Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    chuyên đề hóa 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê ngọc hoàn
    Ngày gửi: 17h:46' 16-06-2014
    Dung lượng: 884.0 KB
    Số lượt tải: 333
    Số lượt thích: 0 người
    1





    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH




    CHUYÊN ĐỀ NHẬN BIẾT CÁC HIĐROCACBON










    NỘI DUNG
    HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HIĐROCACBON


    BÀI TẬP


    I- HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HIĐROCACBON
    HIĐROCACBON
    Hiđrocacbon
    no
    Hiđrocacbon
    không no
    Hiđrocacbon
    thơm
    ankan
    xicloankan
    anken
    ankađien
    ankin
    Benzen và đồng đẳng
    Một số HC thơm khác
    Hãy kể tên các loại hiđrocacbon đã học
    I- HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HIĐROCACBON
    HIĐROCACBON
    NO
    HIĐROCACBON
    KHÔNG NO
    HIĐROCACBON
    THƠM
    ankan
    anken
    ankin
    Benzen và đồng đẳng
    Một số loại hiđrocacbon quan trọng
    I- HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HIĐROCACBON
    Yêu cầu ghi nhớ
    Công thức phân tử (chú ý điều kiện n)
    Đặc điểm cấu tạo (mạch C, liên kết)
    Tính chất hoá học (mỗi HC có thể tham gia phản ứng nào)
    Ankan
    CnH2n+2(n1)
    Anken
    CnH2n(n2)
    Ankin
    CnH2n-2(n2)
    Benzen và đ.đẳng
    CnH2n-2(n6)
    Ankan: mạch hở, chỉ có liên kết đơn
    Anken: mạch hở, có 1 liên kết đôi
    Ankin: mạch hở, có 1 liên kết ba
    Benzen và đ.đẳng: mạch vòng hình 6 cạnh nối đơn xen kẽ nối đôi
    Phản ứng thế: HC nào có khả năng tham gia p/ứng thế, thế trong điều kiện nào? Xúc tác, to ?
    Phản ứng cộng: HC nào có khả năng tham gia p/ứng cộng? Xúc tác, to ?, trường hợp cộng HX phải chú ý điều gì ?
    Phản ứng trùng hợp, p/ứng oxi hoá, p/ư tách…
    ANKAN

    Thế bởi Halogen ( ánh sáng):
    as
    VD: CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl

    Phản ứng tách:

    C2H6 CH4 + H2

    Phản ứng oxi hóa:

    - Phản ứng cháy hoàn toàn:

    CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O

    - Phản ứng cháy không hoàn toàn :

    CH4 + O2 HCH = O + H2O

    ANKEN


    Phản ứng cộng hidro (phản ứng hidro hóa)
    Điều kiện: xúc tác có thể là: Ni, Pt, Pd
    CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3
    Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hóa)
    CH2= CH2 + dd Br2(đỏ nâu)  CH2Br - CH2Br
    Phản ứng cộng axit, cộng nước
    Cộng axit (HCl, HBr, H2SO4 đ …)
    Ví dụ: CH2 = CH2 + HCl (khí)  CH3CH2Cl
    Cộng nước
    CH2 = CH2 + HOH HCH2 – CH2OH
    Phản ứng trùng hợp
    nCH2 = CH2 ( - CH2 – CH2 - )n
    Phản ứng oxi hóa
    CnH2n + 3n/2 O2  nCO2 + nH2O
    3CH2=CH2+2KMnO4+ 4H2O  3 HOCH2 – CH­2OH + 2MnO2 + 2KOH Etilen glycol
    Chú ý: Ankađien cũng làm mất màu dung dịch Brôm và dd thuốc tím KMnO4 giống anken


    ANKIN
    1.Phản ứng cộng :
    a/ Cộng hidro
    CH  CH + H2 CH2 = CH2
    b/Cộng Br2
    CH  CH + dd Br2  CHBr - CHBr :
    c/Cộng hidroclorua:
    CH  CH + HCl CH2 – CHCl2
    d/ Cộng nước ( hidrat hóa )
    HC  CH + H- OH [CH2 = CH – OH ] ( không bền ) CH3 – CH = O
    e.Phản ứng đime hóa và trime hóa:
    *Đime hóa :
    2 CH  CH CH C – CH = CH2
    *Trime hóa :
    3 CH  CH C6H6
    2.Phản ứng thế bằng ion kim lọai :
     Ankin: Đối với các ank-1-in.Thế bởi ion kim loại Ag (dd AgNO3 trong NH3).
    CH  C - CH3 + AgNO3 + NH3  CAg  C - CH3  + NH4NO3
    3.Phản ứng oxi hóa :
    a/Phản ứng cháy :
    CnH2n-2 + O2 nCO2 + (n- 1)H2O
    b/Oxi hóa bằng dd KMnO4
    Giống anken, ankadien. Ankin cũng làm mất màu dung dịch KMnO4

    BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
    A-BENZEN (C6H6)
    Phản ứng thế vòng benzen
    C6H6 + Br2 khí C6H5Br + HBr
    C6H6 + HNO3 C6H5NO2 (Vàng nhạt) + H2O
    Phản ứng cộng
    C6H6 + 3H2 C6H12
    Phản ứng Oxi hóa
    C6H6 + 15/2O2 6CO2 + 3H2O
    Benzen không tác dụng với dd thuốc tím
    B-TOLUEN (C7H8)
    Phản ứng thế ở nhánh
    C7H8 + Br2 khí C7H7Br + HBr
    Phản ứng Oxi hóa
    C7H8 + 9O2 7CO2 + 4H2O
    Toluen tác dụng với dd KMnO4 khi có nhiệt độ
    C-HIĐROCACBON THƠM KHÁC (STIREN-C8H8)
    Phản ứng với dd Brôm (Cộng ở nhánh)
    C8H8 + dd Br2 C8H8Br2
    Phản ứng trùng hợp
    Phản ứng oxi hóa
    C8H8 + 10O2 8CO2 + 4H2O
    Tương tự toluen stiren cũng làm mất màu KMnO4 khi đun nóng





    II-BÀI TẬP
    Nhận biết các chất dưới đây bằng phương pháp hóa học :
    Benzen, Toluen, stiren

    (Nhóm 2)


    Nhận biết các lỏng chất dưới đây
    bằng phương pháp hóa học:
    Hexan, penta-1,3-dien, pent-1-in, toluen.
    ( Nhóm 4)
    Nhận biết các chất khí dưới đây
    bằng phương pháp hóa học:
    Metan, etilen, axetilen, CO2.

    (Nhóm 1)

    Nhận biết các chất khí sau bằng phương pháp hóa học.
    Propan, propin, but-2-in, NH3.
    (Nhóm 3)



    Nhóm 1: Nhận biết các chất khí dưới đây bằng phương pháp hóa học:
    Metan, etilen, axetilen, CO2

    Hướng dẫn
    Cho lần lượt từng chất khí vào dung dịch Brôm
    Etilen và axetilen làm mất màu dung dịch Brôm
    CH2= CH2 + dd Br2  CH2Br - CH2Br
    CH  CH + dd Br2  CHBr = CHBr
    Nhận biết axetilen bằng dd AgNO3 trong NH3
    CH  CH + 2AgNO3 + 2NH3  CAg  CAg  + 2NH4NO3
    Nhận biết CO2 và metan bằng dd Ca(OH)2
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O








    Nhóm 2: Nhận biết các chất dưới đây bằng phương pháp hóa học : Benzen, Toluen, stiren.

    Hướng dẫn
    Trích mỗi mẫu hóa chất một ít để tiến hành thí nghiệm
    Chất làm mất màu dd brom là stiren
    C6H5 - CH = CH2 + Br2  C6H5-CHBr-CH2Br
    Cho 2 chất còn lại vào dd KMnO4 đun nóng, chất làm mất màu là toluen


    Nhóm 3:Nhận biết các chất khí sau bằng phương pháp hóa học:
    Propan, propin, but-2-in, NH3

    Hướng dẫn:
    Dùng dd Br2 nhận biết được Propin và but-2-in
    CH  C - CH3 + 2Br2  CHBr2 – CBr2 - CH3
    CH3-C  C - CH3 + 2Br2  CH3- CBr2 – CBr2 - CH3
    Nhận biết propin bằng dd AgNO3 trong NH3
    CHC-CH3 + AgNO3 + NH3  CAg  C-CH2-CH2-CH3 + NH4NO3
    Dùng quỳ ẩm để nhận biết NH3  Màu xanh nhạt








    Nhóm 4: Nhận biết các lỏng chất dưới đây bằng phương pháp hóa học:
    Hexan, penta-1,4-dien, pent-1-in, toluen
    Hướng dẫn:
    Cho lần lượt các chất trên vào dung dịch Brôm
    Penta-1,3-dien và pent-1-in làm mất màu dd Brôm
    CH2=CH-CH2-CH=CH2 + 2Br2  CH2Br-CHBr-CH2-CHBr-CH2Br
    CHC-CH2-CH2-CH3 + 2Br2 CHBr2-CBr2-CH2-CH2-CH3
    Nhận biết pent-1-in bằng dd AgNO3 trong NH3
    CHC-CH2-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3  CAg C-CH2-CH2-CH3 + NH4NO3
    Nhận biết hexan và toluen dùng dd KMnO4 chất làm mất màu là toluen
    C6H5CH3 + 2KMnO4  C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O





    III - CỦNG CỐ BÀI

    Qua các bài tập trên ta có nhận xét về phương pháp nhận biết các hiđrocacbon đó là:

    Dựa vào tính chất hóa học cơ bản của các hiđrocabon vì tính chất của các hidrocacbon là không hoàn toàn giống nhau.
    + Dựa vào chất đem dùng phản ứng có tính chất gì đặc biệt: Vdụ dung dịch và nước Brôm có màu đỏ nâu, hay dd KMnO4 có màu tím... để ta xem sau phản ứng màu dd thay đổi như thế nào.
    + Dựa vào sản phẩm tao thành có hiện tượng gì đặc biệt: Vdụ kết tủa màu vàng sẽ xuất hiện khi cho ank-1-in tác dụng với AgNO3/NH3.....
    *Chú ý: Dùng tối thiểu số chất đem dùng mà đạt được kết quả cao.
     
    Chân thành cảm ơn
    thầy cô và các em
     
    Gửi ý kiến