Chuyên đề NCBH 24-25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai ngoc thi
Ngày gửi: 14h:42' 05-06-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: mai ngoc thi
Ngày gửi: 14h:42' 05-06-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(V/V phân công giáo viên chuẩn bị bài dạy và dạy minh họa chuyên đề 1 HKI
Theo hướng nghiên cứu bài học năm 2024-2025)
Thời gian: 10h25 ngày 31/10/2024.
Địa điểm: Phòng học 6a3
Thành phần: Tổ xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi - TTCM.
NỘI DUNG
1. Lý do chọn chuyên đề theo hướng NCBH môn Lịch sử 8 tiết PPCT: 10
Bài: Xung đột Nam _ Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
- Đảm bảo cho tất cả HS có cơ hội tham gia vào quá trình học tập, GV quan tâm đến khả năng
học tập của HS, đặc biệt những HS khó khăn về học tập.
- Tạo cơ hội cho tất cả GV nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy kỹ
năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thông qua việc dự giờ,
thảo luận chia sẻ sau khi dự giờ.
- Nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
- Góp phần tạo môi trường làm việc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho tất cả mọi người.
2. Phân công người thực hiện chuyên đề dạy minh họa: Đường Thị Huyền
a. Thời gian chuẩn bị soạn giảng tiết dạy: Tuần 10.
b. GV được phân công chuẩn bị bài dạy: từ ngày 31/10/2024 đến ngày 7/11/2024.
c. Thời gian tổ tham gia góp ý xây dựng bài dạy: lúc 9h45 ngày 7/11/2024.
3. Thời gian dạy minh họa:
Vào lúc 15h35 ngày 12/11/2024 (Tiết TKB 4 - Lớp 8A1).
Biên bản kết thúc vào lúc 10h30 cùng ngày.
THƯ KÍ
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: KHXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(V/V Tổ xã hội tham gia góp ý xây dựng bài dạy chuyên đề 1 HKI
Theo hướng nghiên cứu bài học năm 2024-2025)
Thời gian: 9h40 ngày 7/11/2024.
Địa điểm: Trường THCS Tân Hiệp.
Thành phần: Tổ xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi - TTCM.
Thư kí ghi biên bản: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1. Tổ trưởng nêu mục đích và yêu cầu của phiên họp:
Tổ trưởng thông báo tên bài cần góp ý xây dựng giáo án, cụ thể:
- Môn: Lịch sử 8, Lớp: 8a1, Tuần CM: 10, Tiết PPCT: 10
Tên bài : Xung đột Nam _ Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
GV được phân công trình bày giáo án chuẩn bị của mình.
Tổ trưởng nêu mục đích và yêu cầu các thành viên trong tổ cần nghiên cứu góp ý nội dung
giáo án:
- Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Trình bày được những điểm chính về cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
1.2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm; tự giác, tích cực
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Có ý thức báo cáo kết quả đã thu thập chính xác, khách quan.
1.3. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong
hoạt động nhóm, tự quyết định cách thức thực hiện; tự đánh giá về quá trình và kết quả thực
hiện nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng được ngôn ngữ, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng,
thảo luận.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp
tác, cách thức xử lí vấn đề phát sinh một cách sáng tạo.
- Tìm hiểu lịch sử:
+ Trình bày được những điểm chính về cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn .
2. Ý kiến góp ý xây dựng kế hoạch bài dạy của các thành viên trong tổ.
- Về mục tiêu: KHBH đảm bảo đúng chuẩn kiến thức, phẩm chất, năng lực.
-
Kiểu bài: Bài mới.
Các phương pháp sử dụng: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, tổ chức trò chơi, sử dụng phiếu
học tập.
- Nội dung bài học:
- Hệ thống câu hỏi hợp lí, có câu hỏi mở rộng, gợi mở nội dung bài học, củng cố kiến thức
từng phần. Bám sát câu hỏi trong SGK.
- Liên hệ giáo dục.
- Phát huy tính tích cực chủ động của HS.
- Thực hiện đủ các bước lên lớp.
3. Tổ trưởng tóm tắt nội dung thống nhất và điều chỉnh:
- Thống nhất phần mục tiêu bài học.
- Giáo viên chuẩn bị tốt cho tiết dạy minh họa.
4. Kết luận:
- Qua nội dung thống nhất góp ý của tổ, đề nghị GV hoàn chỉnh giáo án.
- Thông báo cho các thành viên của tổ tham dự dạy minh họa:
+ Ngày dạy: 12/11/2024, Tiết TKB: 4, Lớp: 8a1
+ Sắp xếp cách bố trí chỗ ngồi dự giờ các thành viên: GVBM hướng dẫn HS 8A1 thực hiện.
Biên bản kết thúc vào lúc 11h00 cùng ngày.
THƯ KÍ
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: KHXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(V/V Tổ xã hội rút kinh nghiệm giờ dạy chuyên đề 1 HKI
Theo hướng nghiên cứu bài học năm 2024-2025)
Thời gian: 16h30 phút ngày 14/11/2024.
Địa điểm: Phòng học 7a3.
Thành phần: Tổ xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi - TTCM.
Thư kí ghi biên bản: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1- Tổ trưởng nêu mục đích và yêu cầu của phiên họp:
- Qua dự giờ tiết minh họa, các thành viên trong tổ đóng góp ý kiến tạo điều kiện cho GV dạy
chia sẻ những điều tâm đắc hoặc chưa hài lòng về tiết dạy.
- GV dự giờ đưa ra những nhận xét về cách học, suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề của HS, để
đưa ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng.
- Không xếp loại giờ dạy hay phê phán đồng nghiệp.
2- Ý kiến của GV dạy:
- Ưu điểm:
+ Truyền đạt kiến thức chính xác, thực hiện các chuỗi hoạt động đầy đủ.
+ HS có chuẩn bị bài, tích cực trong học tập.
+ GV sử dụng linh hoạt các phương pháp. Lớp học sinh động.
+ GV rèn được kĩ năng nói trước đám đông cho HS.
- Tồn tại: GV chưa nhận xét sau khi HS nhận xét tranh ảnh.
3- Ý kiến đóng góp, rút kinh nghiệm của các thành viên trong tổ xã hội:
TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH BÀI HỌC
3.1 Nội dung 1: HS thực hiện hoạt động học.
a. Nhận xét: HS tích cực chủ động, hợp tác cùng nhau và cùng GV trong thực hiện các hoạt
động học tập.
HS sẵn sàng thực hiện những nhiệm vụ học tập do GV đề ra. Tích cực cùng nhau tham gia
các hoạt động.
b. Nhận xét các đối tượng HS đều tham gia vào các hoạt hoạt động học, phù hợp với trình độ
của bản thân.
- HS tích cực trong xây dựng bài và hợp tác với nhau trong phần bài giảng.
- Còn một số HS còn thụ động không xây dựng bài, chưa tập trung trong giờ học, chưa hợp
tác trong quá trình làm bài tập thực hành tại lớp.
c. Nhận xét: Mức độ đúng đắn, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS đúng đắn, chính xác, phù hợp với trình độ HS.
d. Nhận xét: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào phần bài mới, tình huống cụ thể, thực
tiễn cuộc sống.
- Học sinh vận dụng kiến thức trả lời đúng yêu cầu câu hỏi.
- Thể hiện mức độ sáng tạo đạt kết quả cao trong tiết bài mới .
3.2 Nội dung 2: GV tổ chức hoạt động học.
e. Rút kinh nghiệm: Thực hiện sinh động việc chuyển giao nhiệm vụ học tập; tổ chức chuỗi
hoạt động học đầy đủ, phù hợp; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp
hỗ trợ tích cực.
- Phương pháp tổ chức và chuyển giao nhiệm vụ học tập linh hoạt.
- Nhóm một có một số học sinh yếu gặp khó khăn trong quá trình học giáo viên cần quan tâm
giúp đỡ.
f. Rút kinh nghiệm: Vận dụng hiệu quả, sinh động các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích
cực; sử dụng và khai thác tốt các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học.
- Vận dụng các phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với kiểu bài lên lớp.
- Sử dụng tốt phương tiện dạy học, khai thác tranh ảnh hợp lí, tranh tham khảo đẹp mắt.
g. Rút kinh nghiệm mức độ hiệu quả của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả
hoạt động và quá trình thảo luận của HS.
- Việc phân tích đánh giá kết quả học tập của HS chính xác, đúng thực chất.
h. Rút kinh nghiệm: Kiến thức chính xác, khoa học; thực hiện hợp lí, hiệu qủa việc lồng ghép
các thông tin, kiến thức thực tiễn, tích hợp; hướng dẫn tự học.
- Kiến thức chính xác, đúng chuẩn, rõ trọng tâm bài.
- Hướng dẫn HS tự học cụ thể, rõ ràng.
3.3: Kế hoạch và tài liệu dạy học.
i. Rút kinh nghiệm: Xác định đầy đủ và hợp lí: mục tiêu, nội dung, phương pháp và các
phương tiện, thiết bị dạy học trong kế hoạch bài học.
- Xác định rõ mục tiêu bài học, nội dung bài học chính xác.
- Các chuỗi hoạt động phù hợp với mục tiêu bài học.
- Phương pháp dạy học phù hợp với kiểu bài.
- Thiết bị dạy học được sử dụng hiệu quả.
k. Rút kinh nghiệm: Thiết kế rõ ràng, đầy đủ, hợp lí chuỗi hoạt động học tập của HS, phù hợp
với mục tiêu, nội dung dạy học.
- Phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động phù hợp với đối tượng HS.
4. Tổ trưởng kết luận:
- Về việc xây dựng KHBH:
+ Khi chuyển ý giữa các phần cần có sự dẫn dắt hấp dẫn hơn.
+ Giáo viên còn làm việc nhiều.
- Về tổ chức các hoạt động dạy học: Những câu hỏi khó GV nên cho HS tự rút ra câu trả lời qua
gợi ý của GV.
- Chuyên đề thống nhất áp dụng cho thực tiễn dạy học hằng ngày.
Biên bản kết thúc lúc 17h15 cùng ngày.
THƯ KÝ
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
Tuần CM: 10
Tiết PPCT: 10
Ngày soạn: 28/10/2024
CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Hình thành ý thức về sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc.
3. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành,
vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
8A1:…………………………………………………………………………………………………
8A2:…………………………………………………………………………………………………
8A3:…………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS: quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem hình ảnh vầ nêu cảm nhận của mình về hình ảnh trên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
d) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Dấu vết còn lại của thành nhà Mạc ở Lạng Sơn gợi lại cho chúng ta một giai đọan đầy biến
động của lịch sử dân tộc – giai đoạn được bắt đầu với sự xuất hiện của Vương triều Mạc. Vậy,
nhà Mạc đã ra đời như thế nào? Vì sao xung đột Nam Bắc triều, sau đó là phân tranh giữa họ
Trịnh và họ Nguyễn lại bùng nổ? Các cuộc chiến ấy đã để lại hệ quả như thế nào cho đất
nước, chúng ta cùng hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Sự ra đời của Vương triều Mạc
a. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV cho HS thảo luận cá nhân và trả lời câu hỏi.
- Em hãy cho biết tình hình nhà Lê trong thế kỉ XVI thông qua tư liệu sau?
Sách Đại Nam quốc sử diễn ca có câu:
Túc Tông số lẻ vận suy,
Để cho Uy Mục thứ chi nối đời.
Đêm ngày tửu sắc vui chơi,
Tin bè ngoại thích hại người từ thân.
Văn Lang xướng suất phủ quân,
Thần Phù nối ánh phong trần một phương.
Giản Tu cùng phái ngân hoàng,
Vào Thanh hợp với Văn Lang kết thề
Đem binh vây bức đô kỳ,
Qủy vương khuất mặt, quyền về Trư vương
? Nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu?
? Em hãy cho biết sự ra đời của nhà Mạc như thế nào?
- GV hướng dẫn HS khai thác được tư liệu 4.7 để làm rõ được tình cảnh đất nước đầu thế kỉ XVI.
? Nạn đói có xảy ra thường xuyên không? Tình hình đói khổ ra sao? Những nơi nào xảy ra nạn
đói?
- Trình bày được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Khai thác được thông tin trong SGK trang 26: Sự suy yếu của nhà Lê, các cuộc khởi nghĩa chống
triều đình, nạn đói xảy ra.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS trả lời.
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV cung cấp thêm các hình ảnh tư liệu
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
+ Từ năm 1511, các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều nơi ở trong nước: khởi nghĩa Trần Tuân ở Sơn
Tây (Hà Tây), khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh Hưng ở Nghệ An, Thanh Hóa…
+ Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo đầu năm 1516 ở Đông Triều (Quảng Ninh)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
1. Sự ra đời của Vương triều Mạc:
- Từ đầu thế kỷ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái tình hình đất nước rơi vào sự bất ổn.
- Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi lập ra triều Mạc sử cũ gọi là Bắc triều.
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.1. Xung đột Nam - Bắc Triều:
a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chia HS làm 4 nhóm, sử dụng bảng nhóm và thảo luận trả lời các câu hỏi thông qua video và
tư liệu SGK.
? Nêu nguyên nhân hình thành Nam – Bắc triều?
? Phân chia ranh giới của Nam – Bắc triều như thế nào?
? Diễn biến và kết quả ra sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV: hướng dẫn HS trả lời.
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS xác định và giải thích được nguyên nhân dẫn đến các cuộc xung đột Nam –
Bắc triều, Trịnh Nguyễn với các câu hỏi gợi mở:
- Tại sao các cựu thần nhà Lê không chấp nhận vị trí chính thống của nhà Mạc?
? Khẩu hiệu "phù Lê diệt Mạc" giúp ích gì cho Nguyễn Kim?
? Việc vua Lê trao toàn bộ binh quyền vào tay Trịnh Kiểm nói lên điều gì.
? Năm 1558, Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ Thuận Hoa đã tạo nên một tình thế mới nào?
? Vì sao Nguyễn Phúc Nguyên lại tỏ rõ thái độ đối lập và chấm dứt việc nộp thuế cho họ Trịnh?
- GV cung cấp thêm tư liệu
+ Mạc Đăng Dung (1483 - 1541) quê ở làng Cổ Trai, huyện Nghi Dương (Hải Dương) là cháu bảy
đời của trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi làm quan đến chức Nhập nội hành khiển (Tể tướng) thời Trần,
bố là Mạc Hịch, mẹ là Đặng Thị Hiến.
+ Là người sáng lập ra nhà Mạc, kéo dài từ năm 1527 đến năm 1592.
+ Mạc Đăng Dung mất tháng 8 năm Tân Sửu - 1541, thọ 58 tuổi.
- Nguyễn Kim (1468 - 1545) quê ở Gia Miêu, Tống Sơn, Hà Trung, Thanh Hóa.
+ Khi Mạc Đǎng Dung cướp ngôi nhà Lê, Nguyễn Kim lánh sang Ai Lao, thu nạp hào kiệt, phò
giúp nhà Lê trung hưng, được vua Lê Trang Tông phong là Thượng phụ Thái sư Hưng quốc công.
+ Nǎm Canh Tý - 1540 Nguyễn Kim đem quân về chiếm Nghệ An, nǎm 1542 chiếm được Tây Đô
- Thanh Hóa 1545, Nguyễn Kim bị đầu độc và mất.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
- Thế kỉ XVI
+ Thế lực nhà Lê suy yếu.
+ Cuộc tranh chấp quyền lực ngày càng quyết liệt.
+ Họ Mạc tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành.
- 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi.
+ Nhiều cựu thần nhà Lê không chấp nhận sự chính thống của nhà Mạc.
+ 1533: Nguyễn Kim vào Thanh Hóa.
+ Lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”. Lập Lê Duy Ninh lên làm vua.
- Sử cũ gọi là Nam triều
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.1. Xung đột Nam - Bắc Triều
- Nhiều cựu thần nhà Lê không chấp nhận sự chính thống của nhà Mạc. 1533 Nguyễn Kim chạy
vào Thanh Hóa, đưa một người con của vua Lê lên ngôi, thiết lập lại vương triều. Sử cũ gọi là
Nam triều
- Cuộc xung đột Nam Bắc triều kéo dài trong 60 năm ( 1533 8 1592) với hơn 40 trận đánh lớn
nhỏ.
- Năm 1592 Nam triều chiếm được thăng long xung đột Nam - Bắc triều chấm dứt
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.2. Trịnh – Nguyễn phân tranh
a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
? Nêu nguyên nhân hình thành sự phân tranh Trịnh – Nguyễn?
? Phân chia ranh giới của Trịnh – Nguyễn triều như thế nào?
? Diễn biến và kết quả ra sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS trả lời.
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫ HS Đọc hiểu và khai thác được tư liệu 4.2 trích từ Lê Quý Đôn toàn tập, tập 7 –
Phủ biên tạp lục trả lời các câu hỏi gợi mở.
+ Cuộc chiến năm 1972 diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?
- Quan sát tư liệu 4.3 trích trong tác phẩm Mô tả vương quốc Đàng Ngoài của X. Barront.
+ Hai bức hình thể hiện nội dung lịch sử gì (sự tồn tại song song 2 chính quyền đã mô tả được
những chi tiết nào?
+ Sự khác nhau giữa cung vua và phủ chúa ra sao?
- Dưới góc nhìn của tác giả bức tranh, quyền lực thực sự của chính quyền Đàng Ngoài thuộc về
cung vua hay phủ chúa. Chi tiết nào trong bức tranh thể hiện điều đó? Tại sao?
- Đọc hiểu và khai thác được thông tin từ phần Em có biết: HS có thể trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao Lũy Thầy được xây dựng.
- Việc di dời dân chúng đi nơi khác và mức độ vững chãi của phòng tuyến này phản ánh điều gì?
GV cho HS xem video về Lũy thầy và đọc thơ
“Lũy Thầy ai đắp mà cao
Sông Gianh ai bới, ai đào mà sâu”.
“Khôn ngoan qua được Thanh Hà
Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy”.
- GV cung cấp thêm các hình ảnh tư liệu
- Trịnh Kiểm (1503 -1570) người làng Sóc Sơn, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
+Trịnh Kiểm không được học hành nhiều, nhưng rất thông minh, can đảm và mưu lược hơn người.
+ 1545, Nguyễn Kim bị hàng tướng nhà Mạc đánh thuốc độc chết, binh quyền về tay Trịnh Kiểm.
- Nguyễn Hoàng (1525-1613) hay Nguyễn Thái Tổ, Chúa Tiên là vị chúa Nguyễn đầu tiên, người
đặt nền móng cho vương triều Nguyễn (1802 - 1945).
+ Sau cái chết của Nguyễn Kim, người anh rể là chúa Trịnh Kiểm nắm giữ quyền hành. Nguyễn
Hoàng nhờ chị gái Nguyễn Thị Ngọc Bảo xin Trịnh Kiểm cho mình vào trấn thủ Thuận Hóa, Trịnh
Kiểm chấp thuận.
Đào Duy Từ hiệu là Lộc Khê, quê ở xã Hoa Trai, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, Thanh Hoa,
Đại Việt, là người Thầy (quân sư) chính trị gia, quân sự, văn hóa và nhà thơ thời chúa Nguyễn
Phúc Nguyên, đệ nhất khai quốc công thần của các Chúa Nguyễn và nhà Nguyễn. Cha ông tên là
Đào Tá Hán, một xướng hát chuyên nghiệp. Mẹ ông là người họ Nguyễn. Ông thông minh, và học
rộng biết nhiều.
Đào Duy Từ mất ngày 17 tháng 10 năm 1634, thọ 63 tuổi, được phong tặng làm Tán - trị Dực Văn
Kim Tử Đại-Phu.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.1. Trịnh – Nguyễn phân tranh:
- Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay nắm mọi binh quyền => Thế lực họ
Trịnh.
- Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá - Quảng Nam => Hình thành thế lực họ
Nguyễn.
- Năm 1627, xung đột Trịnh – Nguyễn bùng nổ.
3. Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
a. Mục tiêu: Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi.
? Liệt kê 4 hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS trả lời
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS bằng những câu hỏi gợi mở.
- Nêu ra được hệ quả của các cuộc xung đột tác động đến nhân dân và đất nước thời điểm đó.
+ Đối với nhân dân, đặc biệt là nhân dân ở quanh vùng xảy ra chiến sự, đinh nam bị bắt đi lính
cuộc sống của người dân còn yên bình không?
+ Đất nước bị chia cắt thành Nam – Bắc triều sau đó là Đàng Trong – Đàng Ngoài trong một thời
gian dài sẽ dẫn đến những hệ lụy gì?
- Sự hình thành một phủ chúa bên cạnh triều đình vua Lê và một chính quyền chúa Nguyễn độc lập
ở Đàng Trong phản ánh điều gì?
- Sự xung đột và chia cắt đất nước đã phản ánh một giai đoạn lịch sử khủng hoảng của dân tộc khi
chế độ phong kiến tập quyền bị tan rã nhường chỗ cho các thế lực cát cứ nổi lên trong hơn 200
năm gây nên những đau thương cho dân tộc và đất nước. Tuy nhiên, sự phát triển và mở rộng của
Đàng Trong đã tạo điều kiện cho một xu thế mới xu thế thống nhất trong thế kỉ XVIII.
- GV cung cấp tư liệu và hình ảnh
Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh (1650-1700) là một tướng lĩnh tài ba, một nhà quản lý hành
chính xuất sắc; người mở nước về phía Nam và cũng là người có công xây dựng nền móng cho Sài
Gòn - TP.HCM.
Đầu xuân Mậu Dần (1698), chúa Nguyễn Phúc Chu cử Nguyễn Hữu Cảnh làm thống suất vào
nam kinh lược và thiết lập bộ công quyền, đặt nền pháp trị và xác định cương thổ quốc gia.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
3. Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
- Hơn 100 năm xung đột tương tàn, nhân dân khốn khổ, đặc biệt ở vùng xảy ra chiến sự.
- Xung đột Trịnh – Nguyễn kéo dài gần nửa thế kỷ dẫn đến chia cắt đất nước.
- Đại Việt bị chia cắt bởi hai chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài nhưng cả hai đều dùng
niên hiệu vua Lê đều thừa nhận Quốc hiệu Đại Việt.
- Trong thời gian nội chiến và sau nội chiến lãnh thổ Đàng Trong được mở rộng.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mời HS tham gia trò chơi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng sẽ mang về điểm cộng cho nhóm.
Câu 1: Mạc Đăng Dung bắt vua Lê nhường ngôi và lập nên triều đại mới trong hoàn cảnh
nào?
A. Các thế lực phong kiến được dẹp yên và sự suy sụp của họ Lê.
B. Khắp nơi nổi lên các thế lực phong kiến tranh chấp quyền hành.
C. Đất nước bị chia cắt, hình thành cục diện Nam – Bắc triều.
D. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ và đang diễn ra quyết liệt.
Câu 2: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào?
A. Mất hết quyền lực.
B. Vẫn nắm truyền thống trị.
C. Quyền lực bị suy yếu.
D. Cũng nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh.
Câu 3: Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, ai là người đã phế truất vua Lê và thành lập
triều Mạc?
A. Mạc Đĩnh Chi
B. Mạc Đăng Dung.
C. Lê Chiêu Thống
D. Trịnh Kiểm.
Câu 4: Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?
A. Nhà Mạc với nhà Nguyễn.
B. Nhà Mạc với nhà Lê.
C. Nhà Lê với nhà Nguyễn.
D. Nhà Trịnh với nhà Mạc
Câu 5: Kết quả của cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều năm 1545 - 1592 là:
A. nhà Lê bị sụp đồ.
B. nhà Mạc bị lật đổ.
C. Trịnh Kiêm thao túng quyên lực.
D. chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nỗ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
Đáp án
A
A
B
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
4
B
5
B
d) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Tìm hiểu thêm về di tích các thành của nhà Mạc, đặc biệt ở Cao Bằng, hãy viết một đoạn
văn ngắn (khoảng 150 chữ) giới thiệu về di tích đó.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
d) Sản phẩm: Bài làm của HS.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Về nhà học kĩ nội dung bài học.
- Đọc trước Bài 5. Quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ...
+ Trả lời câu hỏi màu xanh (trang 29,30,31 SGK)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH.
V. RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng/ tổ phó
Giáo viên
TỔ: TỔ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(V/V phân công giáo viên chuẩn bị bài dạy và dạy minh họa chuyên đề 1 HKI
Theo hướng nghiên cứu bài học năm 2024-2025)
Thời gian: 10h25 ngày 31/10/2024.
Địa điểm: Phòng học 6a3
Thành phần: Tổ xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi - TTCM.
NỘI DUNG
1. Lý do chọn chuyên đề theo hướng NCBH môn Lịch sử 8 tiết PPCT: 10
Bài: Xung đột Nam _ Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
- Đảm bảo cho tất cả HS có cơ hội tham gia vào quá trình học tập, GV quan tâm đến khả năng
học tập của HS, đặc biệt những HS khó khăn về học tập.
- Tạo cơ hội cho tất cả GV nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy kỹ
năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thông qua việc dự giờ,
thảo luận chia sẻ sau khi dự giờ.
- Nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
- Góp phần tạo môi trường làm việc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho tất cả mọi người.
2. Phân công người thực hiện chuyên đề dạy minh họa: Đường Thị Huyền
a. Thời gian chuẩn bị soạn giảng tiết dạy: Tuần 10.
b. GV được phân công chuẩn bị bài dạy: từ ngày 31/10/2024 đến ngày 7/11/2024.
c. Thời gian tổ tham gia góp ý xây dựng bài dạy: lúc 9h45 ngày 7/11/2024.
3. Thời gian dạy minh họa:
Vào lúc 15h35 ngày 12/11/2024 (Tiết TKB 4 - Lớp 8A1).
Biên bản kết thúc vào lúc 10h30 cùng ngày.
THƯ KÍ
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: KHXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(V/V Tổ xã hội tham gia góp ý xây dựng bài dạy chuyên đề 1 HKI
Theo hướng nghiên cứu bài học năm 2024-2025)
Thời gian: 9h40 ngày 7/11/2024.
Địa điểm: Trường THCS Tân Hiệp.
Thành phần: Tổ xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi - TTCM.
Thư kí ghi biên bản: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1. Tổ trưởng nêu mục đích và yêu cầu của phiên họp:
Tổ trưởng thông báo tên bài cần góp ý xây dựng giáo án, cụ thể:
- Môn: Lịch sử 8, Lớp: 8a1, Tuần CM: 10, Tiết PPCT: 10
Tên bài : Xung đột Nam _ Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
GV được phân công trình bày giáo án chuẩn bị của mình.
Tổ trưởng nêu mục đích và yêu cầu các thành viên trong tổ cần nghiên cứu góp ý nội dung
giáo án:
- Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Trình bày được những điểm chính về cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
1.2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm; tự giác, tích cực
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Có ý thức báo cáo kết quả đã thu thập chính xác, khách quan.
1.3. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong
hoạt động nhóm, tự quyết định cách thức thực hiện; tự đánh giá về quá trình và kết quả thực
hiện nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng được ngôn ngữ, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng,
thảo luận.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp
tác, cách thức xử lí vấn đề phát sinh một cách sáng tạo.
- Tìm hiểu lịch sử:
+ Trình bày được những điểm chính về cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn .
2. Ý kiến góp ý xây dựng kế hoạch bài dạy của các thành viên trong tổ.
- Về mục tiêu: KHBH đảm bảo đúng chuẩn kiến thức, phẩm chất, năng lực.
-
Kiểu bài: Bài mới.
Các phương pháp sử dụng: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, tổ chức trò chơi, sử dụng phiếu
học tập.
- Nội dung bài học:
- Hệ thống câu hỏi hợp lí, có câu hỏi mở rộng, gợi mở nội dung bài học, củng cố kiến thức
từng phần. Bám sát câu hỏi trong SGK.
- Liên hệ giáo dục.
- Phát huy tính tích cực chủ động của HS.
- Thực hiện đủ các bước lên lớp.
3. Tổ trưởng tóm tắt nội dung thống nhất và điều chỉnh:
- Thống nhất phần mục tiêu bài học.
- Giáo viên chuẩn bị tốt cho tiết dạy minh họa.
4. Kết luận:
- Qua nội dung thống nhất góp ý của tổ, đề nghị GV hoàn chỉnh giáo án.
- Thông báo cho các thành viên của tổ tham dự dạy minh họa:
+ Ngày dạy: 12/11/2024, Tiết TKB: 4, Lớp: 8a1
+ Sắp xếp cách bố trí chỗ ngồi dự giờ các thành viên: GVBM hướng dẫn HS 8A1 thực hiện.
Biên bản kết thúc vào lúc 11h00 cùng ngày.
THƯ KÍ
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ: KHXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN
(V/V Tổ xã hội rút kinh nghiệm giờ dạy chuyên đề 1 HKI
Theo hướng nghiên cứu bài học năm 2024-2025)
Thời gian: 16h30 phút ngày 14/11/2024.
Địa điểm: Phòng học 7a3.
Thành phần: Tổ xã hội.
Chủ trì: Mai Ngọc Thi - TTCM.
Thư kí ghi biên bản: Nguyễn Thị Huyền.
NỘI DUNG
1- Tổ trưởng nêu mục đích và yêu cầu của phiên họp:
- Qua dự giờ tiết minh họa, các thành viên trong tổ đóng góp ý kiến tạo điều kiện cho GV dạy
chia sẻ những điều tâm đắc hoặc chưa hài lòng về tiết dạy.
- GV dự giờ đưa ra những nhận xét về cách học, suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề của HS, để
đưa ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng.
- Không xếp loại giờ dạy hay phê phán đồng nghiệp.
2- Ý kiến của GV dạy:
- Ưu điểm:
+ Truyền đạt kiến thức chính xác, thực hiện các chuỗi hoạt động đầy đủ.
+ HS có chuẩn bị bài, tích cực trong học tập.
+ GV sử dụng linh hoạt các phương pháp. Lớp học sinh động.
+ GV rèn được kĩ năng nói trước đám đông cho HS.
- Tồn tại: GV chưa nhận xét sau khi HS nhận xét tranh ảnh.
3- Ý kiến đóng góp, rút kinh nghiệm của các thành viên trong tổ xã hội:
TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH BÀI HỌC
3.1 Nội dung 1: HS thực hiện hoạt động học.
a. Nhận xét: HS tích cực chủ động, hợp tác cùng nhau và cùng GV trong thực hiện các hoạt
động học tập.
HS sẵn sàng thực hiện những nhiệm vụ học tập do GV đề ra. Tích cực cùng nhau tham gia
các hoạt động.
b. Nhận xét các đối tượng HS đều tham gia vào các hoạt hoạt động học, phù hợp với trình độ
của bản thân.
- HS tích cực trong xây dựng bài và hợp tác với nhau trong phần bài giảng.
- Còn một số HS còn thụ động không xây dựng bài, chưa tập trung trong giờ học, chưa hợp
tác trong quá trình làm bài tập thực hành tại lớp.
c. Nhận xét: Mức độ đúng đắn, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS đúng đắn, chính xác, phù hợp với trình độ HS.
d. Nhận xét: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào phần bài mới, tình huống cụ thể, thực
tiễn cuộc sống.
- Học sinh vận dụng kiến thức trả lời đúng yêu cầu câu hỏi.
- Thể hiện mức độ sáng tạo đạt kết quả cao trong tiết bài mới .
3.2 Nội dung 2: GV tổ chức hoạt động học.
e. Rút kinh nghiệm: Thực hiện sinh động việc chuyển giao nhiệm vụ học tập; tổ chức chuỗi
hoạt động học đầy đủ, phù hợp; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp
hỗ trợ tích cực.
- Phương pháp tổ chức và chuyển giao nhiệm vụ học tập linh hoạt.
- Nhóm một có một số học sinh yếu gặp khó khăn trong quá trình học giáo viên cần quan tâm
giúp đỡ.
f. Rút kinh nghiệm: Vận dụng hiệu quả, sinh động các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích
cực; sử dụng và khai thác tốt các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học.
- Vận dụng các phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với kiểu bài lên lớp.
- Sử dụng tốt phương tiện dạy học, khai thác tranh ảnh hợp lí, tranh tham khảo đẹp mắt.
g. Rút kinh nghiệm mức độ hiệu quả của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả
hoạt động và quá trình thảo luận của HS.
- Việc phân tích đánh giá kết quả học tập của HS chính xác, đúng thực chất.
h. Rút kinh nghiệm: Kiến thức chính xác, khoa học; thực hiện hợp lí, hiệu qủa việc lồng ghép
các thông tin, kiến thức thực tiễn, tích hợp; hướng dẫn tự học.
- Kiến thức chính xác, đúng chuẩn, rõ trọng tâm bài.
- Hướng dẫn HS tự học cụ thể, rõ ràng.
3.3: Kế hoạch và tài liệu dạy học.
i. Rút kinh nghiệm: Xác định đầy đủ và hợp lí: mục tiêu, nội dung, phương pháp và các
phương tiện, thiết bị dạy học trong kế hoạch bài học.
- Xác định rõ mục tiêu bài học, nội dung bài học chính xác.
- Các chuỗi hoạt động phù hợp với mục tiêu bài học.
- Phương pháp dạy học phù hợp với kiểu bài.
- Thiết bị dạy học được sử dụng hiệu quả.
k. Rút kinh nghiệm: Thiết kế rõ ràng, đầy đủ, hợp lí chuỗi hoạt động học tập của HS, phù hợp
với mục tiêu, nội dung dạy học.
- Phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động phù hợp với đối tượng HS.
4. Tổ trưởng kết luận:
- Về việc xây dựng KHBH:
+ Khi chuyển ý giữa các phần cần có sự dẫn dắt hấp dẫn hơn.
+ Giáo viên còn làm việc nhiều.
- Về tổ chức các hoạt động dạy học: Những câu hỏi khó GV nên cho HS tự rút ra câu trả lời qua
gợi ý của GV.
- Chuyên đề thống nhất áp dụng cho thực tiễn dạy học hằng ngày.
Biên bản kết thúc lúc 17h15 cùng ngày.
THƯ KÝ
TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Huyền
Mai Ngọc Thi
Tuần CM: 10
Tiết PPCT: 10
Ngày soạn: 28/10/2024
CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 4: XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: Hình thành ý thức về sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc.
3. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành,
vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
8A1:…………………………………………………………………………………………………
8A2:…………………………………………………………………………………………………
8A3:…………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS: quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem hình ảnh vầ nêu cảm nhận của mình về hình ảnh trên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
d) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Dấu vết còn lại của thành nhà Mạc ở Lạng Sơn gợi lại cho chúng ta một giai đọan đầy biến
động của lịch sử dân tộc – giai đoạn được bắt đầu với sự xuất hiện của Vương triều Mạc. Vậy,
nhà Mạc đã ra đời như thế nào? Vì sao xung đột Nam Bắc triều, sau đó là phân tranh giữa họ
Trịnh và họ Nguyễn lại bùng nổ? Các cuộc chiến ấy đã để lại hệ quả như thế nào cho đất
nước, chúng ta cùng hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Sự ra đời của Vương triều Mạc
a. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV cho HS thảo luận cá nhân và trả lời câu hỏi.
- Em hãy cho biết tình hình nhà Lê trong thế kỉ XVI thông qua tư liệu sau?
Sách Đại Nam quốc sử diễn ca có câu:
Túc Tông số lẻ vận suy,
Để cho Uy Mục thứ chi nối đời.
Đêm ngày tửu sắc vui chơi,
Tin bè ngoại thích hại người từ thân.
Văn Lang xướng suất phủ quân,
Thần Phù nối ánh phong trần một phương.
Giản Tu cùng phái ngân hoàng,
Vào Thanh hợp với Văn Lang kết thề
Đem binh vây bức đô kỳ,
Qủy vương khuất mặt, quyền về Trư vương
? Nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu?
? Em hãy cho biết sự ra đời của nhà Mạc như thế nào?
- GV hướng dẫn HS khai thác được tư liệu 4.7 để làm rõ được tình cảnh đất nước đầu thế kỉ XVI.
? Nạn đói có xảy ra thường xuyên không? Tình hình đói khổ ra sao? Những nơi nào xảy ra nạn
đói?
- Trình bày được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Khai thác được thông tin trong SGK trang 26: Sự suy yếu của nhà Lê, các cuộc khởi nghĩa chống
triều đình, nạn đói xảy ra.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS trả lời.
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV cung cấp thêm các hình ảnh tư liệu
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
+ Từ năm 1511, các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều nơi ở trong nước: khởi nghĩa Trần Tuân ở Sơn
Tây (Hà Tây), khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh Hưng ở Nghệ An, Thanh Hóa…
+ Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo đầu năm 1516 ở Đông Triều (Quảng Ninh)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
1. Sự ra đời của Vương triều Mạc:
- Từ đầu thế kỷ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái tình hình đất nước rơi vào sự bất ổn.
- Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi lập ra triều Mạc sử cũ gọi là Bắc triều.
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.1. Xung đột Nam - Bắc Triều:
a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chia HS làm 4 nhóm, sử dụng bảng nhóm và thảo luận trả lời các câu hỏi thông qua video và
tư liệu SGK.
? Nêu nguyên nhân hình thành Nam – Bắc triều?
? Phân chia ranh giới của Nam – Bắc triều như thế nào?
? Diễn biến và kết quả ra sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV: hướng dẫn HS trả lời.
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS xác định và giải thích được nguyên nhân dẫn đến các cuộc xung đột Nam –
Bắc triều, Trịnh Nguyễn với các câu hỏi gợi mở:
- Tại sao các cựu thần nhà Lê không chấp nhận vị trí chính thống của nhà Mạc?
? Khẩu hiệu "phù Lê diệt Mạc" giúp ích gì cho Nguyễn Kim?
? Việc vua Lê trao toàn bộ binh quyền vào tay Trịnh Kiểm nói lên điều gì.
? Năm 1558, Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ Thuận Hoa đã tạo nên một tình thế mới nào?
? Vì sao Nguyễn Phúc Nguyên lại tỏ rõ thái độ đối lập và chấm dứt việc nộp thuế cho họ Trịnh?
- GV cung cấp thêm tư liệu
+ Mạc Đăng Dung (1483 - 1541) quê ở làng Cổ Trai, huyện Nghi Dương (Hải Dương) là cháu bảy
đời của trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi làm quan đến chức Nhập nội hành khiển (Tể tướng) thời Trần,
bố là Mạc Hịch, mẹ là Đặng Thị Hiến.
+ Là người sáng lập ra nhà Mạc, kéo dài từ năm 1527 đến năm 1592.
+ Mạc Đăng Dung mất tháng 8 năm Tân Sửu - 1541, thọ 58 tuổi.
- Nguyễn Kim (1468 - 1545) quê ở Gia Miêu, Tống Sơn, Hà Trung, Thanh Hóa.
+ Khi Mạc Đǎng Dung cướp ngôi nhà Lê, Nguyễn Kim lánh sang Ai Lao, thu nạp hào kiệt, phò
giúp nhà Lê trung hưng, được vua Lê Trang Tông phong là Thượng phụ Thái sư Hưng quốc công.
+ Nǎm Canh Tý - 1540 Nguyễn Kim đem quân về chiếm Nghệ An, nǎm 1542 chiếm được Tây Đô
- Thanh Hóa 1545, Nguyễn Kim bị đầu độc và mất.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
- Thế kỉ XVI
+ Thế lực nhà Lê suy yếu.
+ Cuộc tranh chấp quyền lực ngày càng quyết liệt.
+ Họ Mạc tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành.
- 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi.
+ Nhiều cựu thần nhà Lê không chấp nhận sự chính thống của nhà Mạc.
+ 1533: Nguyễn Kim vào Thanh Hóa.
+ Lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”. Lập Lê Duy Ninh lên làm vua.
- Sử cũ gọi là Nam triều
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.1. Xung đột Nam - Bắc Triều
- Nhiều cựu thần nhà Lê không chấp nhận sự chính thống của nhà Mạc. 1533 Nguyễn Kim chạy
vào Thanh Hóa, đưa một người con của vua Lê lên ngôi, thiết lập lại vương triều. Sử cũ gọi là
Nam triều
- Cuộc xung đột Nam Bắc triều kéo dài trong 60 năm ( 1533 8 1592) với hơn 40 trận đánh lớn
nhỏ.
- Năm 1592 Nam triều chiếm được thăng long xung đột Nam - Bắc triều chấm dứt
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.2. Trịnh – Nguyễn phân tranh
a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
? Nêu nguyên nhân hình thành sự phân tranh Trịnh – Nguyễn?
? Phân chia ranh giới của Trịnh – Nguyễn triều như thế nào?
? Diễn biến và kết quả ra sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS trả lời.
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫ HS Đọc hiểu và khai thác được tư liệu 4.2 trích từ Lê Quý Đôn toàn tập, tập 7 –
Phủ biên tạp lục trả lời các câu hỏi gợi mở.
+ Cuộc chiến năm 1972 diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?
- Quan sát tư liệu 4.3 trích trong tác phẩm Mô tả vương quốc Đàng Ngoài của X. Barront.
+ Hai bức hình thể hiện nội dung lịch sử gì (sự tồn tại song song 2 chính quyền đã mô tả được
những chi tiết nào?
+ Sự khác nhau giữa cung vua và phủ chúa ra sao?
- Dưới góc nhìn của tác giả bức tranh, quyền lực thực sự của chính quyền Đàng Ngoài thuộc về
cung vua hay phủ chúa. Chi tiết nào trong bức tranh thể hiện điều đó? Tại sao?
- Đọc hiểu và khai thác được thông tin từ phần Em có biết: HS có thể trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao Lũy Thầy được xây dựng.
- Việc di dời dân chúng đi nơi khác và mức độ vững chãi của phòng tuyến này phản ánh điều gì?
GV cho HS xem video về Lũy thầy và đọc thơ
“Lũy Thầy ai đắp mà cao
Sông Gianh ai bới, ai đào mà sâu”.
“Khôn ngoan qua được Thanh Hà
Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy”.
- GV cung cấp thêm các hình ảnh tư liệu
- Trịnh Kiểm (1503 -1570) người làng Sóc Sơn, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
+Trịnh Kiểm không được học hành nhiều, nhưng rất thông minh, can đảm và mưu lược hơn người.
+ 1545, Nguyễn Kim bị hàng tướng nhà Mạc đánh thuốc độc chết, binh quyền về tay Trịnh Kiểm.
- Nguyễn Hoàng (1525-1613) hay Nguyễn Thái Tổ, Chúa Tiên là vị chúa Nguyễn đầu tiên, người
đặt nền móng cho vương triều Nguyễn (1802 - 1945).
+ Sau cái chết của Nguyễn Kim, người anh rể là chúa Trịnh Kiểm nắm giữ quyền hành. Nguyễn
Hoàng nhờ chị gái Nguyễn Thị Ngọc Bảo xin Trịnh Kiểm cho mình vào trấn thủ Thuận Hóa, Trịnh
Kiểm chấp thuận.
Đào Duy Từ hiệu là Lộc Khê, quê ở xã Hoa Trai, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, Thanh Hoa,
Đại Việt, là người Thầy (quân sư) chính trị gia, quân sự, văn hóa và nhà thơ thời chúa Nguyễn
Phúc Nguyên, đệ nhất khai quốc công thần của các Chúa Nguyễn và nhà Nguyễn. Cha ông tên là
Đào Tá Hán, một xướng hát chuyên nghiệp. Mẹ ông là người họ Nguyễn. Ông thông minh, và học
rộng biết nhiều.
Đào Duy Từ mất ngày 17 tháng 10 năm 1634, thọ 63 tuổi, được phong tặng làm Tán - trị Dực Văn
Kim Tử Đại-Phu.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
2. Các cuộc xung đột Nam - Bắc Triều, Trịnh Nguyễn.
2.1. Trịnh – Nguyễn phân tranh:
- Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay nắm mọi binh quyền => Thế lực họ
Trịnh.
- Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá - Quảng Nam => Hình thành thế lực họ
Nguyễn.
- Năm 1627, xung đột Trịnh – Nguyễn bùng nổ.
3. Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
a. Mục tiêu: Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi.
? Liệt kê 4 hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS trả lời
- HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS bằng những câu hỏi gợi mở.
- Nêu ra được hệ quả của các cuộc xung đột tác động đến nhân dân và đất nước thời điểm đó.
+ Đối với nhân dân, đặc biệt là nhân dân ở quanh vùng xảy ra chiến sự, đinh nam bị bắt đi lính
cuộc sống của người dân còn yên bình không?
+ Đất nước bị chia cắt thành Nam – Bắc triều sau đó là Đàng Trong – Đàng Ngoài trong một thời
gian dài sẽ dẫn đến những hệ lụy gì?
- Sự hình thành một phủ chúa bên cạnh triều đình vua Lê và một chính quyền chúa Nguyễn độc lập
ở Đàng Trong phản ánh điều gì?
- Sự xung đột và chia cắt đất nước đã phản ánh một giai đoạn lịch sử khủng hoảng của dân tộc khi
chế độ phong kiến tập quyền bị tan rã nhường chỗ cho các thế lực cát cứ nổi lên trong hơn 200
năm gây nên những đau thương cho dân tộc và đất nước. Tuy nhiên, sự phát triển và mở rộng của
Đàng Trong đã tạo điều kiện cho một xu thế mới xu thế thống nhất trong thế kỉ XVIII.
- GV cung cấp tư liệu và hình ảnh
Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh (1650-1700) là một tướng lĩnh tài ba, một nhà quản lý hành
chính xuất sắc; người mở nước về phía Nam và cũng là người có công xây dựng nền móng cho Sài
Gòn - TP.HCM.
Đầu xuân Mậu Dần (1698), chúa Nguyễn Phúc Chu cử Nguyễn Hữu Cảnh làm thống suất vào
nam kinh lược và thiết lập bộ công quyền, đặt nền pháp trị và xác định cương thổ quốc gia.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
- GV yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
d. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
3. Hệ quả xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn
- Hơn 100 năm xung đột tương tàn, nhân dân khốn khổ, đặc biệt ở vùng xảy ra chiến sự.
- Xung đột Trịnh – Nguyễn kéo dài gần nửa thế kỷ dẫn đến chia cắt đất nước.
- Đại Việt bị chia cắt bởi hai chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài nhưng cả hai đều dùng
niên hiệu vua Lê đều thừa nhận Quốc hiệu Đại Việt.
- Trong thời gian nội chiến và sau nội chiến lãnh thổ Đàng Trong được mở rộng.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mời HS tham gia trò chơi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng sẽ mang về điểm cộng cho nhóm.
Câu 1: Mạc Đăng Dung bắt vua Lê nhường ngôi và lập nên triều đại mới trong hoàn cảnh
nào?
A. Các thế lực phong kiến được dẹp yên và sự suy sụp của họ Lê.
B. Khắp nơi nổi lên các thế lực phong kiến tranh chấp quyền hành.
C. Đất nước bị chia cắt, hình thành cục diện Nam – Bắc triều.
D. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ và đang diễn ra quyết liệt.
Câu 2: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào?
A. Mất hết quyền lực.
B. Vẫn nắm truyền thống trị.
C. Quyền lực bị suy yếu.
D. Cũng nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh.
Câu 3: Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, ai là người đã phế truất vua Lê và thành lập
triều Mạc?
A. Mạc Đĩnh Chi
B. Mạc Đăng Dung.
C. Lê Chiêu Thống
D. Trịnh Kiểm.
Câu 4: Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?
A. Nhà Mạc với nhà Nguyễn.
B. Nhà Mạc với nhà Lê.
C. Nhà Lê với nhà Nguyễn.
D. Nhà Trịnh với nhà Mạc
Câu 5: Kết quả của cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều năm 1545 - 1592 là:
A. nhà Lê bị sụp đồ.
B. nhà Mạc bị lật đổ.
C. Trịnh Kiêm thao túng quyên lực.
D. chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nỗ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
Đáp án
A
A
B
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
4
B
5
B
d) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Tìm hiểu thêm về di tích các thành của nhà Mạc, đặc biệt ở Cao Bằng, hãy viết một đoạn
văn ngắn (khoảng 150 chữ) giới thiệu về di tích đó.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
d) Sản phẩm: Bài làm của HS.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Về nhà học kĩ nội dung bài học.
- Đọc trước Bài 5. Quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ...
+ Trả lời câu hỏi màu xanh (trang 29,30,31 SGK)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH.
V. RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng/ tổ phó
Giáo viên
 





