Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Bài 9. Công thức hoá học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Ngọc THCS Long Vĩnh Châu Thành
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Bích Ngọc (trang riêng)
    Ngày gửi: 03h:13' 14-02-2017
    Dung lượng: 6.7 MB
    Số lượt tải: 652
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng
    quý thầy cô và các em
    KiỂM TRA MiỆNG
    Câu 1: Hãy dùng KHHH và chữ số để biểu diễn các ý sau:
    a. Hai nguyên tử Natri
    b. Ba nguyên tử photpho
    c. Tám nguyên tử thủy ngân
    d. Một nguyên tử Clo.
    Câu 2: Tính phân tử khối của:
    a- Bari sunfat biết phân tử có 1 Ba, 1S và 4O
    b- Bạc clorua biết phân tử có 1Ag và 1 Cl
    c- Rượu etylic biết phân tử có 2 C, 6 H và 1O
    d- Natri hiđrocacbonat biết phân tử có 1Na, 1H, 1C và 3O.
    Câu 1:
    a. Hai nguyên tử Natri : 2 Na
    b. Ba nguyên tử photpho: 3 P
    c. Tám nguyên tử thủy ngân: 8 Hg
    d. Một nguyên tử Clo: Cl
    Câu 2: a- Phân tử khối của Bari sunfat bằng:
    1. 137 + 1. 32 + 4. 16 = 233 (đvC)
    b- Phân tử khối của Bạc clorua bằng:
    1. 108 + 1. 35,5 = 143,5 (đvC)
    c- Phân tử khối của Rượu etylic bằng:
    2.12 + 6. 1 + 1. 16 = 46 (đvC)
    d- Phân tử khối của Natri hiđrocacbonat bằng:
    1. 23 + 1. 1 + 1. 12 + 3.16 = 84 (đvC)
    Rượu etylic
    Bari sunfat
    Natri hiđrocacbonat

    Bạc Clorua
    Nhiều chất quá, tên lại dài, có cách nào để biểu diễn chất ngắn gọn hơn không anh Tiên?
    Có chứ? Muốn biết thì em hãy chú ý tập trung học và tìm hiểu bài 9 tiết 12: Công thức hoá học
    Có chứ? Muốn biết thì bạn hãy tập trung học và tìm hiểu bài 9 tiết 12: Công thức hoá học nhé!

    BÀI 9 – Tiết 12:

    CÔNG THỨC
    HÓA HỌC
    Chất
    được cấu tạo
    từ đâu?
    Chất được
    chia làm mấy loại?
    Chất được cấu tạo
    từ nguyên tố hóa học
    Chất được
    chia 2 loại:đơn chất
    và hợp chất
    Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Công thức hóa học của đơn chất
    Công thức hóa học của hợp chất
    Ý nghĩa của công thức hóa học
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Đơn chất là những chất tạo
    nên từ 1 nguyên tố hóa học.
    Công thức hóa học của đơn
    chất chỉ gồm kí hiệu hóa học
    của một nguyên tố.
    Đơn chất là gì?
    Công thức của đơn chất
    có bao nhiêu kí hiệu
    hóa học?
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Công thức chung của đơn chất: Ax
    Trong đó,
    A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
    x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong 1 phân tử chất.
    Lưu ý: x ghi ở chân của kí hiệu hóa học
    Vd: Quan sát các CTHH của một số đơn chất sau: Al, O2, O3, Cu, N2, Mg, H2,…

    + Đơn chất kim loại nhôm: Al (KHHH: Al, x = 1)
    + Đơn chất khí oxi: O2 (KHHH: O, x = 2)
    + Đơn chất khí ozon: O3 (KHHH: O, x = 3)
    + ………………………..
    Khi nào x= 1, khi nào x = 2, = 3….???
    Quan sát mô hình một số mẫu đơn chất sau:
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Cu
    Đơn chất kim loại: Hạt hợp
    thành là nguyên tử nên x = 1
    (CTHH trùng với KHHH)
    Một số phi kim ở thể rắn:
    Quy ước lấy KHHH làm CTHH
    nên x = 1
    (CTHH trùng với KHHH)
    Ví dụ: C, S, P…
    Ví dụ: Al, Cu, Fe, …
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Công thức chung của đơn chất: Ax
    + CTHH của đơn chất kim loại và một số phi kim ở thể rắn: x = 1
    Ví dụ: Al, Cu, Hg, C, S…
    Lưu ý: Thủy ngân là đơn chất kim loại ở thể lỏng x = 1
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Đơn chất phi kim ở thể khí, thể lỏng:
    Hạt hợp thành là phân tử, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau, thường là 2
    nên x = 2.
    (Trừ ozon x = 3)

    VD: O2, H2, Cl2, O3........
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Công thức chung của đơn chất: Ax
    + CTHH của đơn chất kim loại và một số phi kim ở thể rắn: x= 1
    Ví dụ: Al, Cu, C, S…
    + CTHH của đơn chất phi kim ở thể khí, thể lỏng x thường
    bằng 2.
    Ví dụ: O3 O2, H2, Br2,........
    Lưu ý: Thủy ngân là đơn chất kim loại ở thể lỏng x=1
    Ozon là đơn chất phi kim ở thể khí x = 3.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Fe
    N2
    Cl2
    K
    S
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Hợp chất là những chất
    được tạo nên từ 2 nguyên tố
    hóa học trở lên.
    Hợp chất là gì?
    Vậy công thức hóa học của hợp chất có bao nhiêu kí hiệu hóa học?
    Công thức hóa học của hợp
    chất có từ 2 kí hiệu hóa học
    trở lên.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Gọi A, B, C là kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố.
    x, y, z lần lượt là chỉ số nguyên tử của mỗi
    nguyên tố trong phân tử chất.

    Công thức hóa học chung của hợp chất được biểu
    diễn như sau:
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Lưu ý: Quy ước chỉ số 1 không ghi.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Nước, trong phân tử gồm 2H
    và 1O.
    CTHH của nước: H2O
    Axit sunfuric, trong phân tử
    gồm 2H, 1S và 4O.
    CTHH của axit sunfuric: H2SO4
    H
    O
    S
    Nước
    ,
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Viết CTHH của:
    a- Bari sunfat biết phân tử có 1 Ba, 1S và 4O
    b- Bạc clorua biết phân tử có 1Ag và 1Cl
    c- Rượu etylic biết phân tử có 2 C, 6 H và 1O
    d- Natri hiđrocacbonat biết phân tử có 1Na, 1H, 1C và 3O
    Giải:
    CTHH của Bari sunfat: BaSO4
    b. CTHH Bạc Clorua: AgCl
    c. CTHH của Rượu etylic: C2H6O
    d. CTHH của Natri hiđrocacbonat: NaHCO3
    SO4, HCO3 ... gọi là nhóm nguyên tử.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Lưu ý: Nhôm sunfat: Al2(SO4)3

    Phân tử có 3 nhóm nguyên tử SO4

    Cách tính phân tử khối của nhôm sunfat:
    PTK[Al2(SO4)3] = 2.27 + (1.32 + 4.16).3 = 342 đvC
    00 : 120
    00 : 119
    00 : 118
    00 : 117
    00 : 116
    00 : 115
    00 : 114
    00 : 113
    00 : 112
    00 : 111
    00 : 110
    00 : 109
    00 : 108
    00 : 107
    00 : 106
    00 : 105
    00 : 104
    00 : 103
    00 : 102
    00 : 101
    00 : 100
    00 : 99
    00 : 98
    00 : 97
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Quan sát CTHH của axit sunfuric: H2SO4
    Nhìn vào CTHH của chất em biết được những gì?
    Các nhóm thảo luận trong 2 phút.
    00 : 96
    00 : 95
    00 : 94
    00 : 93
    00 : 92
    00 : 91
    00 : 90
    00 : 89
    00 : 88
    00 : 87
    00 : 86
    00 : 85
    00 : 84
    00 : 83
    00 : 82
    00 : 81
    00 : 80
    00 : 79
    00 : 78
    00 : 77
    00 : 76
    00 : 75
    00 : 74
    00 : 73
    00 : 72
    00 : 71
    00 : 70
    00 : 69
    00 : 68
    00 : 67
    00 : 66
    00 : 65
    00 : 64
    00 : 63
    00 : 62
    00 : 61
    00 : 60
    00 : 59
    00 : 58
    00 : 57
    00 : 56
    00 : 55
    00 : 54
    00 : 53
    00 : 52
    00 : 51
    00 : 50
    00 : 49
    00 : 48
    00 : 47
    00 : 46
    00 : 45
    00 : 44
    00 : 43
    00 : 42
    00 : 41
    00 : 40
    00 : 39
    00 : 38
    00 : 37
    00 : 36
    00 : 35
    00 : 34
    00 : 33
    00 : 32
    00 : 31
    00 : 30
    00 : 29
    00 : 28
    00 : 27
    00 : 26
    00 : 25
    00 : 24
    00 : 23
    00 : 22
    00 : 21
    00 : 20
    00 : 19
    00 : 18
    00 : 17
    00 : 16
    00 : 15
    00 : 14
    00 : 13
    00 : 12
    00 : 11
    00 : 10
    00 : 09
    00 : 08
    00 : 07
    00 : 06
    00 : 05
    00 : 04
    00 : 03
    00 : 02
    00 : 01
    00 : 00
    H2SO4
    Ví dụ: CTHH của axit sunfuric( H2SO4) cho biết:
    + Axit sunfuric do 3 nguyên tố: Hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên.
    + Có 2H, 1S và 4O trong 1 phân tử chất.
    + PTK (H2SO4)= 2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (đvC)

    Một CTHH cho biết:
    + Nguyên tố nào tạo nên chất?
    + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất.
    + Phân tử khối của chất.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Ví dụ: CTHH của axit sunfuric( H2SO4) cho biết:
    + Axit sunfuric do 3 nguyên tố: Hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên.
    + Có 2H, 1S và 4O trong 1 phân tử chất.
    + PTK (H2SO4)= 2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (đvC)
    Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử chất, cho biết:
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Lưu ý:
    - Cách ghi 2H khác H2
    + 2H là hai nguyên tử Hiđro.
    + H2 là một phân tử Hiđro.
    - 3 N2 có nghĩa là ba phân tử Nitơ( ba phân tử khí nitơ)
    H2O có nghĩa là một phân tử nước.
    Tên của đơn chất thường trùng với tên nguyên tố.
    Các số đứng trước: 3, 2, 5 .. gọi là hệ số, viết ngang bằng kí hiệu hoá học.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Ba phân tử nước: 3H2O
    (6H, 3O)
    Hai phân tử Clo: 2Cl2
    (4Cl)
    Năm nguyên tử Hiđro: 5H
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    AI NHANH HƠN?
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Câu 1: Cách viết nào sau đây biểu diễn
    2 phân tử khí oxi?
    2O
    A
    B
    C
    D
    O2
    2O2
    2O3
    Rất tiếc!
    Bạn đã sai!
    Waa!
    Chính xác rồi!
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Câu 2: Trong 2 phân tử khí cacbonic( CO2)
    có bao nhiêu nguyên tử oxi?
    5
    A
    C
    B
    D
    3
    4
    2
    Rất tiếc!
    Bạn đã sai!
    Waa!
    Chính xác rồi!
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Câu 3:
    Phân tử Sắt (III) Clorua có chứa 1Fe và 3Cl.
    Cách viết nào sau đây biểu diễn CTHH đúng?
    Fe1Cl3
    A
    B
    D
    C
    Fe1Cl3
    FeCl3
    FeCL3
    Rất tiếc!
    Bạn đã sai!
    Waa!
    Chính xác rồi!
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Cho biết ý nghĩa của CTHH sau: Khí Clo (Cl2)
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    - Khí Clo (Cl2) do một nguyên tố Clo cấu tạo nên.
    - Có hai nguyên tử clo (2Cl) trong 1 phân tử chất.
    Phân tử khối của Cl2 :
    PTK(Cl2) = 2.35,5 = 71 (đvC)
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

    + Đối với bài học của tiết học này:
    - Nắm vững: Cách biểu diễn CTHH của đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH.
    - Đọc phần đọc thêm Sgk trang 34.
    - BTVN: Bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk tr 33, 34.
    + Đối với bài học của tiết học sau
    Chuẩn bị bài 10 tiết 13: “Hóa trị".
    + Ghi nhớ tên nguyên tố, KHHH, xem hóa trị của một số nguyên tố bảng 1, 2 SGK trang 42.
    + Theo em, làm thế nào để biết CTHH đó đúng hay sai? Căn cứ vào đâu? Cách kiểm tra.
    và các em đã cùng tham gia tiết học này !
    Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
     
    Gửi ý kiến