Chuyên đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai ngoc thi
Ngày gửi: 14h:36' 05-06-2025
Dung lượng: 1'008.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: mai ngoc thi
Ngày gửi: 14h:36' 05-06-2025
Dung lượng: 1'008.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP TỔ
V/v Thống nhất tên chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học năm học 2024-2025
-
Thời gian: 10h30 ngày 12 tháng 9 năm 2024.
Địa điểm: Phòng học 6a3.
Thành phần: Tổ Xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi (TTCM).
Thư kí: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và của tổ chuyên môn, tình hình học tập và thực
hiện nề nếp của học sinh, đồng thời nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Tổ Xã hội thống
nhất chọn chuyên đề đổi mới phương pháp năm học 2024-2025 như sau:
* Chuyên đề 1:Sử dụng phần mềm padlet trong việc giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Chuyên đề 2: Rèn kĩ năng đọc lấy thông tin trong một tiết dạy Tiếng anh.
* Phân công thực hiện:
- Chuyên đề 1: Thực hiện ở môn Ngữ văn.
+ Thực hiện chuyên đề: Nhóm Ngữ văn.( Đ.c Ngọc, Huyền, Thương)
- Chuyên đề 2: Thực hiện ở môn Tiếng Anh.
+ Thực hiện chuyên đề: Nhóm Tiếng anh. ( Đ.c Hiền, Thắm)
+ Thời gian thực hiện: HKI - Tuần 5 đến tuần 10; HKII: Tuần 20 đến tuần 25.
Tổ thống nhất thực hiện chuyên đề HKI, HKII theo nội dung và thời gian qui định.
Thư kí
TCM
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP TỔ
V/v Triển khai thực hiện chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Năm học 2024-2025
-
Thời gian: 10h30 ngày 26 tháng 9 năm 2024.
Địa điểm: Phòng học 6a3.
Thành phần: Tổ Xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi (TTCM)
Thư kí: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1. Căn cứ vào tình hình của trường và của tổ, tình hình học tập của học sinh, đồng thời nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học. Tổ Xã hội thống nhất triển khai chuyên đề 1 môn Ngữ văn: Sử
dụng phần mềm padlet trong việc giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phân công thực hiện:
- Thời gian thực hiện ở HKI.
+ Người viết chuyên đề: Nguyễn Thị Huyền
+ Người soạn KHBD và dạy minh họa: Trần Thị Bích Ngọc.
@ Viết chuyên đề từ: Tuần 6
@ Thao giảng: Tuần 10- Lớp: 8a1
Bài: LỐI SỐNG ĐƠN GIẢN – XU THẾ CỦA THẾ KỈ XXI – Tiết 38.
- Đồng chí có tên căn cứ vào kế hoạch tổ chuyên môn thực hiện chuyên đề đúng thời gian qui
định.
Thư kí
TCM
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PADLET
TRONG VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm gần đây, việc thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục trong đó đổi mới
phương pháp dạy học là một trong những vấn đề được các cấp lãnh đạo và giáo viên trong toàn
ngành giáo dục tham gia hưởng ứng tích cực nhằm đáp ứng với mục tiêu giáo dục hiện nay của
nước ta, và tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018. Bên cạnh đó, do một
tiết học là một hoạt động tổng thể diễn ra trong thời gian 45 phút đối với bậc THCS. Trong mỗi
bài học, theo logic có quá trình nhận thức, thông thường người học phải trải qua các hoạt động:
Hoạt động khởi động; hoạt động hình thành kiến thức; hoạt động luyện tập; hoạt động vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và tìm tòi mở rộng. Trước thực trạng đổi mới căn bản, toàn diện của
ngành giáo dục, người giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giảng dạy cần có sự đổi
mới trong phương pháp tổ chức hoạt động để kích thích sự sáng tạo, khơi dậy nhu cầu khám
phá, tìm hiểu kiến thức của các em học sinh.
Trong số các hoạt động học, luyện tập thường được thực hiện trong giai đoạn gần như
cuối cùng của một bài học sau quá trình hình thành kiến thức mới. Hình thức luyện tập không
chỉ là việc làm tái hiện mà còn thể hiện sự thông hiểu và vận dụng kiến thức một cách bản chất
để giáo viên có thể đánh giá năng lực của học sinh. Luyện tập có hiệu quả trong việc củng cố trí
nhớ, tinh lọc và trau chuốt các kĩ năng đã học, mở rộng sự liên tưởng, tạo cơ sở cho việc xây
dựng kĩ năng nhận thức ở mức độ cao hơn. Đây cũng là hình thức dễ thực hiện và được thực
hiện trong hầu hết các giờ học như môn học khác.
Hiện nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, học sinh tiếp cận với
mạng internet vô cùng nhanh nhạy cho nên việc sử dụng một số phần mềm vào giảng dạy trực
tuyến là điều hết sức cần thiết và hữu ích. Điều này không những phát triển năng lực CNTT,
phát triển năng lực tự học, tự quản cho học sinh mà còn tạo hứng thú cho các em trong học tập,
mang lại kết quả học tập cao trong công việc giảng dạy, đáp ứng tinh thần đổi mới trong công
tác của ngành. Chính vì lí do đó mà tổ Xã hội trường THCS Tân hiệp chọn chuyên đề “Sử
dụng phần mềm padlet trong việc giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị bài ở nhà”.
II. NỘI DUNG:
Trong chuyên đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu:
1. Tổng quan về phần mềm Padlet và các tính năng hữu ích trong việc giao bài tập.
2. Các hình thức giao nhiệm vụ và tương tác trên Padlet.
3. Hướng dẫn sử dụng Padlet để tối ưu hóa việc học tập và phát triển kỹ năng của học sinh.
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Thực hiện ở tất cả các môn học ở tất cả các khối: 6, 7, 8, 9.
Để HS thực hiện được trong tiết dạy, GV có thể:
* Các bước ứng dụng Padlet vào bài giảng cụ thể:
1. Tạo bảng Padlet cho lớp học
Bước 1: Tạo tài khoản và đăng nhập vào Padlet (nếu chưa có tài khoản, giáo viên cần
tạo tài khoản miễn phí hoặc sử dụng tài khoản giáo dục nếu có).
Bước 2: Tạo bảng Padlet mới cho lớp học. Có thể chọn các mẫu bảng như "Wall" (bảng
tường), "Canvas" (bảng vẽ), hoặc "Shelf" (kệ) tùy theo mục đích sử dụng.
Bước 3: Đặt tên cho bảng Padlet sao cho dễ hiểu và dễ nhận diện, ví dụ: "Bài tập về nhà
- Lớp 7A".
2. Chia sẻ và giao nhiệm vụ
Bước 1: Sau khi tạo bảng, giáo viên có thể thiết lập quyền truy cập cho học sinh (có thể
cho phép học sinh chỉ xem hoặc có thể tương tác).
Bước 2: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về nhiệm vụ bài tập trên bảng Padlet. Chẳng hạn,
yêu cầu học sinh tìm hiểu và thảo luận về một chủ đề, trả lời câu hỏi hoặc chuẩn bị bài
theo dạng hình ảnh, video, hay văn bản.
Bước 3: Đặt thời gian cho học sinh hoàn thành nhiệm vụ và yêu cầu học sinh đăng bài
(hoặc trả lời) trực tiếp trên bảng Padlet của lớp.
3. Tạo các nhiệm vụ thú vị, sáng tạo
Bước 1: Giáo viên có thể sử dụng các tính năng của Padlet để làm cho bài tập trở nên
sinh động và thú vị hơn. Ví dụ:
o Giao bài tập thảo luận nhóm: Học sinh có thể trả lời câu hỏi hoặc chia sẻ quan
điểm của mình qua hình ảnh, video, hoặc âm thanh.
o Yêu cầu học sinh tạo một bảng tin điện tử (Board) chia sẻ các tài liệu nghiên cứu,
hình ảnh, hoặc video liên quan đến bài học.
Bước 2: Giáo viên có thể chấm điểm hoặc phản hồi trực tiếp dưới mỗi bài đăng của học
sinh trên Padlet để học sinh cải thiện bài tập hoặc thảo luận sâu hơn.
4. Khuyến khích học sinh tương tác và hợp tác
Bước 1: Khuyến khích học sinh bình luận và phản hồi lẫn nhau về các bài đăng trên
Padlet. Điều này giúp học sinh học hỏi từ nhau và phát triển kỹ năng giao tiếp.
Bước 2: Giáo viên có thể tạo các trò chơi hoặc câu hỏi để học sinh tham gia giải đáp,
thảo luận về bài học, hoặc làm các bài kiểm tra nhanh.
5. Đánh giá và phản hồi
Bước 1: Sau khi học sinh hoàn thành bài tập trên Padlet, giáo viên có thể sử dụng các
công cụ chấm điểm có sẵn của Padlet hoặc đánh giá thủ công.
Bước 2: Giáo viên cung cấp phản hồi mang tính xây dựng, nêu rõ điểm mạnh và các
khía cạnh cần cải thiện. Cần động viên học sinh tiếp tục tham gia và cải thiện kỹ năng
học tập.
6. Ứng dụng sáng tạo thêm
Bước 1: Khuyến khích học sinh sáng tạo trong việc trình bày bài tập, ví dụ, bằng cách
tạo video thuyết trình, vẽ tranh, hoặc thiết kế đồ họa minh họa bài học.
Bước 2: Giáo viên có thể tổ chức các cuộc thi, ví dụ: "Bài tập về nhà sáng tạo nhất
tháng", để học sinh thêm hứng thú với việc sử dụng Padlet.
Thông qua các bước trên, Padlet không chỉ là công cụ giao bài tập mà còn giúp học sinh có
thêm cơ hội phát triển khả năng sáng tạo và hợp tác, đồng thời tạo ra một môi trường học tập
trực tuyến sinh động và hiệu quả.
* Các bước ứng dụng vào bài giảng cụ thể GV cần tiến hành các bước sau :
Bước 1: Lựa chọn phương pháp phù hợp với từng phần, từng nội dung.
- Bước 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi để giúp HS làm bài trên Padlet.
Bước 3: Chuẩn bị bảng Padlet cho bài học.
Bước 4: Giới thiệu chủ đề và giao nhiệm vụ đọc hiểu.
- Bước 5: Thể hiện bài giảng qua giờ dạy.
Bước 5 là bước rất quan trọng, để thành công GV phải thể hiện được hết ý tưởng đã thiết
kế, GV phải làm chủ hòan tòan mọi phương tiện kỹ thuật, thiết bị dạy học hiện đại, phối hợp
các phương pháp dạy học tích cực, thể hiện được quan hệ thầy trò trong giờ dạy, phát huy tính
chủ động của người học.
IV. KẾT LUẬN:
Qua quá trình giảng dạy, sử dụng Padlet để giao nhiệm vụ chuẩn bị bài ở nhà không chỉ
giúp giáo viên dễ dàng tổ chức và theo dõi tiến độ của học sinh mà còn giúp học sinh phát triển
các kỹ năng học tập quan trọng như tự học, sáng tạo, và hợp tác. Thông qua Padlet, học sinh có
cơ hội trải nghiệm một môi trường học tập trực tuyến tương tác, phong phú và đầy động lực.
Điều này tạo nền tảng để học sinh phát triển toàn diện, đồng thời giúp giáo viên quản lý lớp học
và nâng cao hiệu quả giảng dạy trong thời đại công nghệ số.
Với sự phát triển của công nghệ, việc giảng dạy và kết nối giữa giáo viên với học sinh trở
nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Đặc biệt vào thời điểm hiện tại, khi mà học sinh và giáo viên chỉ
có thể trao đổi trực tuyến với nhau, thì những ứng dụng hỗ trợ học tập và làm việc càng được
ưa chuộng.
Rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để tôi hoàn chỉnh nội
dung chuyên đề có hiệu quả và đạt chất lượng hơn.
GVBM
Nguyễn Thị Huyền
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CHO CHUYÊN ĐỀ
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PADLET
TRONG VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.
- Thời gian: 10h15 phút ngày 31/10/2024.
- Địa điểm: Thư viện trường THCS Tân Hiệp
- Thành phần: Tổ xã hội.
- Chủ trì: Mai Ngọc Thi (TTCM).
- Thư kí: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1. CHUYÊN ĐỀ:
a. Ưu điểm:
+ Chuyên đề thiết thực, cần thiết với việc Chuyển đổi số, ứng dụng Công nghệ thông tin trong
dạy học nói chung và việc chuẩn bị bài của học sinh, đặc biệt một số học sinh còn chưa chăm
học.
+ Việc thực hiện chuyên đề được giáo viên chuẩn bị kĩ lưỡng về nội dung và tổ chức thực hiện.
b. Khuyết điểm:
Không có.
2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
a. Ưu điểm:
+ Đảm bảo chuẩn kiến thức phẩm chất, năng lực theo định hướng phát triển của chương trình
2018, nội dung đúng trọng tâm, rõ ràng, sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn
phát huy tính tích cực học tập cho học sinh.
+ ĐDDH: Ứng dụng CNTT thiết kế bài giảng trình chiếu, chuẩn bị máy chiếu, sử dụng kênh
hình, ảnh phù hợp.
b. Khuyết điểm:
Phân bố nội dung các phần chưa hợp lí.
c. Đề nghị:
Phân bố lại các nội dung bài học hợp lí và tiến hành thực hiện chuyên đề cho đúng thời gian
qui định.
3. THỐNG NHẤT:
Tổ thống nhất với chuyên đề và KHBD đã triển khai. GV thực hiện theo kế hoạch qui định.
Thư kí
Nguyễn Thị Huyền
TTCM
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(Rút kinh nghiệm tiết dạy minh họa và thống nhất áp dụng chuyên đề)
I/ Thời gian, địa điểm, thành phần:
- Thời gian:10h30 giờ 00 phút ngày 14/11/2024
- Địa đểm: Phòng 6A3.
- Thành phần: Tổ xã hội.
II/ Nội dung:
1/ Rút kinh nghiệm tiết dạy chuyên đề:
a/ Ưu điểm:
- Đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, xác định đầy đủ, hợp lí mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài
học.
- Ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng cho tiết dạy.
- Lựa chọn tranh, ảnh phù hợp với nội dung bài học, thể hiện rõ ràng mục đích thực hiện
chuyên đề.
- Thực hiện đầy đủ tiến trình bài dạy, có phát hiện kịp thời khó khăn của học sinh để điều
chỉnh.
- Câu hỏi cụ thể, có liên hệ mở rộng, giáo dục học sinh. Việc áp dụng chuyên đề trong nội dung
bài học phù hợp mang lại hiệu quả.
- Thực hiện đầy đủ các chuỗi hoạt động, chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh rõ ràng, học sinh
tương đối tích cực, phối hợp với giáo viên trong các hoạt động học tập.
- Mức độ phù hợp kiểm tra đánh giá đối với học sinh trong các hoạt động học chính xác.
- Học sinh nắm được nội dung bài. Thực hiện bài làm trên hệ thống Padlet của giáo viên giao
một cách chu đáo, hiệu quả, sáng tạo.
b/ Tồn tại: Phân bố thời gian chưa hợp lí.
c/ Biện pháp khắc phục: Chú ý phân bố lại thời gian theo đúng tiến trình bài giảng.
2/ Thống nhất chuyên đề:
- Tiến trình tiết dạy: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM PADLET TRONG VIỆC GIAO NHIỆM
VỤ CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ” đạt hiệu quả tốt. Chuyên đề phát huy tính
tích cực của học sinh trong một tiết học, phù hợp với thực tiễn dạy học trong giai đoạn hiện
nay.
- Tổ xã hội thống nhất thực hiện chuyên đề trên kể từ ngày 14/11/2024. Đề nghị các thành viên
trong tổ nghiêm túc thực hiện chuyên đề trong năm học 2024 – 2025.
Thư kí
Nguyễn Thị Huyền
TCM
Mai Ngọc Thi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần CM: 10
Tiết PPCT: 38
Ngày dạy: 12/11/2024
Đọc mở rộng theo thể loại:
LỐI SỐNG ĐƠN GIẢN – XU THẾ CỦA THẾ KỈ XXI
(Chương Thâu)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân biệt được bằng chứng khách quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân tích
được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lĩ lẽ và
bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện lối sống giản dị, đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu học tập
- SGV, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
Lớp8A1………/……….Vắng………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là luận đề, luận điểm trong bài văn nghị luận? (2đ)
Câu 2: Trình bày hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ của văn bản “ Thiên nhiên và hồn người
lúc sang thu” bằng sơ đồ? (6đ)
KT tập soạn (2đ)
Gợi ý
Câu 1:
- Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận, được thể hiện ngay trong nhan đề văn
bản
- Luận điểm: là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.
=> Luận đề được làm sáng tỏ bằng hệ thống luận điểm; các lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ
luận điểm.
Câu 2: HS trình bày trên bảng, GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập đọc
mở rộng thể loại văn nghị luận.
b. Nội dung: Xem video về lối sống đơn giản của người Bắc Âu.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video về lối sống đơn giản của người Bắc Âu
https://youtu.be/XmYH5IdqCe0
? Qua video vừa xem theo em thế nào là sống đơn giản? Em đã sống đơn giản chưa?
Gợi ý: Sống đơn giản không đồng nghĩa với sống nghèo đói mà là cuộc sống được lựa
chọn sau quá trình nghiên cứu kĩ lưỡng: một cuộc sống hòa đồng với thiên nhiên, tìm kiếm
sự cân bằng, một cuộc sống hồn nhiên, vô tư, không lo lắng,... là một cuộc sống thực sự
của bản thân chứ không phải bắt chước theo lối sống của người khác
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời một vài thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học: Chắc hẳn nhiều hơn một lần bạn đã từng
nghe về lối sống đơn giản và ích lợi của chúng. Có vô vàn các Blogger, Youtuber tự tin
khẳng định mình hạnh phúc hơn khi theo đuổi lối sống này, thậm chí họ còn chia sẻ những
trải nghiệm để bắt đầu lối sống này. Vậy hiểu về lối sống đơn giản là gì? Phải chăng đây là
một chìa khóa vạn năng giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống của bạn? Và tại sao sống
đơn giản lại mang đến cho chúng ta niềm hạnh phúc? Và trở thành xu hướng trong xã hội
hiện đại ngày nay.
d. Sản phẩm: Phần trình bày cảm nhận của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản, có hiểu biết về thể loại, xuất xứ của văn bản.
b. Nội dung: GV cho HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trải nghiệm liên quan đến thông tin
về văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu, 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng văn bản
+ Xác định thể loại của văn bản.
- Thể loại: Văn nghị luận
+ Xuất xứ của văn bản.
- Văn bản Lối sống đơn giản – xu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
thế của thế kỉ XXI được in trong
- HS nghe và đặt câu hỏi trao đổi ý kiến liên quan đến bài học. Báo Văn nghệ, số Tết, năm 2002.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Xác định được luận đề và luận cứ của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được bằng chứng khách quan và ý kiến đánh giá trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được các nét đặc sắc về nghệ thuật được tác giả sử dụng trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn
bản.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1
II. Suy ngẫm và phản hồi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và
- GV chia nhóm thảo luận (8 nhóm)
dẫn chứng
- Trả lời cá nhân
* Luận đề: Lối sống đơn giản –
? Nêu luận đề của văn bản và cơ sở xác định luận đề đó.
một xu thế của thế kỉ XXI
? Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của - Luận điểm 1: sống đơn giản
văn bản.
giúp chúng ta kiềm chế lòng
- Thảo luận nhóm: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa tham, cân nhắc kĩ lưỡng các yêu
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
cầu của bản thân để có cuộc sống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hài hòa đầy ý nghĩa.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Dẫn chứng:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
+ Một căn nhà rộng rãi sẽ đem lại
- HS trình bày sản phẩm.
sự dễ chịu cho người ở….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Biến mình trở thành một con
- HS trình bày sản phẩm thảo luận bằng sơ đồ.
người nhàn nhã, bình yên và
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
không hao phí thời gian vào
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
những việc vô bổ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng + Lối sống này được ông cha ta
coi trọng từ thời xa xưa.
- Luận điểm 2: Sống đơn giản là
đáp ứng đầy đủ những nhu cầu
thiết yếu nhưng vẫn giữ được sự
* Nhiệm vụ 2
nhàn nhã, bình yên, không phí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thời gian, công sức vào việc vô
- GV đặt câu hỏi:
bổ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn:
- Luận điểm 3
? Lí lẽ và bằng chứng được nêu ở đoạn văn thứ ba có tác Tiêu chuẩn của lối sống đơn giản
dụng như thế nào trong việc làm sáng tỏ luận đề?
Lí lẽ: đáp ứng đầy đủ những nhu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cầu cần thiết; lối sống này được
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV chốt lại về vai trò của lí lẽ và bằng chứng trong văn
nghị luận.
Luận điểm
Lí lẽ
Bằng chứng
Sống giản dị giúp Muốn sống thoải Về việc mua một
chúng ta kiềm mái sung sướng căn nhà rộng rãi
chế lòng tham, là nhu cầu hoàn trong thực tế
cân
nhắc
kĩ toàn xứng đáng
lưỡng các yêu của con người
cầu của bản thân nhưng nếu ta
để có cuộc sống không biết dừng
hài hòa đầy ý lại đúng lúc thì
nghĩa.
sẽ rơi vào cạm
bẫy vật chất
cha ông coi trọng
Bằng chứng: nhiều danh nhân đát
việt: Nguyễn Trãi, HCM, Nguyễ
Bỉnh Khiêm…
2. Vai trò của lí lẽ và bằng
chứng
Lí lẽ bằng chứng ở đoạn 3 cho
thấy tác hại của việc thiếu kiềm
chế, rơi vào cạm bẫy vật chất mà
quên đi việc bồi đắp các giá trị
tinh thần. Các lí lẽ bằng chứng
làm sáng tỏ luận đề.
-> Góp phần khẳng định ý nghĩa
của lối sống đơn giản – xu thế
của thế kỉ XXI. (luận đề).
* Nhiệm vụ 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Tìm câu văn thể hiện bằng chứng khách quan và ý kiến,
đánh giá chủ quan của người viết trong văn bản. (đoạn
văn thứ tư).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng
GV chốt lại kiến thức.
3. Bằng chứng khách quan và ý
kiến chủ quan.
- Câu văn thể hiện bằng chứng
khách quan của người viết trong
đoạn thứ tư của văn bản là:
“Ở thời đại nào …… có rất nhiều
danh nhân của đất Việt đã từng
có cuộc sống như vậy: Nguyễn
Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ
Chí Minh…”
- Câu văn thể hiện ý kiến, đánh
giá chủ quan của văn bản là: các
câu còn lại
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nghị luận (10-12 câu) trình bày suy
nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống đơn giản.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn nghị luận (10-12 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống đơn
giản.
Gợi ý:
- Lối sống đơn giản và tối giản giúp tìm lại sự bình yên và hạnh phúc
+ Tập trung vào những điều cơ bản của cuộc sống
+ Học cách sống chậm lại và tận hưởng từng khoảnh khắc của cuộc sống
- Lối sống đơn giản và tối giản giúp tiết kiệm tiền bạc và thời gian
+ Tiết kiệm tiền bạc bằng cách không mua những thứ không cần thiết
+ Dành thời gian và tiền bạc cho những việc có ý nghĩa hơn
- Lối sống đơn giản và tối giản giúp trở thành những người có tâm hồn thanh tịnh và
không gian sống gọn gàng
+ Không lo lắng về những thứ không cần thiết
+ Tập trung vào những điều quan trọng hơn trong cuộc sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
d. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh trên Padlet.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản, em hãy đưa ra một số ý kiến của em về
cách hình thành thói quen sống đơn giản trong thời đại hiện nay.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để bày tỏ ý kiến cá nhân
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chuẩn bị kế hoạch trên phần mềm Padlet, HS đọc nội dung, mục tiêu và thực hiện:
- Lối sống đơn giản là gì?
- Các bước thực hiện lối sống đơn giản?
- Lợi ích của lối sống đơn giản?
- Em hãy đưa ra một số ý kiến của em về cách hình thành thói quen sống đơn giản trong thời
đại hiện nay?
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS nộp sản phẩm trên Paldet
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp vào buổi học sau, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
* GV chốt: Phát triển bản thân không phải lúc nào cũng là học tập thật nhiều, rèn luyện kỹ
năng chuyên môn, lấy được số điểm tốt hay tấm bằng cao… mà lại là rèn luyện cho mình
những thói quen tốt, đơn giản và bình thường mỗi ngày. Hãy là một người sống có chất lượng
và tạo ra giá trị từng phút giây.
d. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS trên Padlet.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đọc lại văn bản.
- Vẽ sơ đồ hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản.
- Hoàn chỉnh đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống đơn giản. (Thiết kế
một áp phích nêu những lợi ích của lối sống đơn giản)
https://padlet.com/bichngoc0877/lesson-plan-artistic-expression-of-a-simple-lifestyle8okmc56cdrmqyf7a
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.
+ Đọc phần tri thức kiểu bài.
+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu bài.
+ Tìm hiểu quy trình viết bài nghị luận về một vấn đề.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
V. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
TỔ: XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP TỔ
V/v Thống nhất tên chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học năm học 2024-2025
-
Thời gian: 10h30 ngày 12 tháng 9 năm 2024.
Địa điểm: Phòng học 6a3.
Thành phần: Tổ Xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi (TTCM).
Thư kí: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và của tổ chuyên môn, tình hình học tập và thực
hiện nề nếp của học sinh, đồng thời nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Tổ Xã hội thống
nhất chọn chuyên đề đổi mới phương pháp năm học 2024-2025 như sau:
* Chuyên đề 1:Sử dụng phần mềm padlet trong việc giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài ở nhà.
* Chuyên đề 2: Rèn kĩ năng đọc lấy thông tin trong một tiết dạy Tiếng anh.
* Phân công thực hiện:
- Chuyên đề 1: Thực hiện ở môn Ngữ văn.
+ Thực hiện chuyên đề: Nhóm Ngữ văn.( Đ.c Ngọc, Huyền, Thương)
- Chuyên đề 2: Thực hiện ở môn Tiếng Anh.
+ Thực hiện chuyên đề: Nhóm Tiếng anh. ( Đ.c Hiền, Thắm)
+ Thời gian thực hiện: HKI - Tuần 5 đến tuần 10; HKII: Tuần 20 đến tuần 25.
Tổ thống nhất thực hiện chuyên đề HKI, HKII theo nội dung và thời gian qui định.
Thư kí
TCM
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP TỔ
V/v Triển khai thực hiện chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Năm học 2024-2025
-
Thời gian: 10h30 ngày 26 tháng 9 năm 2024.
Địa điểm: Phòng học 6a3.
Thành phần: Tổ Xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi (TTCM)
Thư kí: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1. Căn cứ vào tình hình của trường và của tổ, tình hình học tập của học sinh, đồng thời nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học. Tổ Xã hội thống nhất triển khai chuyên đề 1 môn Ngữ văn: Sử
dụng phần mềm padlet trong việc giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phân công thực hiện:
- Thời gian thực hiện ở HKI.
+ Người viết chuyên đề: Nguyễn Thị Huyền
+ Người soạn KHBD và dạy minh họa: Trần Thị Bích Ngọc.
@ Viết chuyên đề từ: Tuần 6
@ Thao giảng: Tuần 10- Lớp: 8a1
Bài: LỐI SỐNG ĐƠN GIẢN – XU THẾ CỦA THẾ KỈ XXI – Tiết 38.
- Đồng chí có tên căn cứ vào kế hoạch tổ chuyên môn thực hiện chuyên đề đúng thời gian qui
định.
Thư kí
TCM
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PADLET
TRONG VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm gần đây, việc thực hiện đổi mới toàn diện giáo dục trong đó đổi mới
phương pháp dạy học là một trong những vấn đề được các cấp lãnh đạo và giáo viên trong toàn
ngành giáo dục tham gia hưởng ứng tích cực nhằm đáp ứng với mục tiêu giáo dục hiện nay của
nước ta, và tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018. Bên cạnh đó, do một
tiết học là một hoạt động tổng thể diễn ra trong thời gian 45 phút đối với bậc THCS. Trong mỗi
bài học, theo logic có quá trình nhận thức, thông thường người học phải trải qua các hoạt động:
Hoạt động khởi động; hoạt động hình thành kiến thức; hoạt động luyện tập; hoạt động vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và tìm tòi mở rộng. Trước thực trạng đổi mới căn bản, toàn diện của
ngành giáo dục, người giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giảng dạy cần có sự đổi
mới trong phương pháp tổ chức hoạt động để kích thích sự sáng tạo, khơi dậy nhu cầu khám
phá, tìm hiểu kiến thức của các em học sinh.
Trong số các hoạt động học, luyện tập thường được thực hiện trong giai đoạn gần như
cuối cùng của một bài học sau quá trình hình thành kiến thức mới. Hình thức luyện tập không
chỉ là việc làm tái hiện mà còn thể hiện sự thông hiểu và vận dụng kiến thức một cách bản chất
để giáo viên có thể đánh giá năng lực của học sinh. Luyện tập có hiệu quả trong việc củng cố trí
nhớ, tinh lọc và trau chuốt các kĩ năng đã học, mở rộng sự liên tưởng, tạo cơ sở cho việc xây
dựng kĩ năng nhận thức ở mức độ cao hơn. Đây cũng là hình thức dễ thực hiện và được thực
hiện trong hầu hết các giờ học như môn học khác.
Hiện nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, học sinh tiếp cận với
mạng internet vô cùng nhanh nhạy cho nên việc sử dụng một số phần mềm vào giảng dạy trực
tuyến là điều hết sức cần thiết và hữu ích. Điều này không những phát triển năng lực CNTT,
phát triển năng lực tự học, tự quản cho học sinh mà còn tạo hứng thú cho các em trong học tập,
mang lại kết quả học tập cao trong công việc giảng dạy, đáp ứng tinh thần đổi mới trong công
tác của ngành. Chính vì lí do đó mà tổ Xã hội trường THCS Tân hiệp chọn chuyên đề “Sử
dụng phần mềm padlet trong việc giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị bài ở nhà”.
II. NỘI DUNG:
Trong chuyên đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu:
1. Tổng quan về phần mềm Padlet và các tính năng hữu ích trong việc giao bài tập.
2. Các hình thức giao nhiệm vụ và tương tác trên Padlet.
3. Hướng dẫn sử dụng Padlet để tối ưu hóa việc học tập và phát triển kỹ năng của học sinh.
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Thực hiện ở tất cả các môn học ở tất cả các khối: 6, 7, 8, 9.
Để HS thực hiện được trong tiết dạy, GV có thể:
* Các bước ứng dụng Padlet vào bài giảng cụ thể:
1. Tạo bảng Padlet cho lớp học
Bước 1: Tạo tài khoản và đăng nhập vào Padlet (nếu chưa có tài khoản, giáo viên cần
tạo tài khoản miễn phí hoặc sử dụng tài khoản giáo dục nếu có).
Bước 2: Tạo bảng Padlet mới cho lớp học. Có thể chọn các mẫu bảng như "Wall" (bảng
tường), "Canvas" (bảng vẽ), hoặc "Shelf" (kệ) tùy theo mục đích sử dụng.
Bước 3: Đặt tên cho bảng Padlet sao cho dễ hiểu và dễ nhận diện, ví dụ: "Bài tập về nhà
- Lớp 7A".
2. Chia sẻ và giao nhiệm vụ
Bước 1: Sau khi tạo bảng, giáo viên có thể thiết lập quyền truy cập cho học sinh (có thể
cho phép học sinh chỉ xem hoặc có thể tương tác).
Bước 2: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về nhiệm vụ bài tập trên bảng Padlet. Chẳng hạn,
yêu cầu học sinh tìm hiểu và thảo luận về một chủ đề, trả lời câu hỏi hoặc chuẩn bị bài
theo dạng hình ảnh, video, hay văn bản.
Bước 3: Đặt thời gian cho học sinh hoàn thành nhiệm vụ và yêu cầu học sinh đăng bài
(hoặc trả lời) trực tiếp trên bảng Padlet của lớp.
3. Tạo các nhiệm vụ thú vị, sáng tạo
Bước 1: Giáo viên có thể sử dụng các tính năng của Padlet để làm cho bài tập trở nên
sinh động và thú vị hơn. Ví dụ:
o Giao bài tập thảo luận nhóm: Học sinh có thể trả lời câu hỏi hoặc chia sẻ quan
điểm của mình qua hình ảnh, video, hoặc âm thanh.
o Yêu cầu học sinh tạo một bảng tin điện tử (Board) chia sẻ các tài liệu nghiên cứu,
hình ảnh, hoặc video liên quan đến bài học.
Bước 2: Giáo viên có thể chấm điểm hoặc phản hồi trực tiếp dưới mỗi bài đăng của học
sinh trên Padlet để học sinh cải thiện bài tập hoặc thảo luận sâu hơn.
4. Khuyến khích học sinh tương tác và hợp tác
Bước 1: Khuyến khích học sinh bình luận và phản hồi lẫn nhau về các bài đăng trên
Padlet. Điều này giúp học sinh học hỏi từ nhau và phát triển kỹ năng giao tiếp.
Bước 2: Giáo viên có thể tạo các trò chơi hoặc câu hỏi để học sinh tham gia giải đáp,
thảo luận về bài học, hoặc làm các bài kiểm tra nhanh.
5. Đánh giá và phản hồi
Bước 1: Sau khi học sinh hoàn thành bài tập trên Padlet, giáo viên có thể sử dụng các
công cụ chấm điểm có sẵn của Padlet hoặc đánh giá thủ công.
Bước 2: Giáo viên cung cấp phản hồi mang tính xây dựng, nêu rõ điểm mạnh và các
khía cạnh cần cải thiện. Cần động viên học sinh tiếp tục tham gia và cải thiện kỹ năng
học tập.
6. Ứng dụng sáng tạo thêm
Bước 1: Khuyến khích học sinh sáng tạo trong việc trình bày bài tập, ví dụ, bằng cách
tạo video thuyết trình, vẽ tranh, hoặc thiết kế đồ họa minh họa bài học.
Bước 2: Giáo viên có thể tổ chức các cuộc thi, ví dụ: "Bài tập về nhà sáng tạo nhất
tháng", để học sinh thêm hứng thú với việc sử dụng Padlet.
Thông qua các bước trên, Padlet không chỉ là công cụ giao bài tập mà còn giúp học sinh có
thêm cơ hội phát triển khả năng sáng tạo và hợp tác, đồng thời tạo ra một môi trường học tập
trực tuyến sinh động và hiệu quả.
* Các bước ứng dụng vào bài giảng cụ thể GV cần tiến hành các bước sau :
Bước 1: Lựa chọn phương pháp phù hợp với từng phần, từng nội dung.
- Bước 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi để giúp HS làm bài trên Padlet.
Bước 3: Chuẩn bị bảng Padlet cho bài học.
Bước 4: Giới thiệu chủ đề và giao nhiệm vụ đọc hiểu.
- Bước 5: Thể hiện bài giảng qua giờ dạy.
Bước 5 là bước rất quan trọng, để thành công GV phải thể hiện được hết ý tưởng đã thiết
kế, GV phải làm chủ hòan tòan mọi phương tiện kỹ thuật, thiết bị dạy học hiện đại, phối hợp
các phương pháp dạy học tích cực, thể hiện được quan hệ thầy trò trong giờ dạy, phát huy tính
chủ động của người học.
IV. KẾT LUẬN:
Qua quá trình giảng dạy, sử dụng Padlet để giao nhiệm vụ chuẩn bị bài ở nhà không chỉ
giúp giáo viên dễ dàng tổ chức và theo dõi tiến độ của học sinh mà còn giúp học sinh phát triển
các kỹ năng học tập quan trọng như tự học, sáng tạo, và hợp tác. Thông qua Padlet, học sinh có
cơ hội trải nghiệm một môi trường học tập trực tuyến tương tác, phong phú và đầy động lực.
Điều này tạo nền tảng để học sinh phát triển toàn diện, đồng thời giúp giáo viên quản lý lớp học
và nâng cao hiệu quả giảng dạy trong thời đại công nghệ số.
Với sự phát triển của công nghệ, việc giảng dạy và kết nối giữa giáo viên với học sinh trở
nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Đặc biệt vào thời điểm hiện tại, khi mà học sinh và giáo viên chỉ
có thể trao đổi trực tuyến với nhau, thì những ứng dụng hỗ trợ học tập và làm việc càng được
ưa chuộng.
Rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để tôi hoàn chỉnh nội
dung chuyên đề có hiệu quả và đạt chất lượng hơn.
GVBM
Nguyễn Thị Huyền
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CHO CHUYÊN ĐỀ
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PADLET
TRONG VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.
- Thời gian: 10h15 phút ngày 31/10/2024.
- Địa điểm: Thư viện trường THCS Tân Hiệp
- Thành phần: Tổ xã hội.
- Chủ trì: Mai Ngọc Thi (TTCM).
- Thư kí: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1. CHUYÊN ĐỀ:
a. Ưu điểm:
+ Chuyên đề thiết thực, cần thiết với việc Chuyển đổi số, ứng dụng Công nghệ thông tin trong
dạy học nói chung và việc chuẩn bị bài của học sinh, đặc biệt một số học sinh còn chưa chăm
học.
+ Việc thực hiện chuyên đề được giáo viên chuẩn bị kĩ lưỡng về nội dung và tổ chức thực hiện.
b. Khuyết điểm:
Không có.
2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
a. Ưu điểm:
+ Đảm bảo chuẩn kiến thức phẩm chất, năng lực theo định hướng phát triển của chương trình
2018, nội dung đúng trọng tâm, rõ ràng, sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn
phát huy tính tích cực học tập cho học sinh.
+ ĐDDH: Ứng dụng CNTT thiết kế bài giảng trình chiếu, chuẩn bị máy chiếu, sử dụng kênh
hình, ảnh phù hợp.
b. Khuyết điểm:
Phân bố nội dung các phần chưa hợp lí.
c. Đề nghị:
Phân bố lại các nội dung bài học hợp lí và tiến hành thực hiện chuyên đề cho đúng thời gian
qui định.
3. THỐNG NHẤT:
Tổ thống nhất với chuyên đề và KHBD đã triển khai. GV thực hiện theo kế hoạch qui định.
Thư kí
Nguyễn Thị Huyền
TTCM
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(Rút kinh nghiệm tiết dạy minh họa và thống nhất áp dụng chuyên đề)
I/ Thời gian, địa điểm, thành phần:
- Thời gian:10h30 giờ 00 phút ngày 14/11/2024
- Địa đểm: Phòng 6A3.
- Thành phần: Tổ xã hội.
II/ Nội dung:
1/ Rút kinh nghiệm tiết dạy chuyên đề:
a/ Ưu điểm:
- Đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, xác định đầy đủ, hợp lí mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài
học.
- Ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng, chuẩn bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng cho tiết dạy.
- Lựa chọn tranh, ảnh phù hợp với nội dung bài học, thể hiện rõ ràng mục đích thực hiện
chuyên đề.
- Thực hiện đầy đủ tiến trình bài dạy, có phát hiện kịp thời khó khăn của học sinh để điều
chỉnh.
- Câu hỏi cụ thể, có liên hệ mở rộng, giáo dục học sinh. Việc áp dụng chuyên đề trong nội dung
bài học phù hợp mang lại hiệu quả.
- Thực hiện đầy đủ các chuỗi hoạt động, chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh rõ ràng, học sinh
tương đối tích cực, phối hợp với giáo viên trong các hoạt động học tập.
- Mức độ phù hợp kiểm tra đánh giá đối với học sinh trong các hoạt động học chính xác.
- Học sinh nắm được nội dung bài. Thực hiện bài làm trên hệ thống Padlet của giáo viên giao
một cách chu đáo, hiệu quả, sáng tạo.
b/ Tồn tại: Phân bố thời gian chưa hợp lí.
c/ Biện pháp khắc phục: Chú ý phân bố lại thời gian theo đúng tiến trình bài giảng.
2/ Thống nhất chuyên đề:
- Tiến trình tiết dạy: “SỬ DỤNG PHẦN MỀM PADLET TRONG VIỆC GIAO NHIỆM
VỤ CHO HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ” đạt hiệu quả tốt. Chuyên đề phát huy tính
tích cực của học sinh trong một tiết học, phù hợp với thực tiễn dạy học trong giai đoạn hiện
nay.
- Tổ xã hội thống nhất thực hiện chuyên đề trên kể từ ngày 14/11/2024. Đề nghị các thành viên
trong tổ nghiêm túc thực hiện chuyên đề trong năm học 2024 – 2025.
Thư kí
Nguyễn Thị Huyền
TCM
Mai Ngọc Thi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần CM: 10
Tiết PPCT: 38
Ngày dạy: 12/11/2024
Đọc mở rộng theo thể loại:
LỐI SỐNG ĐƠN GIẢN – XU THẾ CỦA THẾ KỈ XXI
(Chương Thâu)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân biệt được bằng chứng khách quan với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; phân tích
được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lĩ lẽ và
bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện lối sống giản dị, đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu học tập
- SGV, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
Lớp8A1………/……….Vắng………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là luận đề, luận điểm trong bài văn nghị luận? (2đ)
Câu 2: Trình bày hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ của văn bản “ Thiên nhiên và hồn người
lúc sang thu” bằng sơ đồ? (6đ)
KT tập soạn (2đ)
Gợi ý
Câu 1:
- Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận, được thể hiện ngay trong nhan đề văn
bản
- Luận điểm: là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.
=> Luận đề được làm sáng tỏ bằng hệ thống luận điểm; các lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ
luận điểm.
Câu 2: HS trình bày trên bảng, GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập đọc
mở rộng thể loại văn nghị luận.
b. Nội dung: Xem video về lối sống đơn giản của người Bắc Âu.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video về lối sống đơn giản của người Bắc Âu
https://youtu.be/XmYH5IdqCe0
? Qua video vừa xem theo em thế nào là sống đơn giản? Em đã sống đơn giản chưa?
Gợi ý: Sống đơn giản không đồng nghĩa với sống nghèo đói mà là cuộc sống được lựa
chọn sau quá trình nghiên cứu kĩ lưỡng: một cuộc sống hòa đồng với thiên nhiên, tìm kiếm
sự cân bằng, một cuộc sống hồn nhiên, vô tư, không lo lắng,... là một cuộc sống thực sự
của bản thân chứ không phải bắt chước theo lối sống của người khác
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời một vài thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học: Chắc hẳn nhiều hơn một lần bạn đã từng
nghe về lối sống đơn giản và ích lợi của chúng. Có vô vàn các Blogger, Youtuber tự tin
khẳng định mình hạnh phúc hơn khi theo đuổi lối sống này, thậm chí họ còn chia sẻ những
trải nghiệm để bắt đầu lối sống này. Vậy hiểu về lối sống đơn giản là gì? Phải chăng đây là
một chìa khóa vạn năng giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống của bạn? Và tại sao sống
đơn giản lại mang đến cho chúng ta niềm hạnh phúc? Và trở thành xu hướng trong xã hội
hiện đại ngày nay.
d. Sản phẩm: Phần trình bày cảm nhận của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản, có hiểu biết về thể loại, xuất xứ của văn bản.
b. Nội dung: GV cho HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trải nghiệm liên quan đến thông tin
về văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu, 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng văn bản
+ Xác định thể loại của văn bản.
- Thể loại: Văn nghị luận
+ Xuất xứ của văn bản.
- Văn bản Lối sống đơn giản – xu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
thế của thế kỉ XXI được in trong
- HS nghe và đặt câu hỏi trao đổi ý kiến liên quan đến bài học. Báo Văn nghệ, số Tết, năm 2002.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Xác định được luận đề và luận cứ của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được bằng chứng khách quan và ý kiến đánh giá trong văn bản.
- Nhận biết và phân tích được các nét đặc sắc về nghệ thuật được tác giả sử dụng trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn
bản.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1
II. Suy ngẫm và phản hồi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và
- GV chia nhóm thảo luận (8 nhóm)
dẫn chứng
- Trả lời cá nhân
* Luận đề: Lối sống đơn giản –
? Nêu luận đề của văn bản và cơ sở xác định luận đề đó.
một xu thế của thế kỉ XXI
? Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của - Luận điểm 1: sống đơn giản
văn bản.
giúp chúng ta kiềm chế lòng
- Thảo luận nhóm: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa tham, cân nhắc kĩ lưỡng các yêu
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
cầu của bản thân để có cuộc sống
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hài hòa đầy ý nghĩa.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Dẫn chứng:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
+ Một căn nhà rộng rãi sẽ đem lại
- HS trình bày sản phẩm.
sự dễ chịu cho người ở….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Biến mình trở thành một con
- HS trình bày sản phẩm thảo luận bằng sơ đồ.
người nhàn nhã, bình yên và
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
không hao phí thời gian vào
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
những việc vô bổ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng + Lối sống này được ông cha ta
coi trọng từ thời xa xưa.
- Luận điểm 2: Sống đơn giản là
đáp ứng đầy đủ những nhu cầu
thiết yếu nhưng vẫn giữ được sự
* Nhiệm vụ 2
nhàn nhã, bình yên, không phí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thời gian, công sức vào việc vô
- GV đặt câu hỏi:
bổ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn:
- Luận điểm 3
? Lí lẽ và bằng chứng được nêu ở đoạn văn thứ ba có tác Tiêu chuẩn của lối sống đơn giản
dụng như thế nào trong việc làm sáng tỏ luận đề?
Lí lẽ: đáp ứng đầy đủ những nhu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cầu cần thiết; lối sống này được
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV chốt lại về vai trò của lí lẽ và bằng chứng trong văn
nghị luận.
Luận điểm
Lí lẽ
Bằng chứng
Sống giản dị giúp Muốn sống thoải Về việc mua một
chúng ta kiềm mái sung sướng căn nhà rộng rãi
chế lòng tham, là nhu cầu hoàn trong thực tế
cân
nhắc
kĩ toàn xứng đáng
lưỡng các yêu của con người
cầu của bản thân nhưng nếu ta
để có cuộc sống không biết dừng
hài hòa đầy ý lại đúng lúc thì
nghĩa.
sẽ rơi vào cạm
bẫy vật chất
cha ông coi trọng
Bằng chứng: nhiều danh nhân đát
việt: Nguyễn Trãi, HCM, Nguyễ
Bỉnh Khiêm…
2. Vai trò của lí lẽ và bằng
chứng
Lí lẽ bằng chứng ở đoạn 3 cho
thấy tác hại của việc thiếu kiềm
chế, rơi vào cạm bẫy vật chất mà
quên đi việc bồi đắp các giá trị
tinh thần. Các lí lẽ bằng chứng
làm sáng tỏ luận đề.
-> Góp phần khẳng định ý nghĩa
của lối sống đơn giản – xu thế
của thế kỉ XXI. (luận đề).
* Nhiệm vụ 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Tìm câu văn thể hiện bằng chứng khách quan và ý kiến,
đánh giá chủ quan của người viết trong văn bản. (đoạn
văn thứ tư).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng
GV chốt lại kiến thức.
3. Bằng chứng khách quan và ý
kiến chủ quan.
- Câu văn thể hiện bằng chứng
khách quan của người viết trong
đoạn thứ tư của văn bản là:
“Ở thời đại nào …… có rất nhiều
danh nhân của đất Việt đã từng
có cuộc sống như vậy: Nguyễn
Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ
Chí Minh…”
- Câu văn thể hiện ý kiến, đánh
giá chủ quan của văn bản là: các
câu còn lại
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nghị luận (10-12 câu) trình bày suy
nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống đơn giản.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết đoạn văn nghị luận (10-12 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống đơn
giản.
Gợi ý:
- Lối sống đơn giản và tối giản giúp tìm lại sự bình yên và hạnh phúc
+ Tập trung vào những điều cơ bản của cuộc sống
+ Học cách sống chậm lại và tận hưởng từng khoảnh khắc của cuộc sống
- Lối sống đơn giản và tối giản giúp tiết kiệm tiền bạc và thời gian
+ Tiết kiệm tiền bạc bằng cách không mua những thứ không cần thiết
+ Dành thời gian và tiền bạc cho những việc có ý nghĩa hơn
- Lối sống đơn giản và tối giản giúp trở thành những người có tâm hồn thanh tịnh và
không gian sống gọn gàng
+ Không lo lắng về những thứ không cần thiết
+ Tập trung vào những điều quan trọng hơn trong cuộc sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
d. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh trên Padlet.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản, em hãy đưa ra một số ý kiến của em về
cách hình thành thói quen sống đơn giản trong thời đại hiện nay.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để bày tỏ ý kiến cá nhân
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chuẩn bị kế hoạch trên phần mềm Padlet, HS đọc nội dung, mục tiêu và thực hiện:
- Lối sống đơn giản là gì?
- Các bước thực hiện lối sống đơn giản?
- Lợi ích của lối sống đơn giản?
- Em hãy đưa ra một số ý kiến của em về cách hình thành thói quen sống đơn giản trong thời
đại hiện nay?
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS nộp sản phẩm trên Paldet
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp vào buổi học sau, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
* GV chốt: Phát triển bản thân không phải lúc nào cũng là học tập thật nhiều, rèn luyện kỹ
năng chuyên môn, lấy được số điểm tốt hay tấm bằng cao… mà lại là rèn luyện cho mình
những thói quen tốt, đơn giản và bình thường mỗi ngày. Hãy là một người sống có chất lượng
và tạo ra giá trị từng phút giây.
d. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS trên Padlet.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đọc lại văn bản.
- Vẽ sơ đồ hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản.
- Hoàn chỉnh đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống đơn giản. (Thiết kế
một áp phích nêu những lợi ích của lối sống đơn giản)
https://padlet.com/bichngoc0877/lesson-plan-artistic-expression-of-a-simple-lifestyle8okmc56cdrmqyf7a
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.
+ Đọc phần tri thức kiểu bài.
+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu bài.
+ Tìm hiểu quy trình viết bài nghị luận về một vấn đề.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
V. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó
Giáo viên
 





