Chuong II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 17h:45' 07-01-2025
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 17h:45' 07-01-2025
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 10
Tiết PPCT: 28,29
Ngày soạn: 04/11/2024
BÀI 3: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được giá trị tuyệt đối của một số thực.
- Tìm được giá trị tuyệt đối của một số thực cho trước.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL giải quyết vấn đề toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; NL giao tiếp toán học.
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tính khoảng cách từ một điểm đến
điểm 0 trên trục số, tìm giá trị tuyệt đối của một số thực dựa vào điểm biểu diễn của
nó trên trục số, ... HS có cơ hội để hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện học
toán, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ khoảng cách sang giá trị tuyệt
đối, lập luận để giải thích đúng, sai, ... là cơ hội góp phần để HS hình thành NL giao
tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, trục số có chia sẵn vạch.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
7A1:………………………………………………..
7A2:………………………………………………..
7A3:………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học.
- HS hình thành nhu cầu và giúp HS dễ dàng tiếp cận kiến thức mới.
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát hình ảnh, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu.
1
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Hình 8 mô tả một vật chuyển động từ điểm gốc 0 theo chiều ngược với chiều dương
của trục số. Sau 1 giờ, vật đến điểm -40 trên trục số (đơn vị đo trên trục số là ki-lômét).
Hỏi khoảng cách từ điểm -40 đến điểm gốc 0 trên trục số là bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV hướng HS tập trung vào tìm quan hệ giữa khoảng cách từ điểm - 40 đến điểm 0
trên trục số và số - 40.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu,
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu,
kết nối HS vào bài học mới: “Bài 3. Giá trị tuyệt đối của một số thực”
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- HS hiểu và ghi nhớ khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực và vận dụng định
nghĩa giải các bài toán tìm giá trị tuyệt đối của một số thực.
b) Nội dung hoạt động: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm giá trị tuyệt đối
của một số thực, tiếp nhận và hoàn thành lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm HĐ1:
đôi thực hiện HĐ1.
a)
- GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, b) Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 là 5 đơn vị.
tiếp nhận kiến thức và hoàn thành c) Khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0 là 5 đơn
theo yêu cầu, dẫn dắt của GV.
vị.
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi ⇒Kết luận:
nội dung SGK thảo luận, trao đổi Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 trên trục
và hoàn thành các yêu cầu.
số được gọi là giá trị tuyệt đối của số x, kí hiệu là
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
|x|.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Lưu ý:
- HS giơ tay phát biểu trình bày tại + Giá trị tuyệt đối của một số luôn là một số
chỗ/ trình bày bảng.
không âm, |x| ≥ 0 với mọi số thực x.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú + Hai số thực đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng
ý nghe và nhận xét.
nhau: |-x| = |x| với mọi số thực x.
2
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá, nhận xét quá trình tiếp
nhận và hoạt động của học sinh và
gọi 1-2 HS nhắc lại khái niệm lũy
thừa bậc n của một số hữu tỉ.
Ví dụ 1: SGK trang 45
Ví dụ 2: SGK trang 45
Luyện tập 1:
a)
Ta có: |a| = OA; |b| = OB
Vì OA > OB nên |a| > |b|
b)
Ta có: |a| = OA; |b| = OB
Vì OA < OB nên |a| < |b|
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực, hoàn thành
HĐ1, các bài Ví dụ, Luyện tập 1.
Hoạt động 2: Tính chất
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và ghi nhớ tính chất của giá trị tuyệt đối và vận dụng tính chất giá trị
tuyệt đối của một số thực.
b) Nội dung hoạt động: HS chú ý hoạt động SGK, nghe giảng và thực hiện các yêu
cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về tính chất giá trị tuyệt đối của một số thực.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tính chất
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm thực hiện HĐ2:
HĐ2.
a) |x| = |0,5| = 0,5
−3
3
→GV dẫn dắt, hướng cho HS nhìn thấy
b) |x| = | | =
2
2
mối liên hệ giữa |x| và x để đi đến tính chất
c) |x| = |0| = 0
của giá trị tuyệt đối.
- GV cho HS đọc và ghi nhớ kiến thức d) |x| = |-4| = 4
e) |x| = |4| = 4
trọng tâm.
- GV nhấn mạnh cho HS nhớ căn cứ vào ⇒Kết luận:
tính chất, ta có thể tìm giá trị tuyệt đối của + Nếu x là số dương thì giá trị tuyệt đối
một số thực bất kì mà không cần dựa vào của x là chính nó: |x| = x với x > 0.
+ Nếu x là số âm thì giá trị tuyệt đối của
định nghĩa.
- GV lưu ý HS phần nhận xét và yêu cầu x là số đối của nó: |x| = - x với x <0.
HS đọc, ghi nhớ kiến thức được nêu trong + Giá trị tuyệt đối của 0 là 0, tức là |0|
= 0.
phần nhận xét.
- GV cho HS đọc hiểu và tự trình bày lại Nhận xét: Với mỗi số thực x, ta có:
VD3 vào vở cá nhân nhằm mục đích cho
|x|={x nếu x ≥ 0−x nếu x< 0
HS thực hành tìm giá trị tuyệt đối của một
số thực thông qua tính chất.
Ví dụ 3: SGK trang 46
- GV yêu cầu HS vận dụng tự hoàn thành
Luyện tập 2:
3
Luyện tập 2 vào vở cá nhân để luyện tập
kĩ năng tìm giá trị tuyệt đối của một số
thực thông qua tính chất.
, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV áp dụng tính chất của giá trị tuyệt đối
(đặc biệt chú ý đến tính chất: giá trị tuyệt
đối của hai số đối nhau thì bằng nhau để
tìm x) thực hiện VD4.
- HS luyện tập thảo luận nhóm 3, luyện tập
Luyện tập 3 để củng cố tính chất.
- GV cho HS đọc, hiểu VD5 nhằm mục
đích cho HS ghi nhớ về quan hệ giữa độ
dài đoạn thẳng AB trên trục số với giá trị
tuyệt đối của hiệu hai số biểu diễn bởi điểm
A, B.
→ Sau khi HS thực hiện xong VD5, GV
nhấn mạnh cho HS thấy:
+ Ở câu a) AB=3= |−3| = |−2−1|;
+ Ở câu b) AB = 2 = |−2| = |(−3)−(−1)|;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức về giá trị tuyệt đối, hoàn thành
các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, bao quát
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Cá nhân: Giơ tay phát biểu, trình bày
bảng.
- Lớp nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm về tính
chất giá trị tuyệt đối của một số thực, yêu
cầu HS nhắc lại và ghi vở đầy đủ.
|-79| = -(-79) = 79
|10,7| = 10,7
|√ 11| = √ 11
|
−5
5
|=
9
9
Ví dụ 4: SGK trang 46
Luyện tập 3:
Vì x = -12 nên |x| = |-12| = 12
a) 18 + |x| = 18 + 12 = 30;
b) 25 - |x| = 25 - 12 = 13;
c) |3 + x| - |7| = |3 + (-12)| - 7
= |-9| - 7 = 9 - 7 = 2
Ví dụ 5: SGK trang 46.
Chú ý: Giả sử hai điểm A, B lần lượt
biểu diễn hai số thực a, b khác nhau trên
trục số. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB là
|a - b|, tức là: AB = |a - b|
d) Sản phẩm: HS tính được giá trị tuyệt đối của số thực dựa vào tính chất, hoàn thành
được Luyện tập 2, Luyện tập 3.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về khái niệm và tính chất giá trị tuyệt đối
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng khái niệm và tính chất giá trị tuyệt đối, thảo
luận nhóm hoàn thành các bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4
- GV nhắc nhớ HS ghi nhớ:
+ Định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số thực, đó chính là khoảng cách từ điểm x đến
điểm gốc 0 trên trục số.
+ Áp dụng tính chất của giá trị tuyệt đối để tìm giá trị tuyệt đối của một số thực.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân Bài 1, 2, 3, 4 (SGK - tr47)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đối với mỗi BT, GV mời đại diện 2-4 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn
thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
|-59| = 59;
Bài 2:
|
−3
3
|= ;
7
7
|1,23| = 1,23;
|-√ 7| = √ 7
13
a) |2,3| > ∣− 6 ∣
b) 9 < |−14|
c) |−7,5| > -7,5
Bài 3:
a) |-137| + |-363| =137 + 363 = 500;
b) |-28| - |98| = 28 – 98 = - (98 – 28) = - 60;
c) (-200) - |-25|.|3| = (-200) – 25. 3 = (-200) – 75 = - (200 + 75) = -275
Bài 4:
a) |x| = 4
x = 4 hoặc x = -4
b. |x + 5| = 0
x + 5 = 0 ⟹ x = -5
c. |x| = √ 7
x = √ 7 hoặc x = -√ 7
d. ∣x - √ 2∣ = 0
x - √2 = 0
x = √2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện các bài toán liên quan đến
giá trị tuyệt đối.
d) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến giá trị tuyệt
đối của một số thực.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện hoàn thành các bài tập và yêu cầu của GV để
củng cố và mở rộng kiến thức.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 5, 6 (SGK - tr47).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" (SGK-tr47) để biết
bằng cách sử dụng giá trị tuyệt đối của số thực ta có thể thực hiện phép cộng, phép
nhân hai số thực âm hoặc hai số thực khác dấu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của
GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT.
Kết quả:
Bài 5:
a) Sai. Vì |0| = 0 không phải là một số dương.
b) Đúng
c) Sai. Vì giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó.
d) Đúng.
Bài 6:
a) Khi a, b là hai số dương:
Ta có: |a| = a; |b| = b
Khi đó, |a| < |b| ⟹ a < b
b) Khi a, b là hai số âm:
Ta có: |a| = - a; |b| = - b
Khi đó, |a| < |b|, tức là - a < - b ⟹ a > b
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò
chơi.
d) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành các bài tập được giao.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Làm tròn và ước lượng”
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
6
7
Tiết PPCT: 28,29
Ngày soạn: 04/11/2024
BÀI 3: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được giá trị tuyệt đối của một số thực.
- Tìm được giá trị tuyệt đối của một số thực cho trước.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL giải quyết vấn đề toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; NL giao tiếp toán học.
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tính khoảng cách từ một điểm đến
điểm 0 trên trục số, tìm giá trị tuyệt đối của một số thực dựa vào điểm biểu diễn của
nó trên trục số, ... HS có cơ hội để hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện học
toán, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ khoảng cách sang giá trị tuyệt
đối, lập luận để giải thích đúng, sai, ... là cơ hội góp phần để HS hình thành NL giao
tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, trục số có chia sẵn vạch.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
7A1:………………………………………………..
7A2:………………………………………………..
7A3:………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học.
- HS hình thành nhu cầu và giúp HS dễ dàng tiếp cận kiến thức mới.
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát hình ảnh, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu.
1
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
Hình 8 mô tả một vật chuyển động từ điểm gốc 0 theo chiều ngược với chiều dương
của trục số. Sau 1 giờ, vật đến điểm -40 trên trục số (đơn vị đo trên trục số là ki-lômét).
Hỏi khoảng cách từ điểm -40 đến điểm gốc 0 trên trục số là bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV hướng HS tập trung vào tìm quan hệ giữa khoảng cách từ điểm - 40 đến điểm 0
trên trục số và số - 40.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu,
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu,
kết nối HS vào bài học mới: “Bài 3. Giá trị tuyệt đối của một số thực”
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- HS hiểu và ghi nhớ khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực và vận dụng định
nghĩa giải các bài toán tìm giá trị tuyệt đối của một số thực.
b) Nội dung hoạt động: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm giá trị tuyệt đối
của một số thực, tiếp nhận và hoàn thành lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm HĐ1:
đôi thực hiện HĐ1.
a)
- GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, b) Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 là 5 đơn vị.
tiếp nhận kiến thức và hoàn thành c) Khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0 là 5 đơn
theo yêu cầu, dẫn dắt của GV.
vị.
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi ⇒Kết luận:
nội dung SGK thảo luận, trao đổi Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 trên trục
và hoàn thành các yêu cầu.
số được gọi là giá trị tuyệt đối của số x, kí hiệu là
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
|x|.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Lưu ý:
- HS giơ tay phát biểu trình bày tại + Giá trị tuyệt đối của một số luôn là một số
chỗ/ trình bày bảng.
không âm, |x| ≥ 0 với mọi số thực x.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú + Hai số thực đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng
ý nghe và nhận xét.
nhau: |-x| = |x| với mọi số thực x.
2
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá, nhận xét quá trình tiếp
nhận và hoạt động của học sinh và
gọi 1-2 HS nhắc lại khái niệm lũy
thừa bậc n của một số hữu tỉ.
Ví dụ 1: SGK trang 45
Ví dụ 2: SGK trang 45
Luyện tập 1:
a)
Ta có: |a| = OA; |b| = OB
Vì OA > OB nên |a| > |b|
b)
Ta có: |a| = OA; |b| = OB
Vì OA < OB nên |a| < |b|
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực, hoàn thành
HĐ1, các bài Ví dụ, Luyện tập 1.
Hoạt động 2: Tính chất
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và ghi nhớ tính chất của giá trị tuyệt đối và vận dụng tính chất giá trị
tuyệt đối của một số thực.
b) Nội dung hoạt động: HS chú ý hoạt động SGK, nghe giảng và thực hiện các yêu
cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về tính chất giá trị tuyệt đối của một số thực.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tính chất
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm thực hiện HĐ2:
HĐ2.
a) |x| = |0,5| = 0,5
−3
3
→GV dẫn dắt, hướng cho HS nhìn thấy
b) |x| = | | =
2
2
mối liên hệ giữa |x| và x để đi đến tính chất
c) |x| = |0| = 0
của giá trị tuyệt đối.
- GV cho HS đọc và ghi nhớ kiến thức d) |x| = |-4| = 4
e) |x| = |4| = 4
trọng tâm.
- GV nhấn mạnh cho HS nhớ căn cứ vào ⇒Kết luận:
tính chất, ta có thể tìm giá trị tuyệt đối của + Nếu x là số dương thì giá trị tuyệt đối
một số thực bất kì mà không cần dựa vào của x là chính nó: |x| = x với x > 0.
+ Nếu x là số âm thì giá trị tuyệt đối của
định nghĩa.
- GV lưu ý HS phần nhận xét và yêu cầu x là số đối của nó: |x| = - x với x <0.
HS đọc, ghi nhớ kiến thức được nêu trong + Giá trị tuyệt đối của 0 là 0, tức là |0|
= 0.
phần nhận xét.
- GV cho HS đọc hiểu và tự trình bày lại Nhận xét: Với mỗi số thực x, ta có:
VD3 vào vở cá nhân nhằm mục đích cho
|x|={x nếu x ≥ 0−x nếu x< 0
HS thực hành tìm giá trị tuyệt đối của một
số thực thông qua tính chất.
Ví dụ 3: SGK trang 46
- GV yêu cầu HS vận dụng tự hoàn thành
Luyện tập 2:
3
Luyện tập 2 vào vở cá nhân để luyện tập
kĩ năng tìm giá trị tuyệt đối của một số
thực thông qua tính chất.
, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
- GV áp dụng tính chất của giá trị tuyệt đối
(đặc biệt chú ý đến tính chất: giá trị tuyệt
đối của hai số đối nhau thì bằng nhau để
tìm x) thực hiện VD4.
- HS luyện tập thảo luận nhóm 3, luyện tập
Luyện tập 3 để củng cố tính chất.
- GV cho HS đọc, hiểu VD5 nhằm mục
đích cho HS ghi nhớ về quan hệ giữa độ
dài đoạn thẳng AB trên trục số với giá trị
tuyệt đối của hiệu hai số biểu diễn bởi điểm
A, B.
→ Sau khi HS thực hiện xong VD5, GV
nhấn mạnh cho HS thấy:
+ Ở câu a) AB=3= |−3| = |−2−1|;
+ Ở câu b) AB = 2 = |−2| = |(−3)−(−1)|;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức về giá trị tuyệt đối, hoàn thành
các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, bao quát
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Cá nhân: Giơ tay phát biểu, trình bày
bảng.
- Lớp nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm về tính
chất giá trị tuyệt đối của một số thực, yêu
cầu HS nhắc lại và ghi vở đầy đủ.
|-79| = -(-79) = 79
|10,7| = 10,7
|√ 11| = √ 11
|
−5
5
|=
9
9
Ví dụ 4: SGK trang 46
Luyện tập 3:
Vì x = -12 nên |x| = |-12| = 12
a) 18 + |x| = 18 + 12 = 30;
b) 25 - |x| = 25 - 12 = 13;
c) |3 + x| - |7| = |3 + (-12)| - 7
= |-9| - 7 = 9 - 7 = 2
Ví dụ 5: SGK trang 46.
Chú ý: Giả sử hai điểm A, B lần lượt
biểu diễn hai số thực a, b khác nhau trên
trục số. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB là
|a - b|, tức là: AB = |a - b|
d) Sản phẩm: HS tính được giá trị tuyệt đối của số thực dựa vào tính chất, hoàn thành
được Luyện tập 2, Luyện tập 3.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về khái niệm và tính chất giá trị tuyệt đối
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng khái niệm và tính chất giá trị tuyệt đối, thảo
luận nhóm hoàn thành các bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4
- GV nhắc nhớ HS ghi nhớ:
+ Định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số thực, đó chính là khoảng cách từ điểm x đến
điểm gốc 0 trên trục số.
+ Áp dụng tính chất của giá trị tuyệt đối để tìm giá trị tuyệt đối của một số thực.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân Bài 1, 2, 3, 4 (SGK - tr47)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đối với mỗi BT, GV mời đại diện 2-4 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn
thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1:
|-59| = 59;
Bài 2:
|
−3
3
|= ;
7
7
|1,23| = 1,23;
|-√ 7| = √ 7
13
a) |2,3| > ∣− 6 ∣
b) 9 < |−14|
c) |−7,5| > -7,5
Bài 3:
a) |-137| + |-363| =137 + 363 = 500;
b) |-28| - |98| = 28 – 98 = - (98 – 28) = - 60;
c) (-200) - |-25|.|3| = (-200) – 25. 3 = (-200) – 75 = - (200 + 75) = -275
Bài 4:
a) |x| = 4
x = 4 hoặc x = -4
b. |x + 5| = 0
x + 5 = 0 ⟹ x = -5
c. |x| = √ 7
x = √ 7 hoặc x = -√ 7
d. ∣x - √ 2∣ = 0
x - √2 = 0
x = √2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện các bài toán liên quan đến
giá trị tuyệt đối.
d) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến giá trị tuyệt
đối của một số thực.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện hoàn thành các bài tập và yêu cầu của GV để
củng cố và mở rộng kiến thức.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
5
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 5, 6 (SGK - tr47).
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" (SGK-tr47) để biết
bằng cách sử dụng giá trị tuyệt đối của số thực ta có thể thực hiện phép cộng, phép
nhân hai số thực âm hoặc hai số thực khác dấu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của
GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT.
Kết quả:
Bài 5:
a) Sai. Vì |0| = 0 không phải là một số dương.
b) Đúng
c) Sai. Vì giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó.
d) Đúng.
Bài 6:
a) Khi a, b là hai số dương:
Ta có: |a| = a; |b| = b
Khi đó, |a| < |b| ⟹ a < b
b) Khi a, b là hai số âm:
Ta có: |a| = - a; |b| = - b
Khi đó, |a| < |b|, tức là - a < - b ⟹ a > b
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò
chơi.
d) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành các bài tập được giao.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Làm tròn và ước lượng”
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
6
7
 





