Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chương II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 17h:54' 07-01-2025
    Dung lượng: 119.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 11
    Tiết PPCT: 32,33

    Ngày soạn: 10/11/2024
    Thời gian thực hiện: 2 tiết
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức
    - Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
    sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    3. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua thao tác xuất phát từ nhận xét về tỉ số của chiều dài hai thanh sắt với tỉ số
    khối lượng của hai thanh sắt đó để xây dựng nên tỉ lệ thức, HS có cơ hội để hình thành
    NL mô hình hóa toán học.
    - Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận xem các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ thức
    hay không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và
    lập luận toán học.
    - Thông qua các thao tác tìm số hạng còn thiếu trong tỉ lệ thức, lập tỉ lệ thức từ các số
    đã cho là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán.
    - Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, ... là cơ hội góp phần để HS hình
    thành NL giao tiếp toán học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút viết
    cho các nhóm.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    7A1:………………………………………………..
    7A2:………………………………………………..
    7A3:………………………………………………..
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu:
    - HS tìm được quan hệ giữa hai tỉ số
    - Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.

    1

    b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu
    dưới sự hướng dẫn của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV xuất phát từ tình huống thực tế: Có hai thanh sắt phi 18; thanh thứ nhất dài 2m
    có khối lượng là 4 kg; thanh thứ hai dài 5 m có khối lượng là 10kg
    - GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và
    khối lượng của thanh sắt thứ hai với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và
    chiều dài của thanh sắt thứ hai?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chú ý lắng nghe, so sánh tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối
    lượng của thanh sắt thứ hai với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và chiều dài
    của thanh sắt thứ hai  Rút ra mối quan hệ giữa hai tỉ số
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi
    Tỉ số khối lượng của thanh sắt thứ nhất với thanh sắt thứ hai là: 4 :10=
    Tỉ số chiều dài của thanh sắt thứ nhất với thanh sắt thứ hai là: 2 :5=

    2
    5

    4 2
    =
    10 5

    Nhận xét: Tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối lượng của thanh sắt
    thứ hai bằng với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất với chiều dài của thanh
    sắt thứ hai.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    vào bài học mới. Bài 5: Tỉ lệ thức
    d) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2. 1: Định nghĩa
    a) Mục tiêu:
    - Đưa ra được định nghĩa tỉ lệ thức
    - Ghi nhớ các cách viết khác của tỉ lệ thức.
    - Vận dụng kiến thức để kiểm tra các tỏ số đã cho trước có lập thành tỉ lệ thức hay
    không.
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về định nghĩa tỉ lệ thức
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Định nghĩa
    - GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học HĐ1:
    làm HĐ1
    Ta có:
    - GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt 12 = 12: 4 = 3 ;
    28 28 : 4 7
    đáp án, đánh giá
    - Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại 7,5 = 75 = 75 :25 = 3
    17,5 175 175 :25 7
    kiến thức về định nghĩa tỉ lệ thức
    12 7,5
    →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
    Vậy =
    28 17,5
    - GV nhắc HS ghi nhớ cách viết khác của tỉ lệ
    ⇒Kết luận:

    2

    thức: a :b=c :d
    - GV yêu cầu đọc Ví dụ 1 để biết cách kiểm tra các
    tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ thức hay không bằng
    cách so sánh chúng.
    - GV cho HS làm Luyện tập 1 để luyện tập kĩ
    năng kiểm tra các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ
    thức hay không.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
    trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
    - HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại định nghĩa tỉ lệ thức.

    Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ
    a
    c
    và viết là
    b
    d
    a c
    =
    b d

    số

    - Ví dụ 1: (SGK – tr52)
    Luyện tập 1:
    a) Ta có:

    −2
    −2 1 −2 −1
    :4=
    . = =
    ;
    5
    5 4 20 10
    3 15 3
    2 −6 −1
    :− = .− =
    =
    4
    2 4 15 60 10
    −2
    3 15
    :4 và :−
    Vậy
    lập được tỉ
    5
    4
    2

    lệ thức
    b) ta có:

    15 15:3 5
    =
    = ;
    27 27 :3 9
    25 25 :5 5
    25 :30= =
    =
    30 30 :5 6
    5 5
    15
    Vì ≠ nên
    và 25 :30 không
    9 6
    27

    lập được tỉ lệ thức.
    d) Sản phẩm: HS ghi nhớ định nghĩa về tỉ lệ thức, phân tích Ví dụ 1, áp dụng kiến
    thức đã học để giải các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
    2. 2: Tính chất 1
    a) Mục tiêu:
    - HS biết và ghi nhớ được tính chất 1 của tỉ lệ thức (không cần chứng minh).
    - Rèn luyện kĩ năng sử dụng tính chất 1 của tỉ lệ thức để giải toán.
    b) Nội dung hoạt động: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính
    chất 1 của tỉ lệ thức theo yêu cầu của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Tính chất
    - GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu 1. Tính chất 1
    của HĐ2
    HĐ2:
     GV chỉ ra cho HS thấy yêu cầu của ý b hoạt a) Ta có: 6. (-15) = -90;
    động 2 chính là cách chứng minh tính chất 1 10.(-9) = - 90
    của tỉ lệ thức.
    Vậy tích hai số hạng 6 và -15 bằng
    - GV đưa ra tính chất 1 cho HS như trong kết tích hai số hạng 10 và -9
    a c
    luận SGK.
    b) Nhân hai vế của tỉ lệ thức =
    b d
    - Từ kết quả HĐ2, GV hướng dẫn HS rút ra
    với
    tích
    bd,
    ta
    được:
    khái niệm độ chính xác của các số làm tròn
    - Lưu ý: Để HS dễ nhớ, GV liên hệ cho HS thấy a . b . d = c . b . d ⇒ ad=bc
    b
    d
    nội dung của tính chất 1 giống quy tắc bằng
    Vậy ta được đằng thức ad=bc
    nhau của hai phân số.
    - GV cho HS phát biểu bằng lời nôm na tính ⇒Kết luận:

    3

    chất 1 là: Khi ta có tỉ lệ thức

    a c
    a c
    = , ta có thể Nếu = thì ad=bc.
    b d
    b d

    nhân chéo các số hạng để được đẳng thức - Ví dụ 2: (SGK – tr53)
    Luyện tập 2:
    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi Vì (−0,4): x=1,2: 0,3  nên 
    đáp nhóm Ví dụ 2, để biết cách sử dụng tính −0,4 = 1,2 ⇒ (−0,4 ) ⋅ 0,3=1,2. x
    x
    0,3
    chất 1 của tỉ lệ thức vào việc tìm x .
    (−0,4)
    ⋅0,3
    - GV nhấn mạnh cho HS thấy: Từ tính chất 1 ⇒ x =
    =−0,1
    1,2
    của tỉ lệ thức, khi biết ba số hạng của tỉ lệ thức,
     Vậy  x=−0,1
    ta có thể tìm số hạng còn lại.
    - HS luyện tập kĩ năng sử dụng tính chất 1 của
    tí lệ thức để giải toán thông qua việc hoàn
    thành Luyện tập 2.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
    thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    d) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất 1 của tỉ lệ thức, giải được các bài tập HĐ2,
    Luyện tập 2
    2. 3: Tính chất 2
    a) Mục tiêu:
    - HS ghi nhớ tính chất 2 của tỉ lệ thức
    - Vận dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức viết tỉ lệ thức từ 4 số cho trước.
    b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về
    tính chất 2 của tỉ lệ thức.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:

    ad=bc

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Tính chất 2
    - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các yêu HĐ3
    cầu của HĐ3
     GV hướng dẫn HS để tìm số thích hợp cho
    ⇒Kết luận:
    , ta sử dụng tính chất của phân số bằng Nếu ad=bc và a, b, c, d đều khác 0 thì
    nhau.
    ta có các tỉ lệ thức:
    - GV tổng kết cho HS nhận thấy: từ đẳng
    a c a b d c d b
    = ; = ; = ; =
    thức 4 .9=3.12 , ta đã viết được 4 tỉ lệ thức
    b d c d b a c a
    với các số hạng của nó là 4; 9; 3; 12.
    - Nhận xét:
    - GV hướng dẫn HS rút ra tính chất 2 của tỉ Với a, b, c, d đều khác 0 thì từ một
    lệ thức.
    trong năm đẳng thức sau đây, ta có thể

    4

    - GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ kiến thức suy ra các đẳng thức còn lại.
    trong phần nhận xét.
    - GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 3
    để củng cố tính chất 2 của tỉ lệ thức.
    - HS luyện tập viết tỉ lệ thức từ 4 số cho
    trước thông qua tính chất 2 bằng việc hoàn
    - Ví dụ 3: (SGK – 54)
    thành Luyện tập 3.
    Luyện tập 3.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    18.21=27.14
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận a) Ta được:
    b) Từ 4 số: 14; 18; 21; 27, ta có đẳng
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV.
    thức sau: 18.27=21.14 , ta lập được các
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    tỉ lệ thức:
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    18 14 18 27
    = ; = ;
    - HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
    27 21 14 21
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
    14 21 21 27
    = ; =
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    18 27 14 18
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    d) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng được tính chất 2 của tỉ lệ thức, giải được các
    bài tập HĐ3, Luyện tập 3.
    HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức
    b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng trả lời một số câu hỏi
    trắc nghiệm
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS để luyện tập các kiến thức liên quan đến tỉ
    lệ thức.
    Câu 1: Cho tỉ lệ thức
    A.

    −4
    3

    x −4
    =
    thì x=¿
    15 5

    B. 4
    C. −12
    D. −10
    Câu 2: Các tỉ lệ thức nào dưới đây lập thành một tỉ lệ thức
    −1
    −19

    3
    57
    6 14
    7 2
    B. : và :
    7 5
    3 9
    15
    125
    C.

    21
    175
    7
    5 4
    D.
    và :
    12
    6 3

    A.

    2
    x
    3
    =
    Câu 3: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
    3
    x
    50

    5

    1
    5
    −1
    B. x=
    5
    1
    C. x=±
    50
    1
    D. x=±
    5

    A. x−

    a
    b

    c
    d

    Câu 4: Chọn câu đúng. Nếu = thì:
    A. a=c
    B. a.c = b.d
    C. a.d ¿ b.c
    D. b=d

    5
    9

    Câu 5: Chọn đáp án sai. Từ tỉ lệ thức =
    5
    9
    =
    35 63
    63 35
    B. =
    9
    5
    35 63
    C. =
    9
    5
    63 9
    D. =
    35 5

    35
    ta có tỉ lệ thức sau:
    63

    A.

    Câu 6: Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức:
    7
    5 4
    và :
    12
    6 3
    6 14
    7 2
    B. : và :
    7 5
    3 9
    15
    −125
    C.

    21
    175
    −1
    −19
    D.

    3
    57

    A.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc
    nghiệm
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Kết quả :
    1C
    2A
    3D
    4C
    5D
    6D
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
    d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
    dạng tương tự.
    HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
    b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
    tập.

    6

    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1, BT2, BT3, BT4 ; BT5 (SGK – tr54),
    sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
    Bước 3: Báo cáo thảo luận:
    - Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
    - HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
    Kết quả:
    Bài 1.
    a) Ta có:
    3,5
    350 350 :(−175)
    =
    =
    ;
    −5,25 −525 (−525) :¿ ¿
    −8 (−8):4 −2
    (−8) :12=
    =
    =
    12
    12: 4
    3
    Vậy từ các tỉ số 3,5 : (−5,25) và (-8) : 12 lập được tỉ lệ thức

    3,5 :(−5,25)=

    b) Ta có:

    3
    2 393 262 393 5
    3
    :52 =
    :
    =

    = ;
    10
    5 10 5
    10 262 4
    7,5 75
    75 :25 3
    7,5 :10=
    =
    =
    =
    10 100 100 :25 4
    3
    2
    Vậy từ các tỉ số 39 :52 và 7,5 : 10 lập được tỉ lệ thức
    10
    5

    39

    c) Ta có:

    8 :(−2)
    0,8
    8
    −4
    =
    =
    =
    ;
    −0,6 −6 (−6) :(−2) 3
    12 :(−6)
    1,2
    12
    −2
    1,2 :(−1,8)=
    =
    =
    =
    −1,8 −18 (−18):(−6) 3
    0,8:(−0,6)=



    −4 −2

    nên từ các tỉ số 0,8 :(−0,6) và 1,2 :(−1.8) không lập được tỉ lệ thức
    3
    3

    Bài 2 :

    a) Ta được: x ⋅ 1,25=5 ⋅(−2) nên x=
    b) Vì 18 : x=2,4 :3,6 nên

    5 ⋅(−2)
    =−8 Vậy x=−8
    1,25

    18 2,4
    18.3,6
    =
    ⇒ 18.3,6=x .2,4 ⇔ x=
    =2
    x 3,6
    2,4
    Vậy x=2
    c) Vì (x +1) : 0,4 = 0,5 : 0,2 nên
    x+1 0,5
    0,4.0,5
    =
    ⇒ ( x+ 1 ) ⋅0,2=0,4.0,5 ⇔ x+1=
    =1 ⇔ x=0
    0,4 0,2
    0,2
    Vậy x=0

    Bài 3 :
    Từ 4 số: 1,5 ; 2; 3,6 ; 4,8, ta có đẳng thức sau: 1,5 ⋅4,8=2⋅ 3,6, ta lập được các tỉ lệ thức:
    Câu 4.

    1,5 3,6 1,5 2 4,8 3,6 4,8 2
    =
    ;
    =
    ;
    =
    ;
    =
    2 4,8 3,6 4,8 2 1,5 3,6 1,5

    7

    a) Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai là:
    100 2
    =
    50 1

    Tỉ số giữa trọng lượng tương ứng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân thứ
    hai là:

    1 2
    =
    0,5 1

    b) Vì hai tỉ số trên bằng nhau nên lập thành tỉ lệ thức
    Câu 5.
    Gọi số lít xăng cần để trộn là x ( x >0)
    8
    x

    2
    7

    Vì số lít dầu: số lít xăng ¿ 2 :7 nên 8 : x=2 :7 hay = ⇒ 8.7=2. x ⇒ x=

    8.7
    =28
    2

    Vậy cần 28 lít xăng để trộn hết 8 lít dầu theo cách pha nhiên liệu nhứ trên.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 1  5 trong SGK
    * NHẬN XÉT, DẶN DÒ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài mới “ Bài 6. Dãy tỉ số bằng nhau”.
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................

    8
     
    Gửi ý kiến