Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Chương V

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Công Tuấn
    Ngày gửi: 10h:18' 07-01-2025
    Dung lượng: 26.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    §3. HÌNH THANG CÂN

    THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ, thước thẳng,

    thước đo góc, compa, SGK, các hình ảnh về hình
    thang cân trong thực tiễn.
    2. Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, thước đo

    góc, bảng nhóm.


    CÁ NHÂN


    NHÓM


    CẶP ĐÔI

    t
    đạ
    n
    cầ
    ục
    tiê
    u

    M

    - Nhận biết được hình thang, hình thang cân,
    hình thang vuông.
    - Giải thích được các tính chất về góc kề một
    đáy, cạnh bên, đường chéo của hình thang cân.

    A.A.KIẾN
    KIẾNTHỨC
    THỨC

    - Năng lực tự học,
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học

    - Chăm chỉ
    - Trung thực
    - Trách nhiệm

    - Năng lực sử dụng công cụ và
    phương tiện học toán

    B. KỸ NĂNG

    C. THÁI ĐỘ

    01

    MỞ ĐẦU

    Quan sát hình ảnh các chiếc thang ở trên.
    Nêu nhận xét về hình dạng và cấu tạo chung của các bậc thang.

    Ở lớp 6, phần hình học
    không gian, chúng ta đã
    được làm quen với hình
    thang cân.
    Ví dụ khung cửa sổ có
    dạng hình thang cân.

    02

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    I. Định nghĩa
    1. Hình thang

    §3. HÌNH THANG CÂN
    Quan sát hình vẽ
    (hình
    22/SGK),
    hai
    cạnh
    AB
    và CD
    có song
    song
    với nhau
    .
    AB và CD của tứ giác
    Khi
    đó tứcó
    giác
    ABCD
    được
    ABCD
    song
    song
    vớigọi là
    hình thang.
    nhau hay không?

    I. Định nghĩa

    §3. HÌNH THANG CÂN

    1. Hình thang
    Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
    .

    ABCD là hình thang có AB // CD.
     AB, CD: cạnh đáy
     AD, BC: cạnh bên

    Ví dụ 1: Mỗi tứ giác sau có phải là hình thang không? Vì sao?

    ABCD là hình thang

    EFGH là hình thang

    IMKN không phải

    vì BC // AD.

    vì GF // HE.

    là hình thang.

    I. Định nghĩa

    §3. HÌNH THANG CÂN

    2. Hình thang cân

    Hình thang ABCD có
    2 góc C và D cùng
    kề
    .
     D

    Hình
    thang
    ABCD

    C
    đáy CD. Cho biết hai
    được
    là có
    hình
    thang
    cân.
    góc
    C gọi
    và D
    bằng
    nhau
    hay không?

    2. Hình thang cân

    §3. HÌNH THANG CÂN

    Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
    A

    Chú ý:

    D

    B

    .

    C

    A B

     
    Nếu ABCD là hình thang cân (AB // CD) thì:
    và C D .

    §3. HÌNH THANG CÂN
    Ví dụ 2. Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình thang nào là hình
    thang cân. Vì sao?







    .



    GHIK là hình thang cân vì GHIK có góc G và góc H kề với đáy GH
     H
     105o
    G

    .

    3. Hình thang vuông
    Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
    Hình thang
    thang ABCD
    ABCD
    Hình
    có Agìđặc
    biệtđó
    ? D
     90o
    90o , khi

    Ta gọi ABCD là
    hình thang vuông.

    Có góc A vuông!!!

     110 , P
     70 , M
     Q

    Ví dụ 3: Tứ giác MNPQ có MN // PQ, biết N
    Chứng minh tứ giác MNPQ là hình thang vuông.

    Lời giải:

    .

    Tứ giác MNPQ có MN // PQ nên MNPQ là hình thang
    Hình thang MNPQ

     N
     P
     Q
     360
    M
    có:
      110  70  M
     360
     M
     360 00  110 00  70 00
     2M
     180 00
     2M
     90
     M

    Vậy tứ giác MNPQ là hình thang vuông.

    II. Tính chất

    §3. HÌNH THANG CÂN

    Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
    giao điểm của AD và BC.
    a) So sánh các cặp góc:

     ; EAB


    EDC
    và ECD
    và EBA

    b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB;
    ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.
    c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau
    hay không. Từ đó, hãy so sánh AC và BD.

    II. Tính chất

    §3. HÌNH THANG CÂN

    Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
    giao điểm của AD và BC.

     ; EAB


    và ECD
    và EBA
    a) So sánh các cặp góc: EDC
    Giải
    a) Vì ABCD là hình thang cân nên




    ADC  BCD
    hay EDC
     ECD
      EDC

      ECD

    Vì AB // CD nên EAB
    và EBA

      EAB


    (2 góc đồng vị). Mà EDC
     ECD
     EBA

    II. Tính chất

    §3. HÌNH THANG CÂN

    Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
    giao điểm của AD và BC.
    b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB;
    ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.
    Giải
    b) C/m tam giác EAB cân tại E nên EA = EB
    và tam giác EDC cân tại E nên ED = EC
    Do đó, ED-EA = EC-EB hay AD = BC.

    II. Tính chất

    §3. HÌNH THANG CÂN

    Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
    giao điểm của AD và BC.
    c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau
    hay không. Từ đó, hãy so sánh AC và BD.
    Giải
    Chứng minh: ADC BCD (c.g .c)
    Suy ra AC = BD (hai cạnh tương ứng)

    II. Tính chất

    §3. HÌNH THANG CÂN

    Định lí. Trong một hình thang cân:
    a) Hai cạnh bên bằng nhau;
    b) Hai đường chéo bằng nhau.

    GT

    ABCD, có AB // CD;
     D

    C

    KL

    AD BC; AC=BD

    .

    A

    D

    B

    C

    §3. HÌNH THANG CÂN
    Ví dụ 4. Cho hình thang cân ABCD có AB //CD, AB < CD. Gọi H, K lần
    lượt là hình chiếu của A, B trên đường thẳng CD. Chứng minh: DH = CK.
    A

    Hình thang cân ABCD
    GT
    KL

    AB // CD,AB  CD ;

    B

    /

    AH  CD; BK  CD

    /

    DH CK
    D

    H

    K

    C

    Ví dụ 4.
    Hình thang cân ABCD
    GT

    AB // CD,AB  CD ;

    AH  CD; BK  CD

    ADH = BCK

    DH CK

    KL
    A

    B

    /

    D

    DH CK


     90o AD BC
    AHD BKC
    /

    H

    K

    AH  CD; BK  CD

    C



    D


    C

    ABCD là hình
    thang cân

    Ví dụ 4.

    Giải

    Hình thang cân ABCD
    GT AB // CD,AB  CD ;
    AH  CD; BK  CD

    DH CK

    KL
    A

    +) XétADH và BCK có:

     90o (AH  CD; BK  CD)
    AHD BKC
    AD =BC (chứng minh trên)

    B

    /

    D

    +) Vì ABCD là hình thang cân nên


    AD = BC và D
    C



    D
    C

    /

    H

    K

    ( chứng minh trên)

    Do đó ADH = BCK ( ch-gn)

    C

    Suy ra DH CK ( hai cạnh tương ứng)

    03

    LUYỆN TẬP

    Bài tập 1.

    ADB BCA
    Cho hình thang cân ABCD có AB //CD. Chứng minh: 
    .

    A

    Hình thang cân ABCD
    GT
    AB // CD 
    KL



    ADB BCA

    D

    B

    C

    Bài tập 1.



    ADB BCA

    Hình thang cân ABCD
    GT
    AB // CD 

    ADB = BCA



    ADB BCA

    KL

    A

    D

    AB chung

    B

    C

    AD BC

    BD AC

    ABCD là hình
    thang cân

    Bài tập 1.

    Giải

    Hình thang cân ABCD
    GT
    AB // CD 
    KL



    ADB BCA
    A

    +) Vì ABCD là hình thang cân nên
    AD = BC và AC = BD
    +) Xét ADB và BCA có:
    AB
    (cạnh chung)
    AD =BC (chứng minh trên)

    B

    BD = AC ( chứng minh trên)
    D

    C

    Do đó ADB =BCA ( c.c.c)

    Suy ra 
    (hai góc tương ứng)
    ADB BCA

    Bài tập 2.
     72 , đường chéo bằng đáy lớn.
    Hình thang cân ABCD (AB // CD) có D
    Chứng minh rằng cạnh bên bằng đáy nhỏ.
    Hình thang cân ABCD
    GT AB // CD , D

      72 , AC DC
    KL AB = BC.

    Bài tập 2.
    Hình thang cân ABCD
    GT AB // CD , 

     D 72 , AC DC
    KL AB = BC.

    AB = BC ( ABC cân tại B)

     BCA
     (=36 )
    CAB
     108  CAD

    CAB

    ACD 180  72  72


     =72
    ADC DAC

     CBA
     108
    DAB

    ADC cân tại C


     =72
    ADC BCD

    AC DC ( gt )

    Hth ABCD cân

    Bài tập 2.
    Hình thang cân ABCD
    GT AB // CD , 

     D 72 , AC DC
    KL AB = BC.

    Giải: Hình thang ABCD cân nên có

     =72
    ADC BCD

    Ta có AC DC ( gt ) nên ADC cân

    
    ADC 72
    tại C suy ra DAC
     + BAC
     180 (TCP)
    Mà ADC

     180  72 108
     BAD
     108  CAD
     36
    BAC
     CBA
     108 (Hình thang ABCD cân)
    BAD

     
    ABC  
    ACB 180 ( DL )
    Xét ABC : BAC
     
    ACB 180  108  36 36
    Khi đó tam giác ABC cân tại B
    nên AB = BC (đpcm).

    04

    VẬN DỤNG

    Em hãy lấy ví dụ về các hình
    thang, hình thang cân trong
    thực tế?

    Một số hình ảnh thực tế về hình thang, hình thang cân

    NOTES

    Cho 8 hình thang cân có đáy
    nhỏ bằng cạnh bên (như mẫu).
    Hãy xếp thành mặt chiếc khay
    đựng mứt Tết trong thời gian
    2 phút. Đội nào nhanh nhất sẽ
    giành chiến thắng.

    Kết quả:

    NOTES

    TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
    Hoạt
    động
    Có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có cá
    4 đáp án: A,B,C,D.
    nhân

    Nhưng chỉ có 1 đáp án đúng.

    Mỗi câu hỏi có 10 giây
    suy nghĩ, hết giờ học sinh
    giơ thẻ chọn đáp án.

    462718953
    10
    Hết
    giờ

    Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng?
    Hình thang cân là :

    A

    C

    Hình thang có hai góc kề
    một cạnh bên bằng nhau.
    Hình thang có hai cạnh
    đáy bằng nhau.

    B

    Hình thang có hai cạnh
    bên bằng nhau.

    D

    Hình thang có hai
    đường chéo bằng nhau.

    Tiếcquá
    quá
    …!
    Bạn
    chọn
    sai

    .…!
    Bạn
    chọn
    đúng
    rồi!rồi!
    TiếcHoan
    Tiếc
    quá
    …!
    Bạn
    Bạn
    chọn
    saisai
    rồi!

    Câu 2: Chọn khẳng định sai.

    462718953
    10
    Hết
    giờ

    Trong hình thang cân có

    A

    Hai cạnh bên
    bằng nhau.

    C

    Hai đường chéo
    bằng nhau.

    B

    Hai đường chéo
    vuông góc với nhau.

    D

    Hai góc kề một cạnh
    đáy bằng nhau.

    Tiếc
    quá
    …!
    Bạn
    chọn
    sai
    Hoan

    .…!
    Bạn
    chọn
    đúng
    rồi!rồi!
    Tiếc
    Tiếc
    quáquá
    …!
    Bạn
    Bạn
    chọn
    chọn
    saisairồi!

    Câu 3: Hình thang cân ABCD  AB // CD 

    462718953
    10
    Hết
    giờ

     là
     60 , số đo góc B
    có D

    A

     60
    B

    C

     120
    B

    B

    D

     80
    B
     110
    B

    Tiếc
    quá
    …!
    Bạn
    chọn
    sai
    Hoan

    .…!
    Bạn
    chọn
    đúng
    rồi!rồi!
    Tiếc
    Tiếc
    quáquá
    …!
    Bạn
    Bạn
    chọn
    chọn
    saisairồi!

    Câu 4: Hình thang cân

    462718953
    10
    Hết
    giờ

    ABCD  AB / / CD 


    B
    có 120 , AD 4cm. Chọn khẳng định

    đúng

    A

     D
     60
    C

    B

    AC BD 4cm

    C

    AB  AD 4cm

    D

     B
     120
    C

    Tiếcquá
    quá
    …!Bạn
    Bạn
    chọn
    sairồi!
    rồi!

    .…!
    Bạn
    chọn
    đúng
    TiếcHoan
    Tiếc
    quá
    …!
    Bạn
    chọn
    chọn
    sai
    rồi!
    sai

    Câu 5: Cho hình thang ABCD, A B 70

    462718953
    10
    Hết
    giờ


    D
    và 110 . Khẳng định nào dưới đây là sai?

    A

    AB // CD

    B

    C

    AD BC

    D

     90
    C

    ABCD là hình thang cân

    Tiếc
    quá
    …!
    Bạn
    chọn
    sai
    Hoan

    .…!
    Bạn
    chọn
    đúng
    rồi!rồi!
    Tiếc
    Tiếc
    quáquá
    …!
    Bạn
    Bạn
    chọn
    chọn
    saisairồi!

    Hình thang vuông:

    Hình thang cân

    Là hình thang có
    một góc vuông.

    í
    Hình thang cân: T

    hất
    c
    h
    n

    + Hai cạnh bên bằng nhau
    + Hai đường chéo bằng nhau

    h
    n

    Đ

    Đị
    nh

    ĩa
    h
    g
    n

    ng

    hĩa

    Hình thang là tứ
    giác có hai cạnh
    đối song song.

    Hình thang cân
    là hình thang có
    hai góc kề một
    đáy bằng nhau

    Học thuộc định nghĩa hình
    thang, hình thang cân, hình
    thang vuông.

    1
    HƯỚNG DẪN
    VỀ NHÀ

    2
    3

    Học thuộc tính chất
    hình thang cân và ứng
    dụng trong thực tế.

    - Làm bài tập trong SGK
    - Xem trước mục III: DẤU
    HIỆU NHẬN BIẾT
     
    Gửi ý kiến