;0) rỗi vẽ
    đường thẳng đi qua hai điểm đó.
    Ví dụ 4: Vẽ đồ thị hàm số y = -2x+2
    Giải
    Đồ thị hàm số đi qua P(0;2) và Q(1;0)

    Luyện tập 2
    a) Đồ thị hàm số y = 3x
    Đồ thị hàm số y= 3x đi qua điểm
    O(0;0) và A(1;3)

    b) Đồ thị hàm số y = 2x +2
    Đồ thị hàm số y= 2x+2 đi qua điểm P(0;2)
    và Q(-1;0)

    III - HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax+b (a0)
    1) Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0) và trục Ox
    Quan sát các đường thẳng y = x+1 và y = -x-1.
    a) Có nhận xét gì về dấu của
    tung độ các điểm M; N?
    b) Tìm góc tạo bởi tia Ax và AM
    c) Tìm góc tạo bởi tia Bx và BN
    Giải
    a) Tung độ của điểm M và điểm N
    đều mang dấu dương (+)
    b) góc tạo bởi tia Ax và AM là:
    c) góc tạo bởi tia Bx và BN là:

    III - HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG Y = AX+B (A0)
    1) Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0) và trục Ox
    Tổng quát:
    Trong mptđ Oxy, cho đường
    thẳng y=ax+b (a0). Gọi A là
    giao điểm của y=ax+b (a0) và
    trục Ox, T là một điểm thuộc
    đường thẳng y=ax+b (a0) và
    có tung độ dương.
    Góc α là góc tạo bởi hai tia Ax và AT gọi là góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b
    (a0) với trục Ox.

    2) Hệ số góc
    Hình 22a biểu diễn đồ thị các hàm số y = 0,5x+2; y = 2x+2.
    Hình 22b biểu diễn đồ thị các hàm số y = -0,5x+2; y = -2x+2
    a) Quan
    Góc:sát
    α β<0.22a, so sánh các góc α ,β
    Hệ
    và số
    so asánh
    tương
    cácứng
    giá với
    trị tương
    góc: 0,5
    ứng
    <2của hệ
    Nhận
    Hệ số
    >0. Góc
    tạonhất
    bởiđường
    số củaxét:
    x trong
    cáca hàm
    số bậc
    rồi
    thẳng y=ax+b (a0) với Ox là góc nhọn.
    rút ra nhận xét.
    Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn.
    Quan90
    sát0<α'<β'<180
    hình 22a, so0 sánh các góc α',
    b) Góc:
    β' và
    sánh các
    tương
    ứng của hệ
    Hệ
    sốso
    a tương
    ứnggiá
    vớitrịgóc:
    -2<-0,5
    Nhận
    Hệ số
    <0. Góc
    tạonhất
    bởi rồi
    đường
    số củaxét:
    x trong
    cáca hàm
    số bậc
    rút
    thẳng
    y=ax+b
    ra nhận
    xét. (a0) với Ox là góc tù. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn.

    III - HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG Y = AX+B (A0)
    1) Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a0) và trục Ox
    2) Hệ số góc
    Tổng quát: Hệ số a là hệ số góc của đường thẳng y= ax +b (a0)
    Ví dụ 5 Hệ số góc của đường thẳng y = 6x +21 là 6
    Luyện tập 3 Hệ số góc của đường thẳng y = -5x +11 là -5

    3. Ứng dụng của hệ số góc
    a) Quan sát hình 23a, tìm hệ số góc của hai đường thẳng y=x và y=x+1 và nêu
    vị trí tương đối của hai đường thẳng đó.
    b) Quan sát hình 23b, tìm hệ số góc của hai đường thẳng y=x và y= -x+1 và
    nêu vị trí tương đối của hai đường thẳng đó.

    3. Ứng dụng của hệ số góc

    a) Hệ số góc của y = x là a = 1

    b) Hệ số góc của y = x là a = 1

    Hệ số góc của y = x +1 là a' = 1

    Hệ số góc của y = - x +1 là a' = -1

    Đường thẳng y = x và y = x+1 song song Đường thẳng y = x và y = - x+1 cắt nhau.
    với nhau.

    3. Ứng dụng của hệ số góc
    Tổng quát:

    3. Ứng dụng của hệ số góc
    Ví dụ 6:
    Chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau và các cặp đường thẳng song song trong
    ba đường thẳng sau: y = 2x+1; y = 2x +3; y = 3x - 1
    Giải
    Đường thẳng y = 2x +1 song song với y = 2x+3 vì có hệ số góc bằng nhau.
    Đường thẳng y = 2x+1 và y = 3x - 1 cắt nhau vì có hệ số góc khác nhau
    Đường thẳng y = 2x+3 và y = 3x - 1 cắt nhau vì có hệ số góc khác nhau
    Luyện tập 4: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng y = -5x và y = -5x+2
    Giải
    Hai đường thẳng y = -5x và y = -5x+2 song song với nhau vì có hệ số góc
    bằng nhau.

    LUYỆN TẬP
    Bài tập 1 SGK

    Đáp án: Phát biểu đúng: c,d
    Phát biểu sai: a, b

    Bài tập 3 SGK:
    Vẽ đồ thị hàm số y = 3x+4 và y = x trên cùng một hệ trục tọa độ.
    Giải

    Bài 2 SGK

    Giải
    Cặp đường thẳng cắt nhau là y = -2x+5 và y = 4x-1 và cặp y = -2x và y =
    4x-1 vì có hệ số góc khác nhau.
    Cặp đường thẳng song song y = -2x+5 và y = -2x vì có hệ số góc bằng nhau.

    Bài tập 4 SGK

    Giải
    Đường thẳng y=ax+b (a0) có hệ số
    góc bằng -1 suy ra a = -1
    Đường thẳng y=ax+b (a0) đi qua
    điểm M(1,2) suy ra x = 1; y = 2.
    Do vậy ta có:
    2=(-1). 1 +b => b = 3
    Vậy đường thẳng cần tìm là y = -x+3

    Bài tập 5 SGK

    Giải
    a) Vẽ đường thẳng y = 2x-1 trên mptđ
    b) Đường thẳng y=ax+b (a0) đi qua
    M(1;3) ta có: x = 1, y=3;
    song song với y = 2x-1 nên a = 2.
    Do đó ta có: 3=2.1+b => b = 1
    Vậy đường thẳng cần tìm là y = 2x+1

    VẬN DỤNG
    Bài tập 6 SGK

    VẬN DỤNG
    Bài tập 6 SGK
    a) Tung độ giao điểm của hai đường d 1,
    d2 hay hai đường thẳng d1, d2 đều cắt trục
    tung tại điểm có tung độ bằng 2. Do đó,
    tốc độ ban đầu của hai chuyển động
    bằng nhau.
    b) Đường thẳng d2 có hệ số góc lớn hơn.
    c) Từ giây thứ nhất trở đi vật 2 có vận
    tốc lớp hơn vì đồ thị có hệ số góc lớn
    hơn.

    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    - Ghi nhớ các kiến thức,khái niệm, tính chất cách vẽ đồ thị hàm số bậc
    nhất; hệ số góc, vị trí tương đối của hai đường thẳng.
    - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    - Làm bài tập 3SGK: Vẽ đồ thị 2 đường thẳng còn lại vào trong mặt
    phẳng tọa độ đã vẽ.
    - Chuẩn bị giờ sau: Ôn tâp chương 3: Ôn tập kiến thức đã học trong
    chương 3, làm bài tập 1,2,3 - Bài tập chương 3.
     
    Gửi ý kiến