TUẦN 20. CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:50' 30-03-2024
Dung lượng: 57.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:50' 30-03-2024
Dung lượng: 57.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 20
Tiết PPCT: 77
Ngày soạn: 10/01/ 2024
Bài 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
ĐKNCĐ: CON GÁI CỦA MẸ
- Theo Thái Bá Dũng, Báo Tuổi trẻ –
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hiểu được nội dung của văn bản thông tin.
- Tìm được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề của văn bản.
2. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm sẻ chia...
3. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ,
hành động, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra trong văn bản
bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
--------------------------------------------------------------------------------------------------------1
a.Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b.Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem một đoạn clip bài hát: “ Nhật kí của mẹ”
Khi xem xong em có những suy nghĩ gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản “Con gái của mẹ”, đây là
văn bản thông tin kết nối VB1 và VB2 theo chủ đề “ Điểm tựa tinh thần.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 1,2,3 trong
phần Suy ngẫm và phản hồi để nhận diện các đặc điểm nổi bật của văn bản.
c. Tổ chức thực hiện
1. Đọc và trải nghiệm cùng văn bản.
Phương thức tổ chức
hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
Yêu cầu HS thực hiện cặp
đôi chia sẻ
Dựa vào văn bản vừa đọc
và trả lời câu hỏi:
Văn bản trên nói về
vấn đề gì?
Bố cục văn bản
gồm mấy phần, nội
dung của từng
phần?
Sản phẩm
Văn bản nói về sự vượt lên khó khan của mẹ con cô
bé Lam Anh ở Thành phố Đà Nẵng.
Bố cục văn bản chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu ….12 năm nay: Giới thiệu về mẹ con
Lam Anh.
+ Phần 2: Tiếp theo…thiếu thốn, khô khát: Tâm sự của chị
Thu Hà từ khi hai mẹ con vào Đà Nẵng sinh sống đến khi
Lam Anh được tuyển thẳng vào đại học.
+ Phần còn lại: Sự vươn lên trong học tập và tình cảm của
Lam Anh với mẹ.
B2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HS trong nhóm suy
nghĩ chia sẻ ý kiến
và trình bày trong 1
--------------------------------------------------------------------------------------------------------2
phút.
B3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu HS lên
trình bày, các nhóm
còn lại theo dõi,
nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định
(GV)
- Nhận xét kết quả trình
bày của HS.
- Chốt kiến thức &
chuyển dẫn sang mục 2
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Tình cảm của mẹ Hà với con gái Lam Anh
Phương thức tổ chức
hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
- Chia 5 nhóm
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Nêu hoàn cảnh
sống của mẹ con chị Hà ?
+ Nhóm 2: Tìm chi tiết
trong văn bản diễn tả tình
cảm của mẹ Hà khi Lam
Anh còn nhỏ ?
Nhóm 3: Tìm chi tiết diễn
tả tình cảm của mẹ Hà khi
Lam Anh đi học ?
Nhóm 4: Tìm chi tiết diễn
tả tình cảm của mẹ Hà khi
Lam Anh đậu vào trường
chuyên và tuyển thẳng
vào đại học ?
Nhóm 5: Em có cảm nhận
gì về tình yêu của mẹ Hà
với Lam Anh ?
Sản phẩm
Hoàn
cảnh
-Hai mẹ
con ở trọ
trong
gian
phòng
chật hẹp
Khi L. Anh Khi L.
Khi L. Anh đậu….
còn bé Anh đi học
- Chị Hà
đưa con từ
Quảng Trị
vào Đà
Nẵng sinh
sống, có
- Chị Hà người nhận
khi thì nuôi nhưng
bán vé chị thương
con nhất
số , khi
quyết không
nhặt
cho.
đồng nát
nuôi con
ăn học.
- Lam
Anh vừa
đi học
vừa đi
- Lam Anh
- Mừng vui, bật
học lớp 1
khóc, bỏ cả công
chị Hà rất
việc chạy về nhà
vui và bật khi nghe Lam Anh
khóc khi
đậu vào trường
Lam Anh
chuyên và tuyển
viết: “Mẹ thẳng vào đại học:
ơi, con yêu
“Con ơi, vinh
mẹ rất
hoa…..thiếu thốn,
nhiều”.
khô khan”.
- Tiếng
cười nói
hồn nhiên
của con
làm cho mẹ
Hà có thêm
sức lực
--------------------------------------------------------------------------------------------------------3
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ
- Thảo luận và trình bày
kết quả
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
làm
thêm.
Tình yêu của mẹ => Yêu thương con hết mực. Lam
Hà với Lam Anh Anh là tình yêu, niềm hy vọng,
hạnh phúc và là động lực để mẹ Hà
vươn lên vượt qua khó khăn, khổ
cực.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày
(nếu cần).
HS
- Đại diện nhóm lên trình
bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định
(GV)
- Nhận xét về thái độ làm
việc và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau.
b. Tình cảm của cô bé Lam Anh với mẹ
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
- Yêu và thương mẹ, thấy mẹ vất vả cố gắng học và làm
việc để mẹ bớt khổ.
- GV đặt câu hỏi:
- Hạnh phúc và tự hào được làm con mẹ Hà: “ Em hạnh
phúc…tốt nhất cho em”.
- Em cảm nhận thế nào về
tình cảm của Lam Anh
đối với mẹ ? Thể hiện qua
chi tiết nào ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS cảm
nhận và tìm chi tiết trong
văn bản.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------4
HS:
- Đọc SGK cảm nhận và
tìm chi tiết thể hiện.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và
hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung (nếu cần) cho
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời
của HS và chốt kiến thức,
kết nối với mục sau.
3. Ý nghĩa văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
Sau khi tìm hiểu văn bản
GV đặt yêu cầu:
Theo em giữa Lam
Anh và mẹ, ai là
điểm tựa tinh thần
của ai ? Vì sao ?
- Lam Anh là điểm tựa tinh thần cho mẹ
- Mẹ cũng là điểm tựa tinh thần cho Lam Anh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ và trình bày
GV: theo dõi, quan
sát hỗ trợ (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS
báo cáo, nhận
--------------------------------------------------------------------------------------------------------5
xét, đánh giá.
- Hướng dẫn
HS trình bày
( nếu cần).
HS:
Trình bày sản phẩm suy
nghĩ của mình
B4: Kết luận, nhận định
(GV)
-Nhận xét thái độ và kết
quả làm việc của HS
- Chốt kiến thức và
chuyển dẫn sang mục sau.
d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Viết kết nối với đọc
a) Mục tiêu:Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ của bản thân
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ về một người giúp em có động lực vươn lên
trong học tập, cuộc sống…
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
d) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Thực hành tiếng Việt
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------6
Tuần CM: 20
Tiết PPCT: 78.79
Ngày soạn: 10/01/ 2024
BÀI 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện cụm từ và chỉ ra tác dụng của phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
--------------------------------------------------------------------------------------------------------7
c. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Em có sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn không? Có thể nêu một ví dụ cụ
thể?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Dấu ngoặc kép có nhiều công dụng, chức
năng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một công dụng quan trọng của dấu ngoặc
kép.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu:HS nắm được công dụng của dấu ngoặc kép và đặc điểm văn bản, đoạn văn.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu dấu ngoặc kép
I. Dấu ngoặc kép
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Xét ví dụ
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ: Em hiểu thế nào - Từ “trả thù” trong câu trên là cách nói thể
về từ “trả thù” được sử dụng trong câu văn sau:
hiện sự đùa nghịch, vô tư của trẻ thơ.
Chẳng đứa nào sung sướng vì “trả thù” được Lợi
nữa.
+ Qua đó em hãy rút ra nhận xét công dụng của dấu
ngoặc kéo trong trường hợp trên?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhận xét
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
- Dấu ngoặc kép để đánh dấu cách hiểu một
vụ
từ ngữ không theo nghĩa thông thường.
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm:
Từ “trả thù” thường được dùng với nghĩa là làm
cho người đã hại mình phải chịu điều tương xứng
với những gì mà họ đã gây ra. Tuy nhiên, từ “trả
thù” trong câu trên lại là cách nói thể hiện sự đùa
nghịch, vô tư của trẻ thơ.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
II. Văn bản và đoạn văn
NV2: Tìm hiểu phép tu từ hoán dụ
1. Xét ví dụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Em đã được học các văn bản trong chương trình
kì 1 và kì 2, vậy em hiểu văn bản là gì?
2. Nhận xét
- Văn bản là sản phẩm của hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường là tập hợp
+ Để tạo thành các văn bản, sẽ có nhiều đoạn văn, của các câu, đoạn, hoàn chỉnh về nội dung
vậy đoạn văn là gì? Đoạn văn có những đặc điểm và hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và
gì?
nhằm đạt một mục tiêu giao tiếp nhất định.
- Gv yêu cầu HS quan sát lại văn bản Tuổi thơ tôi
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn
và chỉ ra các đoạn văn.
bản, thường do nhiều câu tạo thành và có
- HS thực hiện nhiệm vụ
những đặc điểm sau:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
+ Biểu đạt một nội dung tương đối trọn vẹn.
vụ
+ Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Dự kiến sản phẩm:
+ Có thể có câu chủ đề hoặc không có câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
chủ đề. Câu chủ đề nêu ý chính trong đoạn.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Câu chủ đề có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------9
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1: Bài tập 1
SẢN PHẨM
Bài tập 1/ trang 17
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Từ trong Nghĩa thông Nghĩa
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 theo nhóm, theo
ngoặc
bảng thống kê.
kép
- GV làm mẫu 2-3 từ, HS tự tìm thêm và giải
liều mình
thích
như
thường
theo
dụng ý của tác
giả
quyết hi sinh
hăng máu (chì
con dế)
chẳng có
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thảm
thê thảm,
trớ trêu (tình
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
thiết
thống thiết
huống của nhân
nhiệm vụ
vật)
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
trùm sò
người ích kỉ,
ích kỉ (tính cách
luận
luôn tìm
của trẻ con,
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
cách thu lợi
được đặt trong
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
cho mình
ngoặc kép để
bạn.
giảm mức độ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nghiêm trọng)
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
thu vén
chăm lo cho
ích kỉ (tính cách
Ghi lên bảng
cá nhân
lợi ích cá
của trẻ con,
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.
nhân của
được đặt trong
NV2: Bài tập 2
mình
ngoặc kép để
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
giảm mức độ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập 2. HS tự
nghiêm trọng)
làm vào vở
làm giàu
làm cho trở
tích luỹ thêm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nên giàu có,
viên bi (hành
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiều của
động của nhân
nhiệm vụ
cải, tiền bạc
vật Lợi)
+ HS tự làm, trả lờicâu hỏi
--------------------------------------------------------------------------------------------------------10
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bài 2/ trang 18
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
HS tự đặt câu.
Ghi lên bảng
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 3/ trang 18
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. GV lưu ý HS nhớ
lại khái niệm về đoạn văn, trên phương diện nội
dung và hình thức.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
NV4: Bài tập 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 4/trang 18-
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. GV hướng dẫn - Đoạn 1 có câu chủ đề.
HS: đoạn văn có thể có câu chủ đề hoặc không có - Đoạn 2 không có câu chủ đề.
câu chủ đề, thường đứng ở đầu hoặc cuối câu.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------11
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một kỉ niệm của em với
người bạn thân mà em xem là điểm tựa tinh thần của mình. Trong đoạn văn có sử dụng dấu
ngoặc kép.
GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bai
GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Hoàn thiện BT trong vở BT.
- Soạn bài:
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Chiếc lá cuối cùng.
- Tóm tắt lại truyện
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Truyện Chiếc lá cuối cùng.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------12
Tuần CM: 20
Tiết PPCT: 80
Ngày soạn:10 /01/ 2024
BÀI 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:
CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
___Ô. Hen-ri___
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện, nêu được ấn tượng chi tiết tiêu
biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Phẩm chất:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ
đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------13
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: Trong những năm học Tiểu học, em có kỉ niệm đáng nhớ nhất
nào không? Hãy kể lại cho các bạn cùng nghe.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về thể loại, đọc văn bản, nội dung bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1
I. Đọc văn bản và chuẩn bị nội
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
dung
- GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước, học sinh đọc
bài ở nhà và làm bài tập trong phần hướng dẫn đọc.
Các yếu tố của
Chiếc lá cuối
truyện
cùng
Đề tài
Các chi tiết tiêu
biểu
--------------------------------------------------------------------------------------------------------14
Ngoại hình, hành
động của Giôn-xi
Ý nghĩ của nhân
vật Giôn-xi
- HS xem lại nội dung đã chuẩn bị, thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
NV1: Tìm hiểu văn bản Chiếc lá cuối cùng
- Thể loại: truyện ngắn
- GV yêu cầu HS: các nhóm lần lượt trình bày, - Đề tài: Viêt vê cuộc sống chật vật, nghèo
chia sẻ.
khổ của những người hoạ sĩ nghèo và tinh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thương yêu giữa họ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Một số chi tiết tiêu biểu:
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
+ Giôn-xi ốm nặng và nghĩ mình sẽ
chết khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xuân rụng xuống.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------15
luận
+ Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của rụng, hình ảnh chiếc lả khơi dậy khát vọng
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sống của Giôn-xi.
+ Bác sĩ đến thăm, nói với Xu là nếu
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô ấy sẽ
Ghi lên bảng
thắng. Kế đó, ông xuống lầu thăm một
GV bổ sung:
bệnh nhân khác là hoạ sĩ Bơ-mơn bị sưng
phổi.
+ Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo với Giônxi là cụ Bơ-men đã chết vi sưng phổi. Để
truyền niềm hi vọng sống cho Giôn-xi, cụ
đã hi sinh tính mạng của mình lúc dầm
mưa tuyết vẽ chiếc lá thường xuân, thay
thế cho chiếc lá thật cuối cùng đã rụng
xuống.
- Ngoại hình, hành động của nhân vật
Giôn-xi: cặp mắt to thẫn thờ (ngoại hình),
ra lệnh…
- Ý nghĩa của nhân vật:
+ Miêu tả trực tiếp: nghĩ minh sẽ chết khi
chiếc lá cuối cùng l ơi xuống, nhận thấy
minh thật tệ khi chiếc lá thường xuân vẫn
sống bền bỉ bất chấp mưa tuyết còn mình
lại yếu đuối chỉ nghĩ đến cái chết.
+ Miêu tả gián tiếp: niềm hi vọng sống
bừng dậy (gián tiếp qua hành động ngôi ăn
cháo và uống sữa)
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Viết ngắn
NV1: Chia sẻ bài viết ngắn
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến
200 chữ) kể về một kỉ niệm của em với
--------------------------------------------------------------------------------------------------------16
GV thực hiện Kĩ thuật phòng tranh.
người bạn thân mà em xem là điểm tựa
Hướng dẫn HS chia sẻ về phần viết ngắn, đã làm tinh thần của mình. Trong đoạn văn có sử
bài tập về nhà từ tiết trước, dán bài lên bảng dụng dấu ngoặc kép.
nhóm.
- GV yêu cầu các HS trong lớp theo dõi bài
trong nhóm và nhận xét cho nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nhắc lại những đặc điểm cơ bản của một truyện ngắn,
thông qua các văn bản đã học trong chủ đề Điểm tựa tinh thần
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Tổ chức thực hiện:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------17
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các văn bản thuộc thể loại truyện ngắn của các tác giả trong
và ngoài nước, để nắm thêm được những đặc điểm đặc trưng thể loại
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Viết biên bản về một cuộc họp,cuộc thảo luận hay một
vụ việc
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Một số biên bản mẫu
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------18
--------------------------------------------------------------------------------------------------------19
Tiết PPCT: 77
Ngày soạn: 10/01/ 2024
Bài 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
ĐKNCĐ: CON GÁI CỦA MẸ
- Theo Thái Bá Dũng, Báo Tuổi trẻ –
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hiểu được nội dung của văn bản thông tin.
- Tìm được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề của văn bản.
2. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm sẻ chia...
3. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ,
hành động, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra trong văn bản
bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
--------------------------------------------------------------------------------------------------------1
a.Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b.Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem một đoạn clip bài hát: “ Nhật kí của mẹ”
Khi xem xong em có những suy nghĩ gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản “Con gái của mẹ”, đây là
văn bản thông tin kết nối VB1 và VB2 theo chủ đề “ Điểm tựa tinh thần.
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 1,2,3 trong
phần Suy ngẫm và phản hồi để nhận diện các đặc điểm nổi bật của văn bản.
c. Tổ chức thực hiện
1. Đọc và trải nghiệm cùng văn bản.
Phương thức tổ chức
hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
Yêu cầu HS thực hiện cặp
đôi chia sẻ
Dựa vào văn bản vừa đọc
và trả lời câu hỏi:
Văn bản trên nói về
vấn đề gì?
Bố cục văn bản
gồm mấy phần, nội
dung của từng
phần?
Sản phẩm
Văn bản nói về sự vượt lên khó khan của mẹ con cô
bé Lam Anh ở Thành phố Đà Nẵng.
Bố cục văn bản chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu ….12 năm nay: Giới thiệu về mẹ con
Lam Anh.
+ Phần 2: Tiếp theo…thiếu thốn, khô khát: Tâm sự của chị
Thu Hà từ khi hai mẹ con vào Đà Nẵng sinh sống đến khi
Lam Anh được tuyển thẳng vào đại học.
+ Phần còn lại: Sự vươn lên trong học tập và tình cảm của
Lam Anh với mẹ.
B2: Thực hiện nhiệm
vụ:
HS trong nhóm suy
nghĩ chia sẻ ý kiến
và trình bày trong 1
--------------------------------------------------------------------------------------------------------2
phút.
B3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu HS lên
trình bày, các nhóm
còn lại theo dõi,
nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định
(GV)
- Nhận xét kết quả trình
bày của HS.
- Chốt kiến thức &
chuyển dẫn sang mục 2
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Tình cảm của mẹ Hà với con gái Lam Anh
Phương thức tổ chức
hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
- Chia 5 nhóm
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Nêu hoàn cảnh
sống của mẹ con chị Hà ?
+ Nhóm 2: Tìm chi tiết
trong văn bản diễn tả tình
cảm của mẹ Hà khi Lam
Anh còn nhỏ ?
Nhóm 3: Tìm chi tiết diễn
tả tình cảm của mẹ Hà khi
Lam Anh đi học ?
Nhóm 4: Tìm chi tiết diễn
tả tình cảm của mẹ Hà khi
Lam Anh đậu vào trường
chuyên và tuyển thẳng
vào đại học ?
Nhóm 5: Em có cảm nhận
gì về tình yêu của mẹ Hà
với Lam Anh ?
Sản phẩm
Hoàn
cảnh
-Hai mẹ
con ở trọ
trong
gian
phòng
chật hẹp
Khi L. Anh Khi L.
Khi L. Anh đậu….
còn bé Anh đi học
- Chị Hà
đưa con từ
Quảng Trị
vào Đà
Nẵng sinh
sống, có
- Chị Hà người nhận
khi thì nuôi nhưng
bán vé chị thương
con nhất
số , khi
quyết không
nhặt
cho.
đồng nát
nuôi con
ăn học.
- Lam
Anh vừa
đi học
vừa đi
- Lam Anh
- Mừng vui, bật
học lớp 1
khóc, bỏ cả công
chị Hà rất
việc chạy về nhà
vui và bật khi nghe Lam Anh
khóc khi
đậu vào trường
Lam Anh
chuyên và tuyển
viết: “Mẹ thẳng vào đại học:
ơi, con yêu
“Con ơi, vinh
mẹ rất
hoa…..thiếu thốn,
nhiều”.
khô khan”.
- Tiếng
cười nói
hồn nhiên
của con
làm cho mẹ
Hà có thêm
sức lực
--------------------------------------------------------------------------------------------------------3
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ
- Thảo luận và trình bày
kết quả
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
làm
thêm.
Tình yêu của mẹ => Yêu thương con hết mực. Lam
Hà với Lam Anh Anh là tình yêu, niềm hy vọng,
hạnh phúc và là động lực để mẹ Hà
vươn lên vượt qua khó khăn, khổ
cực.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày
(nếu cần).
HS
- Đại diện nhóm lên trình
bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi,
quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định
(GV)
- Nhận xét về thái độ làm
việc và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau.
b. Tình cảm của cô bé Lam Anh với mẹ
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
- Yêu và thương mẹ, thấy mẹ vất vả cố gắng học và làm
việc để mẹ bớt khổ.
- GV đặt câu hỏi:
- Hạnh phúc và tự hào được làm con mẹ Hà: “ Em hạnh
phúc…tốt nhất cho em”.
- Em cảm nhận thế nào về
tình cảm của Lam Anh
đối với mẹ ? Thể hiện qua
chi tiết nào ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS cảm
nhận và tìm chi tiết trong
văn bản.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------4
HS:
- Đọc SGK cảm nhận và
tìm chi tiết thể hiện.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và
hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung (nếu cần) cho
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời
của HS và chốt kiến thức,
kết nối với mục sau.
3. Ý nghĩa văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm
vụ (GV)
Sau khi tìm hiểu văn bản
GV đặt yêu cầu:
Theo em giữa Lam
Anh và mẹ, ai là
điểm tựa tinh thần
của ai ? Vì sao ?
- Lam Anh là điểm tựa tinh thần cho mẹ
- Mẹ cũng là điểm tựa tinh thần cho Lam Anh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ và trình bày
GV: theo dõi, quan
sát hỗ trợ (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS
báo cáo, nhận
--------------------------------------------------------------------------------------------------------5
xét, đánh giá.
- Hướng dẫn
HS trình bày
( nếu cần).
HS:
Trình bày sản phẩm suy
nghĩ của mình
B4: Kết luận, nhận định
(GV)
-Nhận xét thái độ và kết
quả làm việc của HS
- Chốt kiến thức và
chuyển dẫn sang mục sau.
d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Viết kết nối với đọc
a) Mục tiêu:Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ của bản thân
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ về một người giúp em có động lực vươn lên
trong học tập, cuộc sống…
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
d) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Thực hành tiếng Việt
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------6
Tuần CM: 20
Tiết PPCT: 78.79
Ngày soạn: 10/01/ 2024
BÀI 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện cụm từ và chỉ ra tác dụng của phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
--------------------------------------------------------------------------------------------------------7
c. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Em có sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn không? Có thể nêu một ví dụ cụ
thể?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Dấu ngoặc kép có nhiều công dụng, chức
năng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một công dụng quan trọng của dấu ngoặc
kép.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu:HS nắm được công dụng của dấu ngoặc kép và đặc điểm văn bản, đoạn văn.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu dấu ngoặc kép
I. Dấu ngoặc kép
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Xét ví dụ
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ: Em hiểu thế nào - Từ “trả thù” trong câu trên là cách nói thể
về từ “trả thù” được sử dụng trong câu văn sau:
hiện sự đùa nghịch, vô tư của trẻ thơ.
Chẳng đứa nào sung sướng vì “trả thù” được Lợi
nữa.
+ Qua đó em hãy rút ra nhận xét công dụng của dấu
ngoặc kéo trong trường hợp trên?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhận xét
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
- Dấu ngoặc kép để đánh dấu cách hiểu một
vụ
từ ngữ không theo nghĩa thông thường.
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm:
Từ “trả thù” thường được dùng với nghĩa là làm
cho người đã hại mình phải chịu điều tương xứng
với những gì mà họ đã gây ra. Tuy nhiên, từ “trả
thù” trong câu trên lại là cách nói thể hiện sự đùa
nghịch, vô tư của trẻ thơ.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
II. Văn bản và đoạn văn
NV2: Tìm hiểu phép tu từ hoán dụ
1. Xét ví dụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Em đã được học các văn bản trong chương trình
kì 1 và kì 2, vậy em hiểu văn bản là gì?
2. Nhận xét
- Văn bản là sản phẩm của hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường là tập hợp
+ Để tạo thành các văn bản, sẽ có nhiều đoạn văn, của các câu, đoạn, hoàn chỉnh về nội dung
vậy đoạn văn là gì? Đoạn văn có những đặc điểm và hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và
gì?
nhằm đạt một mục tiêu giao tiếp nhất định.
- Gv yêu cầu HS quan sát lại văn bản Tuổi thơ tôi
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn
và chỉ ra các đoạn văn.
bản, thường do nhiều câu tạo thành và có
- HS thực hiện nhiệm vụ
những đặc điểm sau:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
+ Biểu đạt một nội dung tương đối trọn vẹn.
vụ
+ Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Dự kiến sản phẩm:
+ Có thể có câu chủ đề hoặc không có câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
chủ đề. Câu chủ đề nêu ý chính trong đoạn.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Câu chủ đề có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------9
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1: Bài tập 1
SẢN PHẨM
Bài tập 1/ trang 17
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Từ trong Nghĩa thông Nghĩa
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 theo nhóm, theo
ngoặc
bảng thống kê.
kép
- GV làm mẫu 2-3 từ, HS tự tìm thêm và giải
liều mình
thích
như
thường
theo
dụng ý của tác
giả
quyết hi sinh
hăng máu (chì
con dế)
chẳng có
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thảm
thê thảm,
trớ trêu (tình
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
thiết
thống thiết
huống của nhân
nhiệm vụ
vật)
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
trùm sò
người ích kỉ,
ích kỉ (tính cách
luận
luôn tìm
của trẻ con,
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
cách thu lợi
được đặt trong
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
cho mình
ngoặc kép để
bạn.
giảm mức độ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nghiêm trọng)
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
thu vén
chăm lo cho
ích kỉ (tính cách
Ghi lên bảng
cá nhân
lợi ích cá
của trẻ con,
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.
nhân của
được đặt trong
NV2: Bài tập 2
mình
ngoặc kép để
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
giảm mức độ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập 2. HS tự
nghiêm trọng)
làm vào vở
làm giàu
làm cho trở
tích luỹ thêm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nên giàu có,
viên bi (hành
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiều của
động của nhân
nhiệm vụ
cải, tiền bạc
vật Lợi)
+ HS tự làm, trả lờicâu hỏi
--------------------------------------------------------------------------------------------------------10
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bài 2/ trang 18
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
HS tự đặt câu.
Ghi lên bảng
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 3/ trang 18
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. GV lưu ý HS nhớ
lại khái niệm về đoạn văn, trên phương diện nội
dung và hình thức.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
NV4: Bài tập 4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 4/trang 18-
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. GV hướng dẫn - Đoạn 1 có câu chủ đề.
HS: đoạn văn có thể có câu chủ đề hoặc không có - Đoạn 2 không có câu chủ đề.
câu chủ đề, thường đứng ở đầu hoặc cuối câu.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------11
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một kỉ niệm của em với
người bạn thân mà em xem là điểm tựa tinh thần của mình. Trong đoạn văn có sử dụng dấu
ngoặc kép.
GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bai
GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Hoàn thiện BT trong vở BT.
- Soạn bài:
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Chiếc lá cuối cùng.
- Tóm tắt lại truyện
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Truyện Chiếc lá cuối cùng.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------12
Tuần CM: 20
Tiết PPCT: 80
Ngày soạn:10 /01/ 2024
BÀI 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:
CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
___Ô. Hen-ri___
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện, nêu được ấn tượng chi tiết tiêu
biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Phẩm chất:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ
đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------13
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: Trong những năm học Tiểu học, em có kỉ niệm đáng nhớ nhất
nào không? Hãy kể lại cho các bạn cùng nghe.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về thể loại, đọc văn bản, nội dung bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1
I. Đọc văn bản và chuẩn bị nội
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
dung
- GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước, học sinh đọc
bài ở nhà và làm bài tập trong phần hướng dẫn đọc.
Các yếu tố của
Chiếc lá cuối
truyện
cùng
Đề tài
Các chi tiết tiêu
biểu
--------------------------------------------------------------------------------------------------------14
Ngoại hình, hành
động của Giôn-xi
Ý nghĩ của nhân
vật Giôn-xi
- HS xem lại nội dung đã chuẩn bị, thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
NV1: Tìm hiểu văn bản Chiếc lá cuối cùng
- Thể loại: truyện ngắn
- GV yêu cầu HS: các nhóm lần lượt trình bày, - Đề tài: Viêt vê cuộc sống chật vật, nghèo
chia sẻ.
khổ của những người hoạ sĩ nghèo và tinh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thương yêu giữa họ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Một số chi tiết tiêu biểu:
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
+ Giôn-xi ốm nặng và nghĩ mình sẽ
chết khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xuân rụng xuống.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------15
luận
+ Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của rụng, hình ảnh chiếc lả khơi dậy khát vọng
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sống của Giôn-xi.
+ Bác sĩ đến thăm, nói với Xu là nếu
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô ấy sẽ
Ghi lên bảng
thắng. Kế đó, ông xuống lầu thăm một
GV bổ sung:
bệnh nhân khác là hoạ sĩ Bơ-mơn bị sưng
phổi.
+ Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo với Giônxi là cụ Bơ-men đã chết vi sưng phổi. Để
truyền niềm hi vọng sống cho Giôn-xi, cụ
đã hi sinh tính mạng của mình lúc dầm
mưa tuyết vẽ chiếc lá thường xuân, thay
thế cho chiếc lá thật cuối cùng đã rụng
xuống.
- Ngoại hình, hành động của nhân vật
Giôn-xi: cặp mắt to thẫn thờ (ngoại hình),
ra lệnh…
- Ý nghĩa của nhân vật:
+ Miêu tả trực tiếp: nghĩ minh sẽ chết khi
chiếc lá cuối cùng l ơi xuống, nhận thấy
minh thật tệ khi chiếc lá thường xuân vẫn
sống bền bỉ bất chấp mưa tuyết còn mình
lại yếu đuối chỉ nghĩ đến cái chết.
+ Miêu tả gián tiếp: niềm hi vọng sống
bừng dậy (gián tiếp qua hành động ngôi ăn
cháo và uống sữa)
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Viết ngắn
NV1: Chia sẻ bài viết ngắn
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến
200 chữ) kể về một kỉ niệm của em với
--------------------------------------------------------------------------------------------------------16
GV thực hiện Kĩ thuật phòng tranh.
người bạn thân mà em xem là điểm tựa
Hướng dẫn HS chia sẻ về phần viết ngắn, đã làm tinh thần của mình. Trong đoạn văn có sử
bài tập về nhà từ tiết trước, dán bài lên bảng dụng dấu ngoặc kép.
nhóm.
- GV yêu cầu các HS trong lớp theo dõi bài
trong nhóm và nhận xét cho nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nhắc lại những đặc điểm cơ bản của một truyện ngắn,
thông qua các văn bản đã học trong chủ đề Điểm tựa tinh thần
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Tổ chức thực hiện:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------17
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các văn bản thuộc thể loại truyện ngắn của các tác giả trong
và ngoài nước, để nắm thêm được những đặc điểm đặc trưng thể loại
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Vẽ sơ đồ tư duy bài học
- Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Viết biên bản về một cuộc họp,cuộc thảo luận hay một
vụ việc
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Một số biên bản mẫu
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------------18
--------------------------------------------------------------------------------------------------------19
 





