Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chuong II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 17h:42' 07-01-2025
    Dung lượng: 149.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 8
    Tiết PPCT: 22,23,24

    Ngày soạn: 18/10/2024

    BÀI 2: TẬP HỢP R CÁC SỐ THỰC
    Thời gian thực hiện: 3 tiết
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được số thực, tập hợp các số thực.
    - Nhận biết được dạng biểu diễn thập phân của số thực.
    - Nhận biết được trục số thực và biểu diễn được số thực trên trục số trong trường hợp
    thuận lợi.
    - Nhận biết được số đổi của một số thực.
    - Nhận biết được thử tự trong tập hợp các số thực. So sánh được hai số thực.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
    sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
    tích hợp toán học và cuộc sống.
    3. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL
    sử dụng công cụ, phương tiện học toán; NL giao tiếp toán học.
    - Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành số thập phân, so sánh các số, ... HS có
    cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
    - Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đối của một số thực là cơ hội
    để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện
    học toán.
    - Thông qua các thao tác như: chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc
    hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... là cơ hội góp phần để HS hình thành NL giao tiếp
    toán học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,.. ; Một số hình ảnh có
    xuất hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên, trục số có chia sẵn vạch.
    2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1

    1. Ổn định lớp:
    7A1:………………………………………………..
    7A2:………………………………………………..
    7A3:………………………………………………..
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu:
    - HS có cơ hội nhận biết tập số thực R .
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học.
    b) Nội dung hoạt động:
    HS nhớ lại các tập hợp số đã học và thực hiện trả lời các câu hỏi của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
    + “ Chúng ta đã được học những tập hợp số nào?”
    →GV chiếu slide bản đồ minh họa các tập hợp số đã học:

    Tập hợp gồm các số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi là gì?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV dẫn dắt gợi nhớ kiến thức, nêu câu hỏi, HS trả lời;
    lớp nhận xét.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới: “Để biết tập hợp gồm các số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi là gì? Tập
    hợp đó gồm các số như thế nào? Kí hiệu của tập hợp đó.., chúng ta sẽ tìm hiểu trong
    bài hôm nay”
    ⇒ “Bài 2. Tập hợp R các số thực”.

    2

    d) Sản phẩm: HS nhớ lại được đúng các tập hợp số đã học và trả lời câu hỏi khởi
    động theo ý kiến cá nhân.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2. 1: Số thực
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy được sự tồn tại của hai loại số quen thuộc trong cuộc sống, đó là số hữu tỉ
    và số vô tỉ.
    - HS ôn tập lại về số hữu tỉ và số vô tỉ để làm cơ sở giới thiệu tập số thực R .
    b) Nội dung hoạt động:
    HS tìm hiểu nội dung kiến thức về số thực và tập hợp các số thực, hoàn thành theo
    các yêu cầu của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Số thực
    - HS vận dụng kiến thức đã biết để tìm được ví dụ về 1. Tập hợp số thực
    số hữu tỉ và số vô tỉ để hoàn thành HĐ1.
    HĐ1:
    3
    → GV dẫn dắt, giới thiệu HS thấy được các số đã học
    a) Hai ví dụ về số hữu tỉ: ;
    5
    đều có thể gọi chung là số thực.
    - GV mời một vài HS đọc khái niệm khung kiến thức -0,6
    b) Hai ví dụ về số vô tỉ: -√ 3; π
    trọng tâm và cho lớp ghi nhớ kiến thức:
    Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực. Tập ⇒Kết luận:
    Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi
    hợp các số thực kí hiệu là R .
    chung là số thực. Tập hợp các
    → GV nhắc HS ghi nhớ kí hiệu tập hợp số thực.
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi lấy ví dụ về số số thực kí hiệu là R .
    1

    thực.
    Ví dụ: -2; ; -0,135; √ 2; π ... là
    5
    Với các số HS đã chọn, GV đặt câu hỏi thêm xem
    các số thực.
    trong số các số thực đã nêu, số nào là số tự nhiên, số
    nào là số hữu tỉ,..
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện tìm hiểu kiến thức về số thực thông qua
    việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
    - GV: dẫn dắt, gợi ý HS hoàn thành các yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá trình
    tiếp nhận kiến thức của HS, cho HS nhắc lại khái niệm
    số thực và yêu cầu HS ghi vở.
    d) Sản phẩm: HS nhận biết được tập hợp số thực và giải được HĐ1

    3

    2. 2: Biểu diễn thập phân của số thực
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy được các số thực đều có thể biểu diễn được ở dạng thập phân.
    b) Nội dung hoạt động:
    HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức về biểu diễn thập
    phân của số thực.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Biểu diễn thập phân của số thực
    - GV đặt câu hỏi: Các em đã biết những HĐ2:
    loại số thập phân nào?
    a) Số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng số
    → GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần
    hoàn.
    hiện HĐ2.
    - GV đặt câu hỏi, để vẽ và nhắc HS ghi nhớ b) Số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng số
    sơ đồ phân loại dạng biểu diễn thập phân thập phân vô hạn không tuần hoàn.
    ⇒Kết luận:
    của số thực như SGK – tr38.
    - GV nhấn mạnh cho HS:
    “Mỗi số thực chỉ có một trong hai dạng
    biểu diễn thập phân sau đây:
    + Dạng thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần
    hoàn nếu đó là số hữu tỉ.
    + Dạng thập phân vô hạn không tuần hoàn
    nếu số đó là số vô tỉ.”
    - GV nêu ví dụ nhằm giúp HS nhận diện số
    hữu tỉ thông qua dạng biểu diễn thập phân
    của số đó → yêu cầu HS tự đưa ra ví dụ về
    biểu diễn thập phân của số hữu tỉ.
    - GV nêu ví dụ nhằm giúp HS nhận diện số
    vô tỉ thông qua dạng biểu diễn thập phân
    của số đó → yêu cầu HS tự đưa ra ví dụ về
    biểu diễn thập phân của số vô tỉ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV: giảng, giới thiệu, dẫn dắt, gợi ý và
    giúp đỡ HS.
    - HS: chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, thực
    hiện trả lời câu hỏi và hoàn thành các yêu
    cầu của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện một vài HS trình bày phần trả
    lời. Các bạn khác chú ý theo dõi, bổ sung.

    4

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
    giá quá trình hoạt động, tiếp nhận kiến thức
    của HS. GV tổng quát, yêu cầu HS ghi
    chép đầy đủ vào vở và gọi một vài học sinh
    nêu lại các dạng biểu diễn thập phân của số
    thực.
    d) Sản phẩm: HS ghi nhớ các dạng biểu diễn thập phân của số thực và giải được các
    dạng bài tập liên quan theo yêu cầu của GV.
    2. 3: Biểu diễn số thực trên trục số
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành cho HS cách biểu diễn số vô tỉ trên trục số → HS biết xây dựng trục số
    thực thông qua việc biểu diễn một số vô tỉ trên trục số.
    - HS biết biểu diễn số thực trên trục số để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
    b) Nội dung hoạt động:
    HS quan sát SGK và thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về trục số
    thực và biểu diễn số thực trên trục số
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Biểu diễn số thực trên trục số
    - GV cho HS hoạt động nhóm, thực hiện HĐ3:
    HĐ3 và đưa ra hình ảnh về biểu diễn một
    số số hữu tỉ trên trục số.
    →GV nêu lại khẳng định: Ta có thể biểu
    Ví dụ 1: SGK trang 39
    diễn mọi số hữu tỉ trên trục số.
    Nhận xét:
    - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1, sau đó + Do √ 2 không phải là số hữu tỉ mà là số
    hướng dẫn HS biểu diễn số vô tỉ √ 2 trên vô tỉ nên không phải mỗi điểm trên trục số
    trục số thực hiện theo từng bước, đồng đều biểu diễn một số hữu tỉ. Vậy các điểm
    thời giảng, phân tích cho HS hiểu và biết biểu diễn số hữu tỉ không lấp đầy trục số.
    + Người ta chứng minh được rằng: Mỗi
    cách biểu diễn.
    → HS quan sát GV thực hiện rồi ghi vào số thực đều được biểu diễn bởi một điểm
    trên trục số; ngược lại, mỗi điểm trên trục
    vở.
    số đều biểu diễn một số thực. Vì thế, trục
    ⇒GV dẫn dắt, nêu khẳng định:
    Ta có thể biểu diễn mọi số thực trên trục số còn được gọi là trục số thực.
    số và ngược lại.
    - GV phân tích nhận xét trong SGK –
    tr39, cho HS nhận thấy không phải mỗi
    điểm trên trục số đều biểu diễn một số
    hữu tỉ (hay các điểm biểu diễn số hữu tỉ
    không lấp đầy trục số).

    5

    Nhận xét:
    + Do √ 2 không phải là số hữu tỉ mà là số
    vô tỉ nên không phải mỗi điểm trên trục
    số đều biểu diễn một số hữu tỉ. Vậy các
    điểm biểu diễn số hữu tỉ không lấp đầy
    trục số.
    + Người ta chứng minh được rằng: Mỗi
    số thực đều được biểu diễn bởi một điểm
    trên trục số; ngược lại, mỗi điểm trên
    trục số đều biểu diễn một số thực. Vì thế,
    trục số còn được gọi là trục số thực.
    (Hình 5 – SGK-tr39)
    - GV mời 1-2 HS đọc lại nhận xét.
    - GV yêu cầu HS tự thực hành lại các
    bước biểu diễn số √ 2 trên trục số để hiểu
    rõ hơn về nhận xét.
    - GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện
    biểu diễn √ 5 trên trục số để củng cố kiến
    thức.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chú ý lắng nghe, thực hiện hoàn
    thành các yêu cầu dưới sự dẫn dắt của
    GV; hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp
    án.
    - GV: giảng, dẫn dắt, gợi ý, hỗ trợ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trả lời, trình bày
    bảng.
    - Lớp nhận xét, GV đánh giá.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    kết, cho HS nhắc lại biểu diễn số thực
    trên trục số và hoàn thành ghi vở đầy đủ.
    d) Sản phẩm: HS biết cách biểu diễn số thực trên trục số và hoàn thành các bài tập
    liên quan biểu diễn số thực trên trục số.
    2. 4: Số đối của một số thực
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS nhận biết khái niệm số đối của một số thực và hình dung được hình ảnh
    trực quan về số đối.
    - HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế so sánh các số đối của hai số
    thực.

    6

    b) Nội dung hoạt động:
    HS quan sát các hoạt động SGK, nghe giảng và thực hiện lần lượt các yêu cầu của
    GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    III. Số đối của một số thực
    - GV cho HS thảo luận cặp đôi đọc, hiểu HĐ4 → HĐ4: SGK trang 39, 40
    GV phân tích, cho HS quan sát trục số, nhìn thấy ⇒Kết luận:
    được vị trí của hai điểm biểu diễn các số thực √ 2 và + Trên trục số, hai số thực
    -√ 2 nằm về hai phía của điểm gốc 0.
    (phân biệt) có điểm biểu diễn
    - GV dẫn dắt, nêu câu hỏi, rút ra kết luận về hai số nằm về hai phía của điểm gốc 0
    đối nhau.
    và cách đều điểm gốc 0 được
    - GV cho HS đọc và ghi nhớ kiến thức trọng tâm:
    gọi là hai số đối nhau.
    + Trên trục số, hai số thực (phân biệt) có điểm biểu + Số đối của số thực a kí hiệu
    diễn nằm về hai phía của điểm gốc 0 và cách đều là -a.
    điểm gốc 0 được gọi là hai số đối nhau.
    + Số đối của 0 là 0.
    + Số đối của số thực a kí hiệu là -a.
    Nhận xét: Số đối của số -a là số
    + Số đối của 0 là 0.
    a, tức là -(-a) = a.
    - GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung nhận xét Ví dụ 2: SGK trang 40
    ngay dưới khung kiến thức trọng tâm.
    Luyện tập 1
    2
    2
    → GV cần hướng dẫn HS tìm số đối của một số
    Số đối của
    là .
    −9
    9
    thực không cần thông qua trục số mà qua kí hiệu
    Số đối của -0,5 là 0,5.
    của số đối, quan hệ của số a và số – a.
    Số đối của -√ 3.
    - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về hai số đối nhau.
    - GV cho HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 2 nhằm
    giúp HS nhận biết và tìm được số đối của một số
    thực thông qua vận dụng kiến thức vừa nêu.
    - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức luyện tập
    tìm được số đối của một số thực cho trước thông
    qua Luyện tập 1.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
    hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
    chéo đáp án.
    - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp
    HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Cá nhân: Giơ tay phát biểu, trình bày miệng +
    trình bày bảng
    - Lớp nghe, bổ sung; GV nhận xét.

    7

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý
    lại các lỗi hay mắc và yêu cầu HS nhắc lại kiến thức
    về hai số đối nhau.
    d) Sản phẩm: HS thực hiện được HĐ4 ; Ví dụ 1; Luyện tập 2 và các bài tập liên
    quan.
    2. 5: So sánh các số thực
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS làm quen với quan hệ thứ tự trên tập hợp các số thực và biết cách biểu diễn
    thập phân để so sánh các số thực.
    - Nhận biết cách so sánh hai số thực và áp dụng so sánh hai số thực.
    - HS nhận biết được ý nghĩa hình học của quan hệ thứ tự giữa hai số thực, biết so sánh
    hai số thực dựa vào vị trí của điểm biểu diễn của chúng trên trục số thực.
    b) Nội dung hoạt động:
    HS quan sát SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức về
    so sánh các số thực.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    IV. So sánh các số thực
    - GV đặt tình huống và yêu cầu HS trả lời:
    1. So sánh hai số thực
    Số nào nhỏ hơn trong hai số 7 và -9?
    ● Nếu số thực a nhỏ hơn số thực b thì
    → HS trao đổi, dựa vào kiến thức cách so sánh ta viết a < b hay b > a.
    ● Số thực lớn hơn 0 gọi là số thực
    hai số nguyên đã học trả lời câu hỏi.
    dương.
    - GV dẫn dắt, khẳng định lại cho HS:
    ● Số thực nhỏ hơn 0 gọi là số thực âm.
    Trong hai số hữu tỉ khác nhau, có một số nhỏ
    ● Số 0 không phải là số thực dương,
    hơn số kia và nhắc lại kí hiệu lớn hơn ">",
    nhỏ hơn “<”.
    cũng không phải là số thực âm.
    + GV cho HS nhắc lại khái niệm về số hữu tỉ● Nếu a < b và b < c thì a < c.
    dương, số hữu tỉ âm.
    2. Cách so sánh hai số thực
    + GV nhấn mạnh thêm: Số 0 không là số hữu HĐ5:
    tỉ dương, không là số hữu tỉ âm và tính chất a) Vì 0,617 > 0,614 nên
    nếu a< b, b < c thì a < c.
    -0,617 < -0,614
    - Trên cơ sở HS đã nhận biết được khái niệm b) Quy tắc so sánh hai số thập phân
    so sánh hai số hữu tỉ, GV hướng dẫn HS nhận hữu hạn:
    biết khái niệm so sánh hai số thực, yêu cầu HS + So sánh 2 số thập phân khác dấu:
    đọc và ghi nhớ:
    Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số
    Trong hai số thực khác nhau, có
    thập phân dương
    một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí hiệu lớn + So sánh 2 số thập phân dương:
    hơn “>”, nhỏ hơn “<”. GV cho HS ghi nhớ
    ● Bước 1: So sánh phần số nguyên của
    khái niệm về số thực dương, số thực âm.
    2 số thập phân đó. Số thập phân nào
    + GV nhấn mạnh thêm: Số 0 không là số thực có phần số nguyên lớn hơn thì lớn

    8

    dương, không là số thực âm và tính chất nếu a

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
    HĐ5.
    → GV chữa, dẫn dắt, phân tích cho HS thực
    hiện theo các bước → giúp HS thực hiện được
    cách so sánh hai số thập phân hữu hạn.
    - Trên cơ sở HS đã nhận biết được cách so
    sánh hai số thập phân hữu hạn, GV hướng dẫn
    HS thực hiện Ví dụ 3 về so sánh hai số thập
    phân vô hạn (GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
    đôi và trình bày vào vở cá nhân).
    → GV chữa, dẫn dắt, phân tích kĩ cho HS thực
    hiện theo các bước như trong SGK → giúp HS
    thực hiện được cách so sánh hai số thập phân
    vô hạn.
    - GV lưu ý thêm cho HS: Các số thập phân
    hữu hạn hoặc vô hạn đều có thể được so sánh
    tương tự như so sánh hai số thập phân hữu
    hạn, đó là so sánh phần số nguyên, rồi đến
    thập phân thứ nhất, phần thập phân thứ hai,..
    - GV yêu cầu HS áp dụng cách so sánh hai số
    thực hoàn thành Luyện tập 2, sau đó trao đổi
    cặp đôi kiểm tra chéo.
    ⇒ GV hướng dẫn HS quy tắc so sánh như
    trong phần Chú ý:
    Với a, b là hai số thực dương, nếu a > b thì √ a
    > √ b.
    - GV đặt câu hỏi, gợi nhớ cho HS về minh họa
    trên trục số đối với số hữu tỉ, từ đó GV dẫn dắt
    HS đến minh họa trên trục số đối với số thực.
    - GV cho HS đọc hiểu nhận xét ở đầu mục 3.
    Minh họa trên trục số → HS thấy được sự
    kết nối giữa quan hệ của hai số với vị trí của
    hai số đó trên trục số.
    → HS thấy được sự liền mạch của số hữu tỉ và
    số thực: Ta có thể căn cứ vào vị trí của hai số
    trên trục số để so sánh hai số đó.
    - GV cho HS đọc hiểu, áp dụng kiến thức và tự
    trình bày lại Ví dụ 4 vào vở cá nhân.

    hơn
    Bước 2: Nếu 2 số thập phân dương
    đó có phần số nguyên bằng nhau thì
    ta tiếp tục so sánh từng cặp chữ số ở
    cùng một hàng( sau dấu ","), kể từ
    trái sang phải cho đến khi xuất hiện
    cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp
    chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn
    hơn thì số thập phân chứa chữu số đó
    lớn hơn
    + So sánh 2 số thập phân âm: Nếu a
    < b thì - a > - b
    Ví dụ 3: SGK trang 41
    Luyện tập 2
    a. Ta có:
    1,(375) = 1,375375375…
    3
    8

    1  = 1,375
    Mà 1,375375375... > 1,375 ⟹ 1,
    (375) > 138
    b. Ta có: -1,(27) = -1,272727…
    Mà 1,272727… > 1,272
    ⟹ - 1,272727 < -1,272 hay – 1,(27)
    <  -1,272
    Chú ý: Việc biểu diễn một số thực
    dưới dạng số thập phân (hữu hạn
    hoặc vô hạn) thường là phức tạp.
    Trong một số trường hợp ta dùng
    quy tắc sau: Với a, b là hai số thực
    dương, nếu a > b thì √ a > √ b.
    3. Minh họa trên trục số
    Nhận xét:
    Giả sử hai điểm x, y lần lượt biểu
    diễn hai số thực x, y trên trục số nằm
    ngang. Ta thừa nhận nhận xét sau:
    - Nếu x < y hay y > x thì điểm x nằm
    bên trái điểm y;
    - Ngược lại, nếu điểm x nằm bên trái
    điểm y thì x < y hay y > x.
    Đối với hai điểm x, y lần lượt biểu

    9

    → GV chữa và phân tích kĩ cho HS.

    diễn hai số thực x, y trên trục số
    thẳng đứng, ta cũng thừa nhân nhận
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến xét sau:
    thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, hoạt động - Nếu x < y hay y > x thì điểm x nằm
    dưới điểm y;
    cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - Ngược lại, nếu điểm x nằm phía
    - GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
    dưới điểm y thì x < y hay y > x.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện HS trình bày phần trả lời (trình bày Ví dụ 4: SGK trang 41, 42.
    miệng, trình bày bảng).
    - Lớp chú ý, nhận xét. GV đánh giá.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
    quá trình thảo luận cặp đôi của các nhóm HS.
    GV tổng quát lưu ý về cách so sánh các số
    thực, minh họa trên trục số và yêu cầu HS ghi
    chép đầy đủ vào vở.
    d) Sản phẩm: HS nêu được cách so sánh hai số thực, từ đó làm các bài tập về so sánh
    hai số thực; giải được các bài tập Ví dụ + Luyện tập 2.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về nhận biết, biểu diễn số thực, tập hợp
    số thực ; so sánh các số thực ; biểu diễn số thực trên trục số thực ; tìm số đối của số
    thực thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung hoạt động:
    HS vận dụng các kiến thức về số thực đã học ở trên trao đổi và thảo luận nhóm hoàn
    thành các tập theo yêu cầu của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cần nhấn mạnh cho HS ghi nhớ:
    + Khái niệm số thực, tập hợp các số thực, dạng biểu diễn thập phân của số Cách vẽ
    trục số thực và cách biểu diễn số thực trên trục số
    + Số đối của một số thực.
    + Thứ tự trong tập hợp các số thực và cách so sánh hai số thực.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân Bài 1, 2, 3 (SGK – tr42).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Mỗi bài tập, GV mời học sinh lên trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
    nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1:
    a) Đúng vì một số nguyên cũng là số thực.
    b) Đúng vì một số hữu tỉ cũng là số thực.

    10

    c) Sai vì một số thực có thể không là số nguyên.
    d) Sai vì một số thực có thể là số hữu tỉ hoặc không là số hữu tỉ.
    Bài 2:
    Số
    Số đối
    −8
    35
    5
    −6
    −18
    7

    8
    35
    5
    6
    18
    7

    1,15

    -1,15

    -21,54

    21,54

    -√ 7

    √7

    √5

    −√ 5

    Bài 3:
    a) -1,(81) và -1,812
    Ta có: 1,(81) = 1,81818181...
    Mà: 1,8181... < 1,812 ⟹ -1,8181… > -1,812 hay -1,(81) > -1,812
    1
    7

    b) 2  và 2,142
    1
    7

    Ta có: 2   = 2,142857…
    Mà: 2,142857…> 2,142 ⟹ 217 > 2,142
    c) - 48,075…. và – 48,275…
    Ta có: 48,075… < 48,275… ⟹ - 48,075…. > – 48,275…
    d) √ 5 và √ 8
    Ta có: 5 < 8  ⟹ √ 5 < √ 8
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
    tuyên dương
    d) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài tập liên quan đến kiến thức về tập hợp số
    thực.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

    11

    b) Nội dung hoạt động:
    HS sử dụng SGK, bài giảng và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 4 + 5 và hoàn
    thành trò chơi trắc nghiệm.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 4, 5 (SGK - tr42).
    - GV tổ chức cho HS củng cố lại kiến thức về tập hợp số thực thông qua Trò chơi trắc
    nghiệm.
    Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Số nguyên không phải số thực
    B. Phân số không phải số thực
    C. Số vô tỉ không phải số thực
    D. Cả ba loại số trên đều là số thực
    Câu 2.  Phát biểu nào sau đây sai?
    A. Mọi số vô tỉ đều là số thực
    B. Mọi số thực đều là số vô tỉ.
    C. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
    D. Số 0 là số hữu tỉ cũng là số thực.
    Câu 3. Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ trống -11,29 < - 11,...9
    A. 1 ; 2; ...9
    B. 3
    C. ∅
    D. 0 ; 1
    Câu 4. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
    A. √ 2 ; √ 3 ; √ 5 là các số thực.
    B. 

    −1 2
    ; ; -0,45 là các số thực.
    2 3

    C. Số 0 vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ.
    D. 1; 2; 3; 4 là các số thực.
    Câu 5. Số đối của các số −√ 5 ; 12,(3) ; 0,4599 ; √ 10 ; -π lần lượt là:
    A. −√ 5 ; 12,(3) ; 0,4599 ; −√ 10 ; π
    B. √ 5 ; 12,(3) ; 0,4599 ; √ 10 ; -π
    C. −√ 5 ; -12,(3) ; -0,4599 ; −√ 10 ; -π
    D. √ 5 ; -12,(3) ; -0,4599 ; −√ 10 ; π
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của
    GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT + giơ tay
    trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
    Kết quả:
    Bài 4:

    12







    a) -5,02 < -5,01                     b) -3,708 > -3,715
    c) -0,59(742) < - 0,59653      d) -1,(49) < -1,49
    Bài 5:
    a) Ta có:
    -2,63…; -2,75 < 0;
    3,(3); 4,62 > 0
    Vì 2,63…<  2,75 nên -2,63…> -2,75
    Mà 3,(3) < 4,62 nên -2,75 < -2,63…< 3,(3) < 4,62
    ⟹ Thứ tự sắp xếp là: -2,75 ; -2,63…; 3,(3) ; 4,62
    b) Ta có:
    -0,078 < 0;
    1,371…; 2,065; 2,056…; 1,(37) > 0
    Ta có: 1,(37) = 1,3737….
    Ta được: 2,065 > 2,056…> 1,3737…. > 1,371…
    Nên 2,065 > 2,056…> 1,3737…. > 1,371… > -0,078
    ⟹ Thứ tự sắp xếp là: 2,065; 2,056…; 1,3737…. ; 1,371… ; -0,078
    - Đáp án trắc nghiệm:
    1. D

    2. B

    3. D

    4. C

    5. D

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò
    chơi.
    d) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập và trò chơi trắc nghiệm.
    * NHẬN XÉT, DẶN DÒ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Tìm hiểu thêm mục "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT".
    - Hoàn thành các bài tập SBT.
    - Chuẩn bị Ôn tập giữa HKI
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................

    13

    14
     
    Gửi ý kiến