Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chuong II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 17h:43' 07-01-2025
    Dung lượng: 63.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 9
    Tiết PPCT: 25

    Ngày soạn: 27/10/2024

    ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7


















    I.MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Tập hợp số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ, cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
    Cộng trừ nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ.
    Lũy thừa của số hữu tỉ
    Quy tắc chuyển vế đổi dấu.
    2. Phẩm chất
    Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn
    trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
    sự hướng dẫn của GV.
    Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    3. Năng lực
    Năng lực chung
    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng
    Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
    tượng đã cho và nội dung bài học về số hữu tỉ, lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính,
    quy tắc chuyển vế từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
    Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn
    để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được
    học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán
    thuộc dạng đã biết.
    Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính các phép
    tính với số hữu tỉ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Giáo viên: SGK, máy chiếu ,tài liệu giảng dạy.
    - Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
    bút viết bảng nhóm, tổng hợp kiến thức chương I đã làm theo phân công của GV buổi
    trước.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:

    1

    7A1:………………………………………………..
    7A2:………………………………………………..
    7A3:………………………………………………..
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu:HS nhớ lại các kiến thức đã học của chương I.
    b) Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi. Nội dung mỗi bông hoa là một câu hỏi
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng
    dẫn của GV.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Câu hỏi trắc nghiệm:
    Gv phổ biến luật chơi: Mỗi đội cử đại diện Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là
    đội chọn bông hoa. trong mỗi bông hoa có (màu đỏ)
    1 câu hỏi. Người chơi đọc nội dung và trả A. N;
    B. ;
    C. Q ;
    lời câu hỏi. Trả lời không được thì nhờ trợ D. Z .
    giúp của tổ mình trả lời. Nếu tỏ mình
    −2
    Câu 2. Số đối của
    là ( màu xanh)
    3
    không trả lời được thì tổ khác được quyên
    trả lời câu hỏi bằng cách ai giơ tay nhất.
    Lần đầu đúng 10 điểm, trả lời lần 2 được 8 A. ;
    B. ;
    C.
    ;
    D.
    điểm, làn 3 được 5 điểm.
    Trong trò chơi có 8 bông hoa.Trong các
    .
    bông hoa có 1 bông hoa may mắn, đội nào Câu 3. Khẳng định nào sai trong các khẳng
    chọn được bông hoa may mắn. ( phần quà định sau? (màu trắng)
    trông bông hoa may mắn là được quyền
    −3 −5
    −3 1
    B.
    C.
    >
    <
    A.
    4
    4
    5 2
    mời 1 bạn hát một bài hát)
    2022
    - GV cho HS chọn bông hoa trả lời nhanh −(−3 )< 0;
    >1
    D.
    2021
    các câu hỏi:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan Câu 4.Phân số biểu diễn số hữu tỉ −4 1 là
    2
    sát và chú ý lắng nghe, và tìm ra câu trả
    (màu tím)
    lời..
    9
    −9
    −2
    B.
    C. −( )
    D.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs chọn A. 2
    2
    9
    bông hoa trả lơi, HS khác nhận xét, bổ −2
    sung.
    9
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh Câu 5. Kết quả của phép tính (−8)3 :23là
    giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    ( màu vàng)
    ⇒Bài:Ôn tập kiểm tra giữa kỳ.
    A.−64
    B.64. C. -8
    D. 8
    1
    2

    Câu 6.Cho x + =

    −5
    . Giá trị của x là
    4

    ( màu xám)

    2

    A.

    −3
    4

    B.

    −7
    4

    Câu 7: Số hữu tỉ

    C.

    3
    4

    D.

    a
    với a , b ∈ Z , b ≠0
    b

    7
    4

    là số dương nếu: ( màu hồng)
    A.a , b cùng dấu B.a , b khác dấu
    Bông hoa may mắn ( màu cam)
    C.a=0 , b dương D.a , b là hai số tự nhiên
    d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Kết hợp luyện tập
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh củng cố lại kiến thức của chương I và áp dụng các kiến thức đó giải quyết
    các bài toán tính toán.
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS vận dụng các quy tắc tính toán số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế,
    tham gia thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng
    dẫn của GV.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Kết quả:
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 1. 32: Tính
    đôi làm phiếu bài tập làm Bài 1.32, Bài
    1.33, Bài 1.38 (SBT – tr21).
    - GV hướng dẫn nêu các câu hỏi gợi mở
    nếu cần.
    - Bài 1.32:
    a) Gv cho hs nhắc lại thứ tự thực hiện phép
    tính
    b) Gv cho hs nêu cách giải. Gv chọn bài hai
    nhóm có hai cách giải khác nhau. ( nếu ko
    có gv cho hs nếu cách giải khác)
    - Bài 1. 36
    + Làm thế nào để tính được giá trị của biểu
    thức A. Ta phải sử dụng công thức lũy thừa
    nào và tính chất nào?
    - Bài 1.33:
    Cho HS nhắc lại các công thức của lũy thừa

    3

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Bài 1.38: Tính
    - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Mỗi bài tập mời đại diện các nhóm trình
    bày, giải thích cách làm.
    - Các HS khác quan sát, theo dõi để nhận Bài 1.33:
    xét cho ý kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án
    trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
    tuyên dương.
    d) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về so sánh số hữu tỉ, tính giá trị
    biểu thức.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng kiến thức đã chọ để giải
    quyết bài toán thực tế.
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS sử dụng SBT và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động: HS hoạt động cá nhân, dưới sự hướng
    dẫn của GV.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Bài
    1.36(SBT -tr21).
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn
    thành bài tập Bài 1.37(SBT -tr21).
    Gv yêu cầu HS tóm tắt đề:
    Nêu cách giải
    Hoạt động cá nhân
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ làm bài tập.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

    Đáp án:
    Bài 1.36:
    Lượng bột mì để làm 1 cái bánh là:
    3
    7 1
    7
    1 :24= . =
    ( cốc bột)
    4
    4 24 96

    Vậy để làm được 8 chiếc bánh, An cần
    lượng bột mì là:
    7
    7
    .8= ( cốc bột)
    96
    12

    Bài 1.37:

    4

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS giơ tay trình bày bài, các HS khác chú
    ý lắng nghe, nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án
    đúng.
    - GV tuyên dương các phương án nhanh và
    chính xác.
    d) Sản phẩm: HS mô hình hóa bài toán, tính giá trị của biểu thức để giải quyết bài
    toán.
    * NHẬN XÉT, DẶN DÒ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Ôn lại các bài tập đã giải
    Chuẩn bị bài tiết sau “Kiểm tra giữa kỳ I”.
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................

    5
     
    Gửi ý kiến