Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chuong I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 15h:59' 08-01-2025
    Dung lượng: 23.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    Trạm đo

    Nhiệt độ (oC)

    Pha Đin (Điện

    -1,3

    Biên)
    Mộc Châu (Sơn

    -0,5

    La)
    Đồng Văn (Hà

    0,3

    Giang)
    Sa Pa (Lào Cai)

    -3,1

    Bảng nhiệt độ 13h 24/011/2016

    Các số chỉ nhiệt độ
    nêu trên có viết
    được dưới dạng
    phân số không?

    BÀI 1: Tập hợp các số hữu tỉ

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1.

    3.

    Số hữu tỉ

    Số đối của một số
    hữu tỉ

    2.

    4.

    Biểu diễn số hữu
    tỉ trên trục số

    So sánh hai số
    hữu tỉ

    1. Số hữu tỉ
    HĐ1

    Viết các số -3; 0,5; dưới dạng phân số
    Giải:

    3
    3 ;
    1

    1
    0,5  ;
    2

    3 17
    2  ;
    7 7

    Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số ,
    với a, b , b 0.
    Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là

    Ví dụ 1:

    Chú ý:

    Các số -5; 0;-0,41; có là số
    hữu tỉ không? Vì sao
    Giải
    Các phân số đã cho là số hữu tỉ, vì
    mỗi số đó đều viết được dưới dạng
    phân số. Cụ thể:

    -5 =; 0 =; -0,41 =;

     Mỗi số nguyên là một số
    hữu tỉ.
     Các phân số bằng nhau là
    các cách viết khác nhau của
    cùng một số hữu tỉ.
    Ví dụ:

    Luyện tập 1
    Các số 21; -12; ; -4,7; -3,05 có là số hữu tỉ không? Vì sao?
    Giải:

    21
     12
    21  ;  12 
    ;
    1
    1

    7 7
     47
     305
     ;  4,7 
    ;  3,05 
    9 9
    10
    100

    => Các số 21; -12; ; -4,7; -3,05 là các số hữu tỉ.

    2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

    Em hãy nêu lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số

    -2

    -1

    0

    1

    2

    2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
    HĐ2

    Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

    + Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thành mười
    phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng đơn vị cũ).
    + Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 7 đơn vị mới đến
    điểm A. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ
    A

    0

    𝟕
    𝟏𝟎

    1

    Nhận xét: Do nếu điểm A ở trục số trên cũng là điểm biểu diễn số hữu tỉ trên
    trục số.

    Ví dụ 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
    Giải:
    + Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thành mười
    phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng đơn vị cũ).
    + Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 2 đơn vị mới đến
    điểm A. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ .
    -1

    −𝟐
    𝟑

    O

    Nhận xét: Do nếu điểm B biểu diễn số và số .

    Ví dụ 3: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số .
    Giải
    - Viết 1,4 dưới dạng phân số tối giản ;
    - Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1)
    thành năm phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới
    bằng đơn vị cũ).
    - Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 7 đơn vị
    mới đến điểm C. Điểm C biểu diễn số hữu tỉ 1,4.

    O

    1

    𝟕
    𝟓

    Luyện tập 2: Biểu diễn số hữu tỉ -0,3 trên trục số.
    Giải
    - Viết -0,3 dưới dạng phân số tối giản ;
    - Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1)
    thành mười phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị
    mới bằng đơn vị cũ).
    - Đi theo chiều âm của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy 3 đơn vị
    mới đến điểm A. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ -0,3.

    3. Số đối của một số hữu tỉ
    HĐ3

    Quan sát hai điểm biểu diễn các số hữu tỉ và trên trục số sau:
    Giải:

    −𝟓 -1
    𝟒

    O

    1

    𝟓
    𝟒
    Nêu nhận xét về
    khoảng cách từ
    hai điểm và ?

    3. Số đối của một số hữu tỉ
    HĐ3

    Quan sát hai điểm biểu diễn các số hữu tỉ và trên trục số sau:
    Giải:

    −𝟓 -1
    𝟒

    O

    1

    𝟓
    𝟒

    Hai điểm biểu diễn các số hữu tỉ
    và nằm về hai phía của điểm gốc
    O và cách đều điểm gốc O .

    Kết luận


    Trên trục số, hai số hữu tỉ (phân biệt) có điểm biểu diễn
    nằm về hai phía của điểm gốc 0 và cách đều điểm gốc 0
    được gọi là hai số đối nhau.



    Số đối của số hữu tỉ a, kí hiệu là – a.



    Số đối của số 0 là 0.

    • Nhận xét:
    Số đối của số -a là số a, tức là –(-a) = a
    Ví dụ 4

    Tìm số đối của mỗi số sau: 1,3 ;
    Giải:

    Số đối của 1,3 là -1,3.
    Số đối của là –() = –() = .

    Luyện tập 3

    Tìm số đối của mỗi số sau: ; -0,5.
    Giải:

    - Số đối của các số ; -0,5 lần lượt là: ; 0,5.

    4. So sánh các số hữu tỉ
    a) So sánh hai số hữu tỉ

    - Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu tỉ b thì ta viết a < b hay b > a.
    - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương.
    - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm.
    - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm.
    - Nếu a < b và b < c thì a < c.

    b) Cách so sánh hai số hữu tỉ:
    HĐ4

    Nhắc lại cách so sánh

    So sánh:

    a) và ;

    hai phân số và cách so
    b) 0,125 và 0,13 ;
    HD

    sánh
    số và
    thập phân.
    c) 2-0,6

    c) Để so sánh hai số hữu tỉ -0,6 và , ta có thể làm như sau:
    - Viết chúng dưới dạng các phân số có mẫu số dương và quy đồng
    mẫu các phân số đó:
    -0,6 ;

    ;

    - So sánh hai phân số có cùng mẫu số dương và kết luận:
    Do > nên -0,6 >

    NHẬN XÉT
    + Khi hai số hữu tỉ cùng là phân số hoặc cùng là số thập
    phân, ta so sánh chúng theo những quy tắc đã biết ở lớp 6.
    + Để so sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng dạng
    phân số hoặc cùng dạng số thập phân rồi so sánh chúng.

    Luyện tập 4: So sánh:
    a) -3,23 và -3,32
    b) và -1,25

    Giải
    a) -3,23 > -3,32

    b) Có:
    ;
    Có:
    <

    3. Minh họa trên trục số
    HĐ5
    Giả sử hai điểm a,b lần lượt biểu diễn hai số nguyên a, b trên trục số
    nằm ngang. Với a < b, nêu nhận xét về vị trí của điểm a so với điểm b
    trên trục số đó.
    Giả sử hai điểm x, y lần lượt biểu diễn hai số hữu tỉ x, y trên trục số
    nằm ngang. Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng ở dạng phân số có
    cùng mẫu số dương rồi so sánh hai tử số, tức là so sánh hai số
    nguyên. Vì vậy, cũng như số nguyên, nếu x < y hay y > x thì điểm x
    nằm bên trái điểm y.
    Tương tự, nếu x < y hay y > x thì điểm x nằm phía dưới điểm ý trên trục
    số thẳng đứng.

    Ví dụ 6
    a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: -1; -2;
    b) Trong ba điểm A, B, C trên trục số dưới đây có một điểm biểu diễn số hữu tỉ .
    Hãy xác định điểm đó.

    Giải:
    a) Ta có: -2 = ; -1 = . Mà < < suy ra < < .
    Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự tang dần là: -2; ; -1.
    b) Do < < nên điểm nằm bên phải điểm -2 và nằm bên trái điểm -1 trên trục số.
    Trong ba điểm A, B, C chỉ có 3 điểm B thỏa mãn hai điều kiện đó. Vậy điểm B
    biểu diễn số hữu tỉ .

    LUYỆN TẬP
    Bài 1 (SGK – tr10): Các số 13; -29; -2,1; 2,28; có là số hữu tỉ không?
    Vì sao

    Giải
    13
     29  2,1   21 ; 2,28  228 ;  12 12

    13  ;  29 
    ;
    10
    100  18 18
    1
    1

    Các số 13; -29; -2,1; 2,28; có là số hữu tỉ

    Bài 2: Chọn kí hiệu “”, “” thích hợp cho

    ?
    a) 21 ∈
    d) 0

    ?





    ?
    b) -7 ∉
    ?
    e)-7,3 ∈




    ?

    c)

    ?


    g)

    ?





    Bài 3 (SGK – tr10): Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng,
    phát biểu nào sai:
    a) Nếu a thì a .

    Đúng

    c) Nếu a thì a .
    e) Nếu a thì a.

    b) Nếu a thì a .

    Đúng

    Sai

    d) Nếu a thì a .

    Sai

    Sai

    g) Nếu a thì a.

    Sai

    Bài 4 (SGK – tr11): Quan sát trục số và cho biết các điểm A, B, C, D
    biểu diễn những số nào?

    Trả lời
    Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các phân số :
    9 3 2 6
    ;
    ; ;
    7 7 7 7

    Bài 5 (SGK – tr11): Tìm số đối của mỗi số sau:

    ; ; ; ; 3,9; -12,5

    Trả lời:
    Số đối của các số ; ; ; ; 3,9; -12,5 lần lượt là:
    ; ; ; ; -3,9; 12,5

    BẢO VỆ
    KHU PHỐ

    BẢO VỆ KHU PHỐ

    Câu hỏi 1:Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là


    *




    Câu hỏi 2: Chọn câu đúng

    -9

    1,2

    Câu hỏi 3: Số nào sau đây là số hữu tỉ âm:

    Câu hỏi 4: Với điều kiện nào của b thì phân số ,
    hữu tỉ.

    𝑏≠0
    𝑏∈ℤ

    là số

    BẢO VỆ KHU PHỐ

    Yeah!!!
    Cảm ơn các bạn!!!

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    01

    02

    Ôn lại kiến thức

    Hoàn thành các bài tập

    đã học trong bài

    6,7-SGK –tr11 và các
    bài tập trong SBT

    03
    Chuẩn bị bài mới
    “Cộng, trừ, nhân,
    chia số hữu tỉ”.

    CẢM ƠN CÁC EM
    ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến