Chương II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 17h:48' 07-01-2025
Dung lượng: 108.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 17h:48' 07-01-2025
Dung lượng: 108.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 10,11
Tiết PPCT: 30,31
Ngày soạn: 06/11/2024
BÀI 4: LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được làm tròn số với độ chính xác cho trước.
- Thực hiện được ước lượng kết quả của một số phép tính đơn giản.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, so sánh khoảng cách giữa hai điểm
trên trục số,.. HS có cơ hội để hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác làm tròn số, ước lượng kết quả, giải thích kết quả | tính là
đúng hay sai dựa vào ước lượng, .. là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác như trao đổi, thảo luận các vấn đề toán học được đưa ra, lập
luận để giải thích đúng, sai, ... là cơ hội góp phần để học sinh hình thành NL giao tiếp
toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, trục số có chia sẵn vạch; phiếu học
tập cho HS; Bảng, bút viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7A1:………………………………………………..
7A2:………………………………………………..
7A3:………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy được nhu cầu và lợi ích của việc làm tròn và ước lượng số.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
1
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Một bồn hoa có dạng hình tròn với bán kính 0,8m. Hỏi diện
tích của bồn hoa khoảng bao nhiêu mét vuông?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mới. Bài 4: Làm tròn và ước lượng
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1: Số làm tròn
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được khái niệm làm tròn số
- Thấy được lợi ích của số làm tròn là để thuận tiện trong ghi nhớ, đo đạc hay tính
toán (trong trường hợp không cần dùng đến số chính xác).
- Vận dụng kiến thức để làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
b) Nội dung hoạt động:- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số
làm tròn
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Làm tròn số
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong HĐ1 thảo luận và HĐ1:
đưa ra câu trả lời
Vì hiện nay không lưu hành
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp tờ tiền dưới 500 đồng nên
án, đánh giá
cô Hạnh không thể trả
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức chính xác 574 880 đồng.
⇒Kết luận:
khái niệm làm tròn số
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
Ở nhiều tình huống thực
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, để trả lời cho câu hỏi mở đầu: tiễn, ta cần tìm một số thực
Tính diện tích của bồn hoa.
khác xấp xỉ với số thực đã
- GV cho HS làm Luyện tập 1 để củng cố kĩ năng làm cho để thuận tiện hơn trong
tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
ghi nhớ, đo đạc hay tính
→HS nhận xét, GV đánh giá
toán. Số thực tìm được như
thế được gọi là số làm tròn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi của số thực đã cho
Luyện tập 1:
và hoàn thành các yêu cầu.
Độ dài quãng đường đó là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
200
. 1,609344=321,8688 ( km ) ≈ 322(km)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS,
cho HS nhắc lại khái niệm làm tròn số
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm làm tròn số, nhận thấy được ích lợi và ý nghĩa
của số làm tròn, giải được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
2. 2: Làm tròn số với độ chính xác cho trước
2
a) Mục tiêu:
- HS xây dựng được khái niệm độ chính xác của số làm tròn
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về làm tròn
số với độ chính xác cho trước theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Làm tròn số với độ chính xác
- GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học để cho trước
làm tròn số tự nhiên trong HĐ2 : Làm tròn số HĐ2: Làm tròn số 144 đến hàng
144 đến hàng chục.
chục
- GV hướng dẫn HS tìm khoảng cách giữa - Nhận xét:
điểm biểu diễn số làm tròn và điểm biểu diễn Khi làm tròn số 144 đến hàng chục ta
số ban đầu.
được số 140. Trên trục số nằm
→ GV lưu ý với HS: Khoảng cách giữa điểm ngang, khoảng cách giữa điểm 140
biểu diễn số làm tròn và điểm biểu diễn số ban và điểm 144 là 144 – 140 = 4.
đầu luôn nhỏ hơn nửa đơn vị của hàng làm Khoảng cách đó không vượt quá 5.
Ta nói số 144 được làm tròn đến số
tròn.
- Từ kết quả HĐ2, GV hướng dẫn HS rút ra 140 với độ chính xác là 5.
khái niệm độ chính xác của các số làm tròn
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi ⇒
Kết luận:
đáp nhóm Ví dụ 2, để củng cố kiến thức về
Ta nói số a được làm tròn đến số b
làm tròn số và độ chính xác của số làm tròn.
với độ chính xác d nếu khoảng cách
- GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ nội dung nhận
giữa điểm a và điểm b trên trục số
xét về độ chính xác của một số khi làm tròn
không vượt quá d.
đến một hàng nào đó qua Bảng 1 và cách làm
- Ví dụ 2: (SGK – tr49)
tròn số với độ chính xác cho trước qua Bảng
- Nhận xét:
2.
+ Để đo độ chính xác khi làm tròn số
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 để củng cố kĩ
đến một hàng nào đó, ta có thể sử
năng làm tròn số với độ chính xác cho trước.
dụng kết quả được minh họa trong
- GV giới thiệu VD4 về làm trong số thập
Bảng 1.
phân vô hạn và chú ý về độ chính xác của số
làm tròn trong trường hợp này.
- GV lưu ý với HS: các ngôn ngữ như làm
tròn đến hàng phần mười, hàng phần trăm,…
tức là hàng thập phân thứ nhất, hàng thập
phân thứ hai,….
- HS luyện tập kĩ năng làm tròn số với độ
chính xác cho trước thông qua việc hoàn thành
Luyện tập 2.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 5, quan sát hình
ảnh trực quan để so sánh khoảng cách: từ
3
+ Để làm tròn số với độ chính xác
điểm √ 2 đến điểm 1, khoảng cách từ điểm
2
cho trước, ta có thể sử dụng cách
3
đến điểm 1, khoảng cách từ điểm đến điểm được minh họa trong Bảng 2.
2.
2
3
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Làm tròn
một số đến một hàng nào đó là tìm số tròn đến
hàng đó mà có khoảng cách đến số đã cho là
nhỏ nhất.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung trong phần
chú ý: Trong đo đạc và tính toán thực tiễn, ta
thường cố gắng làm tròn số thực với độ chính
xác d càng nhỏ càng tốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Ví dụ 3: (SGK – tr49)
- Lưu ý: Để làm tròn một số thập
phân âm, ta chỉ cần làm tròn số đối
của nó rồi đặt dấu “ – “ trước kết
quả.
- Ví dụ 4: (SGK – tr50)
- Chú ý: Người ta chứng minh được
rằng: Số 2,27(8) được làm tròn đến
số 2,28 với độ chính xác 0,005; số
3,141592653… được làm tròn đến số
3,14 cũng với độ chính xác 0,005.
Luyện tập 2:
a) Làm tròn số 23 615 với độ chính
xác 5 được: 23 620
b) Làm tròn số 187 638 với độ chính
xác 50 được: 187 600
- Ví dụ 5: (SGK – tr50)
- Chú ý:
Trong thực tiễn có những cách khác
nhau để làm tròn số thực với độ
chính xác d càng nhỏ càng tốt. Biểu
diễn số thực về dạng số thập phân rồi
làm tròn số thập phân đến một hàng
nào đó là một cách làm tròn số thực
thuận lợi.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm độ chính xác của số làm tròn, giải được các bài
tập HĐ2, Luyện tập 2
2. 3: Ước lượng
a) Mục tiêu: HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng kết quả và hình thành
được phương pháp ước lượng.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra tình huống học tập, HS thảo luận, phân tích tình
huống để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Ước lượng
4
- GV đưa ra tình huống: Khi thực hiện phép - Ví dụ 6: (SGK – 51)
tính: 2,03 x 9,78, bạn Châu đã ra kết quả là Luyện tập 3.
198,534, bạn Hà ra kết quả là 19,8534. a) 18,25+11,98 ≈ 18+12=30
Không dùng máy tính, theo em bạn nào đã b) 11,91−2,49 ≈ 11,9−2,5=9,4
tính sai?
c) 30,09. (−29,87 ) ≈ 30. (−30 )=−900
Kết quả của hai bạn sai khác nhau ở vị trí
đặt dấu phẩy, dẫn đến kết quả của bạn Châu
là gần 200, kết quả của bạn Hà là gần 20.
- GV hướng dẫn HS ước lượng kết quả bằng
cách làm tròn các số trước khi lấy tích để
việc tính nhẩm được đơn giản. Từ kết quả
của việc nhẩm tích các số sau khi làm tròn,
HS có thể dễ dàng ước lượng kết quả.
- GV nhắc nhở để HS ghi nhớ cần làm tròn
các số trong phép tính trước, rồi mới thực
hiện phép tính để việc tính toán dễ dàng hơn.
- GV rút ra nhận xét cho HS về ước lượng
kết quả: Khi không cần quan tâm đến tính
chính xác của kết quả tính toán mà chỉ cần
ước lượng kết quả, tức là tìm một số gần sát
với kết quả chính xác, ta thường làm tròn các
số trong phép tính trước, rồi mưới thực hiện
phép tính để việc tính toán dễ dàng hơn.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 6
để củng cố kĩ năng ước lượng kết quả của
các phép tính thông qua làm tròn số.
- GV chú ý HS: sử dụng dấu xấp xỉ ≈ khi ước
lượng kết quả.
- HS thực hành ước lượng kết quả của các
phép tính thông qua làm tròn số bằng việc
hoàn thành Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng và hình thành được
phương pháp ước lượng, giải được bài tập Luyện tập 3.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về làm tròn và ước lượng
b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
5
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK –
tr50,51), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1 :
Làm tròn số với độ chính xác 50, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm. Vì chữ số
ngay bên phải chữ số hàng trăm là 4 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng trăm và thay
thế các chữ số bên phải chữ số hàng chục nghìn bởi chữ số 0.
Số 98 176 244 làm tròn với độ chính xác 50 được 98 176 200.
Bài 2 :
a) Làm tròn số 4,76908 với độ chính xác 0,5 được 5.
b) Làm tròn số -4,76908 với độ chính xác 0,05 được -4,8
Bài 3 :
17
−125
−5 ,(6)
=1 , ( 126 ) ;
3
111
√ 5=2,2360679 … . ;
√ 19=4,3588989 …
b) Làm tròn số √ 19với độ chính xác 0,05, tức là làm tròn số 4,3588989… đến chữ số
a)
hàng phần mười, ta được 4,4.
Bài 4:
a) (-28,29) + (- 11,91) ≈ (-28,3) + (-11,9) = - (28,3+11,9) = - 40,2
b) 43,91 – 4,49 ≈ 43,9 – 4,5 = 39,4
c) 60,49 . (-19,51) ≈ 60,5 . (-19,5) = - 1179,75
Bài 5:
Ta thấy chữ số hàng trăm nghìn là 7 > 5 nên khi làm tròn 299 792 458 đến hàng triệu,
ta được 300 000 000.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Làm tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được:
A. 69,28
B. 69,29
C. 69,30
D. 69,284
6
Câu 2. Làm tròn số 0,158 đến hàng phần mười ta được:
A. 0,17
B. 0,159
C. 0,16
D. 0,2
Câu 3. Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng. Kết quả của phép tính sau : 7,39
+2,63 là :
A. 9
B.10
C.11
D.12
Câu 4. Cho biết 1 inh sơ = 2,54 cm .Vậy Ti vi loại 17 inh sơ , thì đường chéo màn
hình khoảng
A. 51cm
B . 36 cm
C . 45 cm
D. 43 cm
Câu 5. Cho x=6,67254. Làm tròn đến hàng phần nghìn thì số x là:
A.6,673
B.6,672
C.6.67
D.6,6725
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A
2. D
3. B
4. D
5.A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 5. Tỉ lệ thức”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
7
Tiết PPCT: 30,31
Ngày soạn: 06/11/2024
BÀI 4: LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được làm tròn số với độ chính xác cho trước.
- Thực hiện được ước lượng kết quả của một số phép tính đơn giản.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, so sánh khoảng cách giữa hai điểm
trên trục số,.. HS có cơ hội để hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học,
NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác làm tròn số, ước lượng kết quả, giải thích kết quả | tính là
đúng hay sai dựa vào ước lượng, .. là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác như trao đổi, thảo luận các vấn đề toán học được đưa ra, lập
luận để giải thích đúng, sai, ... là cơ hội góp phần để học sinh hình thành NL giao tiếp
toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, trục số có chia sẵn vạch; phiếu học
tập cho HS; Bảng, bút viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7A1:………………………………………………..
7A2:………………………………………………..
7A3:………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy được nhu cầu và lợi ích của việc làm tròn và ước lượng số.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
1
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Một bồn hoa có dạng hình tròn với bán kính 0,8m. Hỏi diện
tích của bồn hoa khoảng bao nhiêu mét vuông?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mới. Bài 4: Làm tròn và ước lượng
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1: Số làm tròn
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được khái niệm làm tròn số
- Thấy được lợi ích của số làm tròn là để thuận tiện trong ghi nhớ, đo đạc hay tính
toán (trong trường hợp không cần dùng đến số chính xác).
- Vận dụng kiến thức để làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
b) Nội dung hoạt động:- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số
làm tròn
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Làm tròn số
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong HĐ1 thảo luận và HĐ1:
đưa ra câu trả lời
Vì hiện nay không lưu hành
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp tờ tiền dưới 500 đồng nên
án, đánh giá
cô Hạnh không thể trả
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức chính xác 574 880 đồng.
⇒Kết luận:
khái niệm làm tròn số
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
Ở nhiều tình huống thực
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, để trả lời cho câu hỏi mở đầu: tiễn, ta cần tìm một số thực
Tính diện tích của bồn hoa.
khác xấp xỉ với số thực đã
- GV cho HS làm Luyện tập 1 để củng cố kĩ năng làm cho để thuận tiện hơn trong
tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
ghi nhớ, đo đạc hay tính
→HS nhận xét, GV đánh giá
toán. Số thực tìm được như
thế được gọi là số làm tròn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi của số thực đã cho
Luyện tập 1:
và hoàn thành các yêu cầu.
Độ dài quãng đường đó là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
200
. 1,609344=321,8688 ( km ) ≈ 322(km)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS,
cho HS nhắc lại khái niệm làm tròn số
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm làm tròn số, nhận thấy được ích lợi và ý nghĩa
của số làm tròn, giải được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
2. 2: Làm tròn số với độ chính xác cho trước
2
a) Mục tiêu:
- HS xây dựng được khái niệm độ chính xác của số làm tròn
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về làm tròn
số với độ chính xác cho trước theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Làm tròn số với độ chính xác
- GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học để cho trước
làm tròn số tự nhiên trong HĐ2 : Làm tròn số HĐ2: Làm tròn số 144 đến hàng
144 đến hàng chục.
chục
- GV hướng dẫn HS tìm khoảng cách giữa - Nhận xét:
điểm biểu diễn số làm tròn và điểm biểu diễn Khi làm tròn số 144 đến hàng chục ta
số ban đầu.
được số 140. Trên trục số nằm
→ GV lưu ý với HS: Khoảng cách giữa điểm ngang, khoảng cách giữa điểm 140
biểu diễn số làm tròn và điểm biểu diễn số ban và điểm 144 là 144 – 140 = 4.
đầu luôn nhỏ hơn nửa đơn vị của hàng làm Khoảng cách đó không vượt quá 5.
Ta nói số 144 được làm tròn đến số
tròn.
- Từ kết quả HĐ2, GV hướng dẫn HS rút ra 140 với độ chính xác là 5.
khái niệm độ chính xác của các số làm tròn
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi ⇒
Kết luận:
đáp nhóm Ví dụ 2, để củng cố kiến thức về
Ta nói số a được làm tròn đến số b
làm tròn số và độ chính xác của số làm tròn.
với độ chính xác d nếu khoảng cách
- GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ nội dung nhận
giữa điểm a và điểm b trên trục số
xét về độ chính xác của một số khi làm tròn
không vượt quá d.
đến một hàng nào đó qua Bảng 1 và cách làm
- Ví dụ 2: (SGK – tr49)
tròn số với độ chính xác cho trước qua Bảng
- Nhận xét:
2.
+ Để đo độ chính xác khi làm tròn số
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 để củng cố kĩ
đến một hàng nào đó, ta có thể sử
năng làm tròn số với độ chính xác cho trước.
dụng kết quả được minh họa trong
- GV giới thiệu VD4 về làm trong số thập
Bảng 1.
phân vô hạn và chú ý về độ chính xác của số
làm tròn trong trường hợp này.
- GV lưu ý với HS: các ngôn ngữ như làm
tròn đến hàng phần mười, hàng phần trăm,…
tức là hàng thập phân thứ nhất, hàng thập
phân thứ hai,….
- HS luyện tập kĩ năng làm tròn số với độ
chính xác cho trước thông qua việc hoàn thành
Luyện tập 2.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 5, quan sát hình
ảnh trực quan để so sánh khoảng cách: từ
3
+ Để làm tròn số với độ chính xác
điểm √ 2 đến điểm 1, khoảng cách từ điểm
2
cho trước, ta có thể sử dụng cách
3
đến điểm 1, khoảng cách từ điểm đến điểm được minh họa trong Bảng 2.
2.
2
3
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Làm tròn
một số đến một hàng nào đó là tìm số tròn đến
hàng đó mà có khoảng cách đến số đã cho là
nhỏ nhất.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung trong phần
chú ý: Trong đo đạc và tính toán thực tiễn, ta
thường cố gắng làm tròn số thực với độ chính
xác d càng nhỏ càng tốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Ví dụ 3: (SGK – tr49)
- Lưu ý: Để làm tròn một số thập
phân âm, ta chỉ cần làm tròn số đối
của nó rồi đặt dấu “ – “ trước kết
quả.
- Ví dụ 4: (SGK – tr50)
- Chú ý: Người ta chứng minh được
rằng: Số 2,27(8) được làm tròn đến
số 2,28 với độ chính xác 0,005; số
3,141592653… được làm tròn đến số
3,14 cũng với độ chính xác 0,005.
Luyện tập 2:
a) Làm tròn số 23 615 với độ chính
xác 5 được: 23 620
b) Làm tròn số 187 638 với độ chính
xác 50 được: 187 600
- Ví dụ 5: (SGK – tr50)
- Chú ý:
Trong thực tiễn có những cách khác
nhau để làm tròn số thực với độ
chính xác d càng nhỏ càng tốt. Biểu
diễn số thực về dạng số thập phân rồi
làm tròn số thập phân đến một hàng
nào đó là một cách làm tròn số thực
thuận lợi.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm độ chính xác của số làm tròn, giải được các bài
tập HĐ2, Luyện tập 2
2. 3: Ước lượng
a) Mục tiêu: HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng kết quả và hình thành
được phương pháp ước lượng.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra tình huống học tập, HS thảo luận, phân tích tình
huống để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Ước lượng
4
- GV đưa ra tình huống: Khi thực hiện phép - Ví dụ 6: (SGK – 51)
tính: 2,03 x 9,78, bạn Châu đã ra kết quả là Luyện tập 3.
198,534, bạn Hà ra kết quả là 19,8534. a) 18,25+11,98 ≈ 18+12=30
Không dùng máy tính, theo em bạn nào đã b) 11,91−2,49 ≈ 11,9−2,5=9,4
tính sai?
c) 30,09. (−29,87 ) ≈ 30. (−30 )=−900
Kết quả của hai bạn sai khác nhau ở vị trí
đặt dấu phẩy, dẫn đến kết quả của bạn Châu
là gần 200, kết quả của bạn Hà là gần 20.
- GV hướng dẫn HS ước lượng kết quả bằng
cách làm tròn các số trước khi lấy tích để
việc tính nhẩm được đơn giản. Từ kết quả
của việc nhẩm tích các số sau khi làm tròn,
HS có thể dễ dàng ước lượng kết quả.
- GV nhắc nhở để HS ghi nhớ cần làm tròn
các số trong phép tính trước, rồi mới thực
hiện phép tính để việc tính toán dễ dàng hơn.
- GV rút ra nhận xét cho HS về ước lượng
kết quả: Khi không cần quan tâm đến tính
chính xác của kết quả tính toán mà chỉ cần
ước lượng kết quả, tức là tìm một số gần sát
với kết quả chính xác, ta thường làm tròn các
số trong phép tính trước, rồi mưới thực hiện
phép tính để việc tính toán dễ dàng hơn.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 6
để củng cố kĩ năng ước lượng kết quả của
các phép tính thông qua làm tròn số.
- GV chú ý HS: sử dụng dấu xấp xỉ ≈ khi ước
lượng kết quả.
- HS thực hành ước lượng kết quả của các
phép tính thông qua làm tròn số bằng việc
hoàn thành Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng và hình thành được
phương pháp ước lượng, giải được bài tập Luyện tập 3.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về làm tròn và ước lượng
b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
5
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK –
tr50,51), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1 :
Làm tròn số với độ chính xác 50, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm. Vì chữ số
ngay bên phải chữ số hàng trăm là 4 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng trăm và thay
thế các chữ số bên phải chữ số hàng chục nghìn bởi chữ số 0.
Số 98 176 244 làm tròn với độ chính xác 50 được 98 176 200.
Bài 2 :
a) Làm tròn số 4,76908 với độ chính xác 0,5 được 5.
b) Làm tròn số -4,76908 với độ chính xác 0,05 được -4,8
Bài 3 :
17
−125
−5 ,(6)
=1 , ( 126 ) ;
3
111
√ 5=2,2360679 … . ;
√ 19=4,3588989 …
b) Làm tròn số √ 19với độ chính xác 0,05, tức là làm tròn số 4,3588989… đến chữ số
a)
hàng phần mười, ta được 4,4.
Bài 4:
a) (-28,29) + (- 11,91) ≈ (-28,3) + (-11,9) = - (28,3+11,9) = - 40,2
b) 43,91 – 4,49 ≈ 43,9 – 4,5 = 39,4
c) 60,49 . (-19,51) ≈ 60,5 . (-19,5) = - 1179,75
Bài 5:
Ta thấy chữ số hàng trăm nghìn là 7 > 5 nên khi làm tròn 299 792 458 đến hàng triệu,
ta được 300 000 000.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Làm tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được:
A. 69,28
B. 69,29
C. 69,30
D. 69,284
6
Câu 2. Làm tròn số 0,158 đến hàng phần mười ta được:
A. 0,17
B. 0,159
C. 0,16
D. 0,2
Câu 3. Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng. Kết quả của phép tính sau : 7,39
+2,63 là :
A. 9
B.10
C.11
D.12
Câu 4. Cho biết 1 inh sơ = 2,54 cm .Vậy Ti vi loại 17 inh sơ , thì đường chéo màn
hình khoảng
A. 51cm
B . 36 cm
C . 45 cm
D. 43 cm
Câu 5. Cho x=6,67254. Làm tròn đến hàng phần nghìn thì số x là:
A.6,673
B.6,672
C.6.67
D.6,6725
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A
2. D
3. B
4. D
5.A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 5. Tỉ lệ thức”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
7
 





