Chương II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 17h:58' 07-01-2025
Dung lượng: 105.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 17h:58' 07-01-2025
Dung lượng: 105.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 14,15
Tiết PPCT: 40,41,42
Ngày soạn: 6/12/2024
BÀI 8: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học, sau đó
dùng toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận hai đại lượng đã cho có tỉ lệ nghịch hay
không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm giá trị tương ứng của đại lượng tỉ lệ nghịch, giải bài toán
về đại lượng tỉ lệ nghịch là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học,
NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang
ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại kiến thức
về các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
1
7A1:……………………………………………………………………..…………..
7A2:………………………………………………………………………………..
7A3:…………………………………………...……………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu
dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Khi tham gia thi công dự án đường cao tốc Nội
Bài - Lào Cai, một đội công nhân gồm 18 người dự định hoàn thành công việc được
giao trong 12 ngày. Nhưng khi bắt đầu công việc, đội công nhân được bổ sung thêm
thành 27 người. Giả sử năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau.
- GV đặt câu hỏi: Khi số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ
tăng lên hay giảm đi?
GV hướng HS tập trung vào tìm mối liên hệ giữa hai đại lượng là số công nhân
tham gia làm và số ngày hoàn thành công việc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe tình huống GV đưa ra, tập trung suy nghĩ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS câu trả lời cho tình huống
+ Kho số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ giảm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả của HS,
- GV đặt câu hỏi gợi mở: “ 27 công nhân hoàn thành công việc đó trong bao lâu?”
- GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội dung bài học để giải quyết câu hỏi đặt ra. Bài 8:
Đại lượng tỉ lệ nghịch.
d) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- Nhấn mạnh mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ
- Đưa ra được khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch
2
- Vận dụng được khái niệm về tỉ lệ nghịch để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính đại
lượng này theo đại lượng kia.
b) Nội dung hoạt động:- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái
niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học HĐ1:
làm HĐ1: tính giá trị v ở mỗi cột tương tứng với
t đã biết
Áp dụng công thức v =
ta có
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
bảng sau:
- GV yêu cầu HS chỉ ra mối quan hệ giữa hai đại
t (h)
3
4
5
6
lượng v và t
- GV nhấn mạnh lại với HS: Trên cùng một
v (km/h) 80 60 48 40
quãng đường AB, vận tốc v (km/h) và thời gian t ⇒Kết luận:
(h)của xe ô tô có mối liên hệ v=
240
hay v . t=240
t
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV chú ý với HS điều kiện của hệ số tỉ lệ là a≠ 0
và nhấn mạnh cho HS thấy sự khác nhau của đại
lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch.
- GV trình bày với HS nội dung phần Lưu ý trong
SGK.
- GV yêu cầu HS vận dụng khái niệm tỉ lệ nghịch
để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính y theo x,
hoàn thành bảng giá trị trong thông qua việc thực
hiện các yêu cầu của Ví dụ 1.
- HS vận dụng khái niệm tỉ lệ thuận để tìm hệ số
tỉ lệ, viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ thuận thông qua việc hoàn thành câu
hỏi trong Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 1 : viết công thức
tính đại lượng này theo đại lượng kia để củng cố
cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm
được hệ số tỉ lệ và tính toán các giá trị tương ứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Nếu đại lượng y liên hệ với đại
lượng x theo công thức y =
a
hay
x
xy = a (với a là một hằng số khác
0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ a.
* Lưu ý:
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số
tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo
hệ số tỉ lệ a. Ta nói x và y là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
Ví dụ 1: SGK – tr65
Luyện tập 1:
a. Công thức tính
là: y=
b. Vì
1000
x
và
công thức y=
theo
liên hệ với nhau theo
1000
=> x và y là hai
x
đại lượng tỉ lệ nghịch. Hệ số tỉ lệ
là: 1000
c. Giá trị của y khi x bằng 10; 20;
25 lần lượt là: 100; 50; 40
3
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm về hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm về đại lượng tỉ lệ nghịch, phân tích Ví dụ 1, áp
dụng kiến thức đã học để giải bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
2. 2: Tính chất
a) Mục tiêu:
- Ôn tập khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khám phá kiến thức mới về tính chất
hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- HS ghi nhớ, vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán.
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tính chất
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu HĐ2:
của HĐ2
a) Hệ số tỉ lệ là: a=x 1 y 1=20.9=180
Đại diện HS đứng dạy trả lời câu hỏi, GV b) Hoàn thành bảng:
nhận xét, đánh giá
x x 1=20 x 2=18 x 3=15 x 4 =5
- Từ kết quả trên hai đại lượng tỉ lệ nghịch cụ
y y 1=9 y 2=10 y 3=12 y 4 =36
thể, GV đưa ra cho HS tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ nghịch như ghi nhớ trong SGK.
c)
GV khái quát lại tính chất bằng công thức x 1 y 1=20.9=180
cho HS dễ hình dung và dễ nhớ:
x 2 y 2=18.10=180
+ Giả sử y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. x y =15.12=180
3 3
Với mỗi giá trị x 1 ; x 2 ; x 3 ; … khác 0 của x ta có x y =5.36=180
4 4
một giá trị tương ướng y 1 ; y 2 ; y 3 ; … của y. Khi
=> x 1 y 1=x 2 y 2=x 3 y 3=x 4 y 4=180
đó:
d. Ta có:
x 1 y 1=x 2 y 2=x 3 y 3=…=a hay
x1 20 10 y 2 10
= = ; =
x1 x2 x3
1
y1
=
x1 y 2 x 1 y 3
= ; = ;…
x2 y 1 x 3 y 1
1
y2
=
1
y3
=…=a
x2
18 9 y 1 9
x1
y2
=> =
x2
y1
x1 20 4 y 3 36 4
= = ; = =
x3 15 3 y 1 12 3
4
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận và ghi nhớ tính chất.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn
thành Ví dụ 2, vận dụng tính chất “Tỉ số hai giá
trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo
của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng
kia” để tính tỉ số giữa thời gian dự kiến và thời
gian thực tế hoàn thành công việc và xác định
được thời gian thực tế đội đã làm để hoàn thành
công việc.
- GV lưu ý với HS: năng suất lao động và thời
gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch.
- HS vận dụng sử dụng tính chất của đại lượng
tỉ lệ nghịch để hoàn thành các yêu cầu của
Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
=>
x1
y3
=
x3
y1
x 3 15
y 4 36
= =3 ; = =3
x4 5
y 3 12
x3
y4
=> =
x4
y3
⇒ Kết luận:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với
nhau thì:
Tích hai giá trị tương ứng của
chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ
lệ);
Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng
này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng kia.
Cụ thể: Giả sử y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a. Với mỗi giá trị x 1,
x2, x3,…khác 0 của x, ta có một giá
trị tương ứng y1, y2, y3,…
x 1 . y 1=x 2 . y 2=x 3 . y 3 =…=a
x1 x2 x3
= = =…=a
1
1
hay 1
y1 y2 y3
x1 y 2 x 1 y 3
= ; = ;…
x2 y 1 x 3 y 1
Ví dụ 2: SGK-tr66
* Lưu ý:
Năng suất lao động và thời gian
hoàn thành công việc là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
Ví dụ 2: SGK-tr66
Luyện tập 2.
Vì v.t = s không đổi nên vận tốc và
thời gian ô tô đi là 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch.
Áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch, ta có:
t dự định v dự định 4
=
=
t thực tế v thực tế 3
5
⇒ tthực tế =
t dự định .3 6.3
=
= 4,5 (giờ)
4
4
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, giải được các
bài tập HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
2. 3: Một số bài toán
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải các bài toán thực
tế.
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về
giải các bài toán thực tế liên quan đến hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Một số bài toán
- GV dẫn dắt vào nội dung kiến thức: Có rất Bài toán 1. (SGK-tr66, 67)
nhiều bài toán trong thực tiễn liên quan đến Luyện tập 2.
hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Trong phần này, Gọi số trang máy in đó in được trong 3
SGK đề cập đến một số bài toàn đơn giản về phút là x (trang, x > 0)
hai đại lượng tỉ lệ nghịch như: bài toán về Vì thời gian in và số trang in được là
thời gian hoàn thành công việc và năng suất hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính
lao động,..
chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:
- GV yêu cầu HS đọc, phân tính bài toàn 1 để 120 = x ⇒ x= 120.3 =72
5
biết cách vận dụng kiến thức về hai đại 5 3
lượng tỉ lệ nghịch vào giải các bài toán thực ⇒ Trong 3 phút máy đó in được 72
trang.
tế có liên quan
+ Đọc văn bản, bóc tách được các số liệu * Lưu ý:
Số công nhân làm việc và thời giann
trong đề bài
+ Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể hiện hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch.
mối liên hệ giữa các số liệu đã cho
+ Vận dụng các kiến thức toán học để giải Luyện tập 3.
Gọi số công nhân cần để hoàn thành
quyết yêu cầu bài toán.
hợp đồng trong 14 ngày là x (x >0)
* Bài toán 1
+ Số công nhân làm việc và thời gian hoàn Vì khối lượng công việc không đổi và
thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. năng suất của mỗi người là như nhau
+ Biết giá trị của hai đại lượng tương ứng nên số công nhân và thời gian hoàn
(dự định 24 công nhân phải làm xong một thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch nên theo tính chất của hai đại
công việc trong 15 giờ)
Tính hệ số tỉ lệ a và áp dụng tính chất của lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
6
hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải quyết yêu
cầu của đề bài.
- GV lưu ý với HS: Số công nhân làm việc
và thời gian hoàn thành công việc là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
* Bài toán 2
+ GV giải thích cho HS: Vì số tiền mua mỗi
loại thực phẩm là như nhau nên:
280. x=160. y =320. z hay 7. x=4. y=8. z
cách viết này khó giải quyết được yêu cầu
của bài toán
+ GV hướng dẫn HS đưa về cách viết dưới
dạng dãy tỉ số bằng nhau:
56.21=x .14 ⇒ x=
56.21
=84
14
Số công nhân cần tăng thêm là: 84 – 56
= 28 (người)
Bài toán 2. (SGK-tr67)
Luyện tập 4.
Vì quãng đường quay được của 3 bánh
răng là như nhau nên số răng và số
x y z
vòng quay được của bánh răng là hai
= =
1 1 1
đại lượng tỉ lệ nghịch
7 4 8
Gọi số vòng quay được trong 1 phút
HS sử dụng tính chất của dạy tỉ số bằng
của bánh răng b và c lần lượt là x, y
nhau để tìm được x, y, z.
(vòng, x,y >0)
- GV yêu cầu HS luyện tập kĩ năng giải toán
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ
về đại lượng tỉ lệ nghịch thông qua việc hoàn
nghịch, ta có:
thành bài tập Luyện tập 3 và Luyện tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Nên
(vòng)
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV.
(vòng)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Vậy số vòng quay trong một phút của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bánh răng:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
Bánh răng b là 9 vòng
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bánh răng c là 12 vòng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải được
bài tập, Luyện tập 3, Luyện tập 4.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận
b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 (SGK – tr68), sau đó trao đổi,
kiểm tra chéo đáp án.
7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1
Quan sát bảng giá trị của đại lượng x, y ta thấy:
3 . 32 = 96
4 . 24 = 96
6 . 16 = 96
8 . 12 = 96
48 . 2 = 96
=> Hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau
Bài 2
a. Hệ số tỉ lệ là: a=x . y=36.15=540
a
x
b. Công thức tính y theo x là: y= =
c. Tính giá trị của
540
=45
12
540
x=18=¿ y=
=30
18
540
x=60=¿ y=
=9
60
540
x
:
x=12=¿ y=
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT3 ; BT4 ; BT5 ; BT6, BT7 (SGK –
tr68), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
8
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 3.
Gọi thời gian nhóm thợ hoàn thành công việc là x (ngày) ( x >0)
Vì khối lượng công việc không đổi và năng suất làm việc của mỗi người là như nhau
nên số thợ và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
35.168=28. x nên x=35.168 :2 8=210 (thỏa mãn điều kiện)
=> Như vậy, nhóm thợ cần 210 ngày để xây xong tòa nhà.
Bài 4.
Gọi số hoa mua được là (bông, x ∈ N∗¿
Giả sử giá hoa tước lễ là a thì giá hoa vào dịp lễ là 1,25 . a
Vì số hoa . giá hoa = số tiền mua hoa (không đổi) nên số hoa và gias hoa là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
10. a = x.1,25.a nên
(thỏa mãn điều kiện)
Như vậy, số hoa chị Lan mua được là 8 bông.
Bài 5.
Đổi: 4 phút 36 giây 85 = 276,85 giây
4 phút 38 giây 78 = 278,78 giây
Do quãng đường không đổi nên vận tốc (v) và thời gian (t) là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau.
Theo tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
v 1 t 1 278,78
= =
≈ 1,007
v 2 t 2 276,85
Như vậy, tỉ số giữa tốc độ trung bình của Ánh Viên trong hai mùa giải 2015 và 2016
là: 1,007
Bài 6.
Gọi t1, v1 lần lượt là thời gian và vận tốc của thế hệ tàu cao tốc đầu tiên
t2, v2 lần lượt là thời gian và vận tốc của cao tốc hiện nay
Vì quãng đường không đổi nên vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
v 2 t1
=
v 1 t2
Mà tàu hiện nay đi với vận tốc gấp 1,43 lần so với thế hệ tàu cao tốc đầu tiên
v
v1
2
nên =1,43
t
4
Ta được: 1 =1,43=¿ t1=1,43.4=5,72 (giờ)
9
Vậy trong cùng một quãng đường, nếu tàu cao tốc hiện nay chạy trong 4 giờ thì tàu
cao tốc thế hệ đầu tiên chạy trong 5,72 giờ.
b) Để đi quãng đường 400 km trên đường đô thị, bình xăng ô tô của Hạnh cần có tối
thiểu: 400 : 100 . 13,9 = 55,6 (lít)
c) Để đi quãng đường 300 km trên đường hỗn hợp và 300 km trên đường cao tốc,
trong bình xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu:
300: 100. 9,9 + 300 : 100 . 7,5 = 52,2 (lít).
Bài 7.
Vì quãng đường quay được của 2 bánh răng là như nhau nên số răng và số vòng quay
được của bánh răng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi số răng của bánh răng thứ hai là x (x >0)
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
40.15=x .20 nên x=40.15:2 0=30 (thỏa mãn)
Vậy bánh răng thứ hai có 30 răng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 3, 4, 5, 6trong SGK
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 2”, làm trước các bài tập 1, 3,
4, 5 (SGK –tr23) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 2 ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
10
Tiết PPCT: 40,41,42
Ngày soạn: 6/12/2024
BÀI 8: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết được các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học, sau đó
dùng toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận hai đại lượng đã cho có tỉ lệ nghịch hay
không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm giá trị tương ứng của đại lượng tỉ lệ nghịch, giải bài toán
về đại lượng tỉ lệ nghịch là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học,
NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang
ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại kiến thức
về các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
1
7A1:……………………………………………………………………..…………..
7A2:………………………………………………………………………………..
7A3:…………………………………………...……………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu
dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Khi tham gia thi công dự án đường cao tốc Nội
Bài - Lào Cai, một đội công nhân gồm 18 người dự định hoàn thành công việc được
giao trong 12 ngày. Nhưng khi bắt đầu công việc, đội công nhân được bổ sung thêm
thành 27 người. Giả sử năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau.
- GV đặt câu hỏi: Khi số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ
tăng lên hay giảm đi?
GV hướng HS tập trung vào tìm mối liên hệ giữa hai đại lượng là số công nhân
tham gia làm và số ngày hoàn thành công việc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe tình huống GV đưa ra, tập trung suy nghĩ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS câu trả lời cho tình huống
+ Kho số công nhân tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc sẽ giảm
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả của HS,
- GV đặt câu hỏi gợi mở: “ 27 công nhân hoàn thành công việc đó trong bao lâu?”
- GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội dung bài học để giải quyết câu hỏi đặt ra. Bài 8:
Đại lượng tỉ lệ nghịch.
d) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- Nhấn mạnh mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ
- Đưa ra được khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch
2
- Vận dụng được khái niệm về tỉ lệ nghịch để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính đại
lượng này theo đại lượng kia.
b) Nội dung hoạt động:- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái
niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học HĐ1:
làm HĐ1: tính giá trị v ở mỗi cột tương tứng với
t đã biết
Áp dụng công thức v =
ta có
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
bảng sau:
- GV yêu cầu HS chỉ ra mối quan hệ giữa hai đại
t (h)
3
4
5
6
lượng v và t
- GV nhấn mạnh lại với HS: Trên cùng một
v (km/h) 80 60 48 40
quãng đường AB, vận tốc v (km/h) và thời gian t ⇒Kết luận:
(h)của xe ô tô có mối liên hệ v=
240
hay v . t=240
t
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV chú ý với HS điều kiện của hệ số tỉ lệ là a≠ 0
và nhấn mạnh cho HS thấy sự khác nhau của đại
lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch.
- GV trình bày với HS nội dung phần Lưu ý trong
SGK.
- GV yêu cầu HS vận dụng khái niệm tỉ lệ nghịch
để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính y theo x,
hoàn thành bảng giá trị trong thông qua việc thực
hiện các yêu cầu của Ví dụ 1.
- HS vận dụng khái niệm tỉ lệ thuận để tìm hệ số
tỉ lệ, viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ thuận thông qua việc hoàn thành câu
hỏi trong Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 1 : viết công thức
tính đại lượng này theo đại lượng kia để củng cố
cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm
được hệ số tỉ lệ và tính toán các giá trị tương ứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Nếu đại lượng y liên hệ với đại
lượng x theo công thức y =
a
hay
x
xy = a (với a là một hằng số khác
0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ a.
* Lưu ý:
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số
tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y theo
hệ số tỉ lệ a. Ta nói x và y là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
Ví dụ 1: SGK – tr65
Luyện tập 1:
a. Công thức tính
là: y=
b. Vì
1000
x
và
công thức y=
theo
liên hệ với nhau theo
1000
=> x và y là hai
x
đại lượng tỉ lệ nghịch. Hệ số tỉ lệ
là: 1000
c. Giá trị của y khi x bằng 10; 20;
25 lần lượt là: 100; 50; 40
3
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm về hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm về đại lượng tỉ lệ nghịch, phân tích Ví dụ 1, áp
dụng kiến thức đã học để giải bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
2. 2: Tính chất
a) Mục tiêu:
- Ôn tập khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khám phá kiến thức mới về tính chất
hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- HS ghi nhớ, vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán.
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tính chất
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu HĐ2:
của HĐ2
a) Hệ số tỉ lệ là: a=x 1 y 1=20.9=180
Đại diện HS đứng dạy trả lời câu hỏi, GV b) Hoàn thành bảng:
nhận xét, đánh giá
x x 1=20 x 2=18 x 3=15 x 4 =5
- Từ kết quả trên hai đại lượng tỉ lệ nghịch cụ
y y 1=9 y 2=10 y 3=12 y 4 =36
thể, GV đưa ra cho HS tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ nghịch như ghi nhớ trong SGK.
c)
GV khái quát lại tính chất bằng công thức x 1 y 1=20.9=180
cho HS dễ hình dung và dễ nhớ:
x 2 y 2=18.10=180
+ Giả sử y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a. x y =15.12=180
3 3
Với mỗi giá trị x 1 ; x 2 ; x 3 ; … khác 0 của x ta có x y =5.36=180
4 4
một giá trị tương ướng y 1 ; y 2 ; y 3 ; … của y. Khi
=> x 1 y 1=x 2 y 2=x 3 y 3=x 4 y 4=180
đó:
d. Ta có:
x 1 y 1=x 2 y 2=x 3 y 3=…=a hay
x1 20 10 y 2 10
= = ; =
x1 x2 x3
1
y1
=
x1 y 2 x 1 y 3
= ; = ;…
x2 y 1 x 3 y 1
1
y2
=
1
y3
=…=a
x2
18 9 y 1 9
x1
y2
=> =
x2
y1
x1 20 4 y 3 36 4
= = ; = =
x3 15 3 y 1 12 3
4
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận và ghi nhớ tính chất.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn
thành Ví dụ 2, vận dụng tính chất “Tỉ số hai giá
trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo
của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng
kia” để tính tỉ số giữa thời gian dự kiến và thời
gian thực tế hoàn thành công việc và xác định
được thời gian thực tế đội đã làm để hoàn thành
công việc.
- GV lưu ý với HS: năng suất lao động và thời
gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch.
- HS vận dụng sử dụng tính chất của đại lượng
tỉ lệ nghịch để hoàn thành các yêu cầu của
Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
=>
x1
y3
=
x3
y1
x 3 15
y 4 36
= =3 ; = =3
x4 5
y 3 12
x3
y4
=> =
x4
y3
⇒ Kết luận:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với
nhau thì:
Tích hai giá trị tương ứng của
chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ
lệ);
Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng
này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị
tương ứng của đại lượng kia.
Cụ thể: Giả sử y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a. Với mỗi giá trị x 1,
x2, x3,…khác 0 của x, ta có một giá
trị tương ứng y1, y2, y3,…
x 1 . y 1=x 2 . y 2=x 3 . y 3 =…=a
x1 x2 x3
= = =…=a
1
1
hay 1
y1 y2 y3
x1 y 2 x 1 y 3
= ; = ;…
x2 y 1 x 3 y 1
Ví dụ 2: SGK-tr66
* Lưu ý:
Năng suất lao động và thời gian
hoàn thành công việc là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
Ví dụ 2: SGK-tr66
Luyện tập 2.
Vì v.t = s không đổi nên vận tốc và
thời gian ô tô đi là 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch.
Áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ
nghịch, ta có:
t dự định v dự định 4
=
=
t thực tế v thực tế 3
5
⇒ tthực tế =
t dự định .3 6.3
=
= 4,5 (giờ)
4
4
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, giải được các
bài tập HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
2. 3: Một số bài toán
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải các bài toán thực
tế.
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về
giải các bài toán thực tế liên quan đến hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Một số bài toán
- GV dẫn dắt vào nội dung kiến thức: Có rất Bài toán 1. (SGK-tr66, 67)
nhiều bài toán trong thực tiễn liên quan đến Luyện tập 2.
hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Trong phần này, Gọi số trang máy in đó in được trong 3
SGK đề cập đến một số bài toàn đơn giản về phút là x (trang, x > 0)
hai đại lượng tỉ lệ nghịch như: bài toán về Vì thời gian in và số trang in được là
thời gian hoàn thành công việc và năng suất hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính
lao động,..
chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:
- GV yêu cầu HS đọc, phân tính bài toàn 1 để 120 = x ⇒ x= 120.3 =72
5
biết cách vận dụng kiến thức về hai đại 5 3
lượng tỉ lệ nghịch vào giải các bài toán thực ⇒ Trong 3 phút máy đó in được 72
trang.
tế có liên quan
+ Đọc văn bản, bóc tách được các số liệu * Lưu ý:
Số công nhân làm việc và thời giann
trong đề bài
+ Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể hiện hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch.
mối liên hệ giữa các số liệu đã cho
+ Vận dụng các kiến thức toán học để giải Luyện tập 3.
Gọi số công nhân cần để hoàn thành
quyết yêu cầu bài toán.
hợp đồng trong 14 ngày là x (x >0)
* Bài toán 1
+ Số công nhân làm việc và thời gian hoàn Vì khối lượng công việc không đổi và
thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. năng suất của mỗi người là như nhau
+ Biết giá trị của hai đại lượng tương ứng nên số công nhân và thời gian hoàn
(dự định 24 công nhân phải làm xong một thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch nên theo tính chất của hai đại
công việc trong 15 giờ)
Tính hệ số tỉ lệ a và áp dụng tính chất của lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
6
hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải quyết yêu
cầu của đề bài.
- GV lưu ý với HS: Số công nhân làm việc
và thời gian hoàn thành công việc là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
* Bài toán 2
+ GV giải thích cho HS: Vì số tiền mua mỗi
loại thực phẩm là như nhau nên:
280. x=160. y =320. z hay 7. x=4. y=8. z
cách viết này khó giải quyết được yêu cầu
của bài toán
+ GV hướng dẫn HS đưa về cách viết dưới
dạng dãy tỉ số bằng nhau:
56.21=x .14 ⇒ x=
56.21
=84
14
Số công nhân cần tăng thêm là: 84 – 56
= 28 (người)
Bài toán 2. (SGK-tr67)
Luyện tập 4.
Vì quãng đường quay được của 3 bánh
răng là như nhau nên số răng và số
x y z
vòng quay được của bánh răng là hai
= =
1 1 1
đại lượng tỉ lệ nghịch
7 4 8
Gọi số vòng quay được trong 1 phút
HS sử dụng tính chất của dạy tỉ số bằng
của bánh răng b và c lần lượt là x, y
nhau để tìm được x, y, z.
(vòng, x,y >0)
- GV yêu cầu HS luyện tập kĩ năng giải toán
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ
về đại lượng tỉ lệ nghịch thông qua việc hoàn
nghịch, ta có:
thành bài tập Luyện tập 3 và Luyện tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Nên
(vòng)
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của GV.
(vòng)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Vậy số vòng quay trong một phút của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bánh răng:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
Bánh răng b là 9 vòng
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bánh răng c là 12 vòng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải được
bài tập, Luyện tập 3, Luyện tập 4.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận
b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 (SGK – tr68), sau đó trao đổi,
kiểm tra chéo đáp án.
7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1
Quan sát bảng giá trị của đại lượng x, y ta thấy:
3 . 32 = 96
4 . 24 = 96
6 . 16 = 96
8 . 12 = 96
48 . 2 = 96
=> Hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau
Bài 2
a. Hệ số tỉ lệ là: a=x . y=36.15=540
a
x
b. Công thức tính y theo x là: y= =
c. Tính giá trị của
540
=45
12
540
x=18=¿ y=
=30
18
540
x=60=¿ y=
=9
60
540
x
:
x=12=¿ y=
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT3 ; BT4 ; BT5 ; BT6, BT7 (SGK –
tr68), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
8
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 3.
Gọi thời gian nhóm thợ hoàn thành công việc là x (ngày) ( x >0)
Vì khối lượng công việc không đổi và năng suất làm việc của mỗi người là như nhau
nên số thợ và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
35.168=28. x nên x=35.168 :2 8=210 (thỏa mãn điều kiện)
=> Như vậy, nhóm thợ cần 210 ngày để xây xong tòa nhà.
Bài 4.
Gọi số hoa mua được là (bông, x ∈ N∗¿
Giả sử giá hoa tước lễ là a thì giá hoa vào dịp lễ là 1,25 . a
Vì số hoa . giá hoa = số tiền mua hoa (không đổi) nên số hoa và gias hoa là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch.
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
10. a = x.1,25.a nên
(thỏa mãn điều kiện)
Như vậy, số hoa chị Lan mua được là 8 bông.
Bài 5.
Đổi: 4 phút 36 giây 85 = 276,85 giây
4 phút 38 giây 78 = 278,78 giây
Do quãng đường không đổi nên vận tốc (v) và thời gian (t) là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch với nhau.
Theo tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
v 1 t 1 278,78
= =
≈ 1,007
v 2 t 2 276,85
Như vậy, tỉ số giữa tốc độ trung bình của Ánh Viên trong hai mùa giải 2015 và 2016
là: 1,007
Bài 6.
Gọi t1, v1 lần lượt là thời gian và vận tốc của thế hệ tàu cao tốc đầu tiên
t2, v2 lần lượt là thời gian và vận tốc của cao tốc hiện nay
Vì quãng đường không đổi nên vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Áp dụng tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
v 2 t1
=
v 1 t2
Mà tàu hiện nay đi với vận tốc gấp 1,43 lần so với thế hệ tàu cao tốc đầu tiên
v
v1
2
nên =1,43
t
4
Ta được: 1 =1,43=¿ t1=1,43.4=5,72 (giờ)
9
Vậy trong cùng một quãng đường, nếu tàu cao tốc hiện nay chạy trong 4 giờ thì tàu
cao tốc thế hệ đầu tiên chạy trong 5,72 giờ.
b) Để đi quãng đường 400 km trên đường đô thị, bình xăng ô tô của Hạnh cần có tối
thiểu: 400 : 100 . 13,9 = 55,6 (lít)
c) Để đi quãng đường 300 km trên đường hỗn hợp và 300 km trên đường cao tốc,
trong bình xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu:
300: 100. 9,9 + 300 : 100 . 7,5 = 52,2 (lít).
Bài 7.
Vì quãng đường quay được của 2 bánh răng là như nhau nên số răng và số vòng quay
được của bánh răng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi số răng của bánh răng thứ hai là x (x >0)
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
40.15=x .20 nên x=40.15:2 0=30 (thỏa mãn)
Vậy bánh răng thứ hai có 30 răng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 3, 4, 5, 6trong SGK
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 2”, làm trước các bài tập 1, 3,
4, 5 (SGK –tr23) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 2 ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
10
 





