Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    TUẦN 20. CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
    Ngày gửi: 09h:50' 30-03-2024
    Dung lượng: 57.6 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 20
    Tiết PPCT: 77

    Ngày soạn: 10/01/ 2024

    Bài 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
    ĐKNCĐ: CON GÁI CỦA MẸ
                                        - Theo Thái Bá Dũng, Báo Tuổi trẻ – 
            I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức: 
    - Hiểu được nội dung của văn bản thông tin.
    - Tìm được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề của văn bản.
    2. Về phẩm chất: 
    - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm sẻ chia...
    3. Về năng lực: 
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ,
    hành động, ý  nghĩ của nhân vật.
    - Nêu được bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra trong văn bản
    bản thân.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
         
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------1

    a.Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
    b.Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
    c.Tổ chức thực hiện: 
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
     GV cho HS xem một đoạn clip bài hát: “ Nhật kí của mẹ”
      Khi xem xong em có những suy nghĩ gì?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
    B4: Kết luận, nhận định (GV): 
    Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
    d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
    a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản  “Con gái của mẹ”, đây là
    văn bản thông tin kết nối VB1 và VB2 theo chủ đề “ Điểm tựa tinh thần.
    b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 1,2,3 trong
    phần Suy ngẫm và phản hồi để nhận diện các đặc điểm nổi bật của văn bản.
    c. Tổ chức thực hiện
    1. Đọc và trải nghiệm cùng văn bản.
    Phương thức tổ chức
    hoạt động
    B1: Chuyển giao nhiệm
    vụ (GV)
    Yêu cầu HS thực hiện cặp
    đôi chia sẻ
    Dựa vào văn bản vừa đọc
    và trả lời câu hỏi:
     Văn bản trên nói về
    vấn đề gì?
     Bố cục văn bản
    gồm mấy phần, nội
    dung của từng
    phần?

    Sản phẩm




    Văn bản nói về sự vượt lên khó khan của mẹ con cô
    bé Lam Anh ở Thành phố Đà Nẵng.
    Bố cục văn bản chia làm 3 phần:

    + Phần 1: Từ đầu ….12 năm nay: Giới thiệu về mẹ con
    Lam Anh.
    + Phần 2: Tiếp theo…thiếu thốn, khô khát: Tâm sự của chị
    Thu Hà từ khi hai mẹ con vào Đà Nẵng sinh sống đến khi
    Lam Anh được tuyển thẳng vào đại học.
    + Phần còn lại: Sự vươn lên trong học tập và tình cảm của
    Lam Anh với mẹ.

    B2: Thực hiện nhiệm
    vụ:
     HS trong nhóm suy
    nghĩ chia sẻ ý kiến
    và trình bày trong 1
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------2

    phút.
    B3: Báo cáo, thảo luận
     Yêu cầu HS lên
    trình bày, các nhóm
    còn lại theo dõi,
    nhận xét, bổ sung
    (nếu cần) cho bạn.
    B4: Kết luận, nhận định
    (GV)
    - Nhận xét kết quả trình
    bày của HS.
    - Chốt kiến thức &
    chuyển dẫn sang mục 2
    2. Tìm hiểu văn bản.
    a. Tình cảm của mẹ Hà với con gái Lam Anh
    Phương thức tổ chức
    hoạt động
    B1: Chuyển giao nhiệm
    vụ (GV)
    - Chia 5 nhóm
    - GV giao nhiệm vụ:
    + Nhóm 1: Nêu hoàn cảnh
    sống của mẹ con chị Hà ?
    + Nhóm 2: Tìm chi tiết
    trong văn bản diễn tả tình
    cảm của mẹ Hà khi Lam
    Anh còn nhỏ ?
    Nhóm 3: Tìm chi tiết diễn
    tả tình cảm của mẹ Hà khi
    Lam Anh đi học ?
    Nhóm 4: Tìm chi tiết diễn
    tả tình cảm của mẹ Hà khi
    Lam Anh đậu vào trường
    chuyên và tuyển thẳng
    vào đại học ?
    Nhóm 5: Em có cảm nhận
    gì về tình yêu của mẹ Hà
    với Lam Anh ?

    Sản phẩm

    Hoàn
    cảnh
    -Hai mẹ
    con ở trọ
    trong
    gian
    phòng
    chật hẹp

    Khi L. Anh Khi L.
    Khi L. Anh đậu….
    còn bé Anh đi học

    - Chị Hà
    đưa con từ
    Quảng Trị
    vào Đà
    Nẵng sinh
    sống, có
    - Chị Hà người nhận
    khi thì nuôi nhưng
    bán vé chị thương
    con nhất
    số , khi
    quyết không
    nhặt
    cho.
    đồng nát
    nuôi con
    ăn học.
    - Lam
    Anh vừa
    đi học
    vừa đi

    - Lam Anh
    - Mừng vui, bật
    học lớp 1
    khóc, bỏ cả công
    chị Hà rất
    việc chạy về nhà
    vui và bật khi nghe Lam Anh
    khóc khi
    đậu vào trường
    Lam Anh
    chuyên và tuyển
    viết: “Mẹ thẳng vào đại học:
    ơi, con yêu
    “Con ơi, vinh
    mẹ rất
    hoa…..thiếu thốn,
    nhiều”.
    khô khan”.
    - Tiếng
    cười nói
    hồn nhiên
    của con
    làm cho mẹ
    Hà có thêm
    sức lực

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------3

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: 
    - Suy nghĩ
    - Thảo luận và trình bày
    kết quả
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:

    làm
    thêm.
    Tình yêu của mẹ => Yêu thương con hết mực. Lam
    Hà với Lam Anh Anh là tình yêu, niềm hy vọng,
    hạnh phúc và là động lực để mẹ Hà
    vươn lên vượt qua khó khăn, khổ
    cực.

    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày
    (nếu cần).
    HS
    - Đại diện nhóm lên trình
    bày sản phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi,
    quan sát, nhận xét, bổ
    sung cho nhóm bạn (nếu
    cần).
    B4: Kết luận, nhận định
    (GV)
    - Nhận xét về thái độ làm
    việc và sản phẩm của các
    nhóm.
    - Chốt kiến thức, chuyển
    dẫn sang mục sau.
    b. Tình cảm của cô bé Lam Anh với mẹ
    B1: Chuyển giao nhiệm
    vụ (GV)

    - Yêu và thương mẹ, thấy mẹ vất vả cố gắng học và làm
    việc để mẹ bớt khổ.

    - GV đặt câu hỏi:

    - Hạnh phúc và tự hào được làm con mẹ Hà: “ Em hạnh
    phúc…tốt nhất cho em”.

    - Em cảm nhận thế nào về
    tình cảm của Lam Anh
    đối với mẹ ? Thể hiện qua
    chi tiết nào ? 
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS cảm
    nhận và tìm chi tiết trong
    văn bản.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------4

    HS:
    - Đọc SGK cảm nhận và
    tìm chi tiết thể hiện.
    - Suy nghĩ cá nhân.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV: Yêu cầu hs trả lời và
    hướng dẫn (nếu cần).
    HS :
    - Trả lời câu hỏi của GV.
    - Theo dõi, quan sát, nhận
    xét, bổ sung (nếu cần) cho
    câu trả lời của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét câu trả lời
    của HS và chốt kiến thức,
    kết nối với mục sau.
    3. Ý nghĩa văn bản
    B1: Chuyển giao nhiệm
    vụ (GV)
    Sau khi tìm hiểu văn bản
    GV đặt yêu cầu:
     Theo em giữa Lam
    Anh và mẹ, ai là
    điểm tựa tinh thần
    của ai ? Vì sao ?

    - Lam Anh là điểm tựa tinh thần cho mẹ
    - Mẹ cũng là điểm tựa tinh thần cho Lam Anh.

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Suy nghĩ và trình bày
    GV:  theo dõi, quan
    sát hỗ trợ (nếu HS
    gặp khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS
    báo cáo, nhận
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------5

    xét, đánh giá. 
    - Hướng dẫn
    HS trình bày
    ( nếu cần).
    HS:
    Trình bày sản phẩm suy
    nghĩ của mình
    B4: Kết luận, nhận định
    (GV)
    -Nhận xét thái độ và kết
    quả làm việc của HS
    - Chốt kiến thức và
    chuyển dẫn sang mục sau.
    d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    3. Viết kết nối với đọc
    a) Mục tiêu:Giúp HS
    - Hs viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ của bản thân 
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
    c) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): 
    Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ về một người giúp em có động lực vươn lên
    trong học tập, cuộc sống…
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
    B4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
    d) Sản phẩm:  Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Vẽ sơ đồ tư duy bài học
    - Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Thực hành tiếng Việt
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM:

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------6

    Tuần CM: 20
    Tiết PPCT: 78.79

    Ngày soạn: 10/01/ 2024

    BÀI 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu ngoặc kép.
    - Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện cụm từ và chỉ ra tác dụng của phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------7

    c. Tổ chức thực hiện:
    GV đặt câu hỏi: Em có sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn không? Có thể nêu một ví dụ cụ
    thể?
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Dấu ngoặc kép có nhiều công dụng, chức
    năng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một công dụng quan trọng của dấu ngoặc
    kép.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
    a) Mục tiêu:HS nắm được công dụng của dấu ngoặc kép và đặc điểm văn bản, đoạn văn.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    NV1: Tìm hiểu dấu ngoặc kép

    I. Dấu ngoặc kép

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Xét ví dụ

    - GV yêu cầu HS quan sát ví dụ: Em hiểu thế nào - Từ “trả thù” trong câu trên là cách nói thể
    về từ “trả thù” được sử dụng trong câu văn sau:

    hiện sự đùa nghịch, vô tư của trẻ thơ.

    Chẳng đứa nào sung sướng vì “trả thù” được Lợi
    nữa.
    + Qua đó em hãy rút ra nhận xét công dụng của dấu
    ngoặc kéo trong trường hợp trên?
    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    2. Nhận xét

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

    - Dấu ngoặc kép để đánh dấu cách hiểu một

    vụ

    từ ngữ không theo nghĩa thông thường.

    + HS thực hiện nhiệm vụ:
    Dự kiến sản phẩm:
    Từ “trả thù” thường được dùng với nghĩa là làm
    cho người đã hại mình phải chịu điều tương xứng
    với những gì mà họ đã gây ra. Tuy nhiên, từ “trả
    thù” trong câu trên lại là cách nói thể hiện sự đùa
    nghịch, vô tư của trẻ thơ.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------8

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng.
    II. Văn bản và đoạn văn
    NV2: Tìm hiểu phép tu từ hoán dụ

    1. Xét ví dụ

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    + Em đã được học các văn bản trong chương trình
    kì 1 và kì 2, vậy em hiểu văn bản là gì?

    2. Nhận xét
    - Văn bản là sản phẩm của hoạt động
    giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường là tập hợp

    + Để tạo thành các văn bản, sẽ có nhiều đoạn văn, của các câu, đoạn, hoàn chỉnh về nội dung
    vậy đoạn văn là gì? Đoạn văn có những đặc điểm và hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và
    gì?

    nhằm đạt một mục tiêu giao tiếp nhất định.

    - Gv yêu cầu HS quan sát lại văn bản Tuổi thơ tôi

    - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn

    và chỉ ra các đoạn văn.

    bản, thường do nhiều câu tạo thành và có

    - HS thực hiện nhiệm vụ

    những đặc điểm sau:

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

    + Biểu đạt một nội dung tương đối trọn vẹn.

    vụ

    + Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng

    + HS thực hiện nhiệm vụ:

    và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.

    Dự kiến sản phẩm:

    + Có thể có câu chủ đề hoặc không có câu

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    chủ đề. Câu chủ đề nêu ý chính trong đoạn.

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    Câu chủ đề có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    văn.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng.
    d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------9

    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    NV1: Bài tập 1

    SẢN PHẨM
    Bài tập 1/ trang 17

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    Từ trong Nghĩa thông Nghĩa

    - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 theo nhóm, theo

    ngoặc

    bảng thống kê.

    kép

    - GV làm mẫu 2-3 từ, HS tự tìm thêm và giải

    liều mình

    thích

    như

    thường

    theo

    dụng ý của tác
    giả

    quyết hi sinh

    hăng máu (chì
    con dế)

    chẳng có
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    thảm

    thê thảm,

    trớ trêu (tình

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

    thiết

    thống thiết

    huống của nhân

    nhiệm vụ

    vật)

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

    trùm sò

    người ích kỉ,

    ích kỉ (tính cách

    luận

    luôn tìm

    của trẻ con,

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    cách thu lợi

    được đặt trong

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

    cho mình

    ngoặc kép để

    bạn.

    giảm mức độ

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    nghiêm trọng)

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

    thu vén

    chăm lo cho

    ích kỉ (tính cách

    Ghi lên bảng

    cá nhân

    lợi ích cá

    của trẻ con,

    - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.

    nhân của

    được đặt trong

    NV2: Bài tập 2

    mình

    ngoặc kép để

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    giảm mức độ

    - GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập 2. HS tự

    nghiêm trọng)

    làm vào vở

    làm giàu

    làm cho trở

    tích luỹ thêm

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    nên giàu có,

    viên bi (hành

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

    nhiều của

    động của nhân

    nhiệm vụ

    cải, tiền bạc

    vật Lợi)

    + HS tự làm, trả lờicâu hỏi

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------10

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    Bài 2/ trang 18

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

    HS tự đặt câu.

    Ghi lên bảng
    NV3: Bài tập 3
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    Bài 3/ trang 18

    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. GV lưu ý HS nhớ
    lại khái niệm về đoạn văn, trên phương diện nội
    dung và hình thức.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
    Ghi lên bảng
    NV4: Bài tập 4
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    Bài 4/trang 18-

    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. GV hướng dẫn - Đoạn 1 có câu chủ đề.
    HS: đoạn văn có thể có câu chủ đề hoặc không có - Đoạn 2 không có câu chủ đề.
    câu chủ đề, thường đứng ở đầu hoặc cuối câu.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------11

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
    Ghi lên bảng
    d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một kỉ niệm của em với
    người bạn thân mà em xem là điểm tựa tinh thần của mình. Trong đoạn văn có sử dụng dấu
    ngoặc kép.
    GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bai
    GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Hoàn thiện BT trong vở BT.
    - Soạn bài:
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Chiếc lá cuối cùng.
    - Tóm tắt lại truyện
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    - Truyện Chiếc lá cuối cùng.
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    ...............................................................................................................................................

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------12

    Tuần CM: 20
    Tiết PPCT: 80

    Ngày soạn:10 /01/ 2024

    BÀI 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
    ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:
    CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
    ___Ô. Hen-ri___
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện, nêu được ấn tượng chi tiết tiêu
    biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    2. Phẩm chất:
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
    truyện.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ
    đề.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------13

    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: Trong những năm học Tiểu học, em có kỉ niệm đáng nhớ nhất
    nào không? Hãy kể lại cho các bạn cùng nghe.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về thể loại, đọc văn bản, nội dung bài học
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    NV1

    I. Đọc văn bản và chuẩn bị nội

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    dung

    - GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước, học sinh đọc
    bài ở nhà và làm bài tập trong phần hướng dẫn đọc.
    Các yếu tố của

    Chiếc lá cuối

    truyện

    cùng

    Đề tài
    Các chi tiết tiêu
    biểu

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------14

    Ngoại hình, hành
    động của Giôn-xi
    Ý nghĩ của nhân
    vật Giôn-xi
    - HS xem lại nội dung đã chuẩn bị, thực hiện
    nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
    lên bảng
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    II. Tìm hiểu chi tiết

    NV1: Tìm hiểu văn bản Chiếc lá cuối cùng

    - Thể loại: truyện ngắn

    - GV yêu cầu HS: các nhóm lần lượt trình bày, - Đề tài: Viêt vê cuộc sống chật vật, nghèo
    chia sẻ.

    khổ của những người hoạ sĩ nghèo và tinh

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    thương yêu giữa họ.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Một số chi tiết tiêu biểu:
    nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.

    + Giôn-xi ốm nặng và nghĩ mình sẽ
    chết khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xuân rụng xuống.

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------15

    luận

    + Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    + Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của rụng, hình ảnh chiếc lả khơi dậy khát vọng
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    sống của Giôn-xi.
    + Bác sĩ đến thăm, nói với Xu là nếu

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô ấy sẽ
    Ghi lên bảng

    thắng. Kế đó, ông xuống lầu thăm một

    GV bổ sung:

    bệnh nhân khác là hoạ sĩ Bơ-mơn bị sưng
    phổi.
    + Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo với Giônxi là cụ Bơ-men đã chết vi sưng phổi. Để
    truyền niềm hi vọng sống cho Giôn-xi, cụ
    đã hi sinh tính mạng của mình lúc dầm
    mưa tuyết vẽ chiếc lá thường xuân, thay
    thế cho chiếc lá thật cuối cùng đã rụng
    xuống.
    - Ngoại hình, hành động của nhân vật
    Giôn-xi: cặp mắt to thẫn thờ (ngoại hình),
    ra lệnh…
    - Ý nghĩa của nhân vật:
    + Miêu tả trực tiếp: nghĩ minh sẽ chết khi
    chiếc lá cuối cùng l ơi xuống, nhận thấy
    minh thật tệ khi chiếc lá thường xuân vẫn
    sống bền bỉ bất chấp mưa tuyết còn mình
    lại yếu đuối chỉ nghĩ đến cái chết.
    + Miêu tả gián tiếp: niềm hi vọng sống
    bừng dậy (gián tiếp qua hành động ngôi ăn
    cháo và uống sữa)

    NV2:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    II. Viết ngắn

    NV1: Chia sẻ bài viết ngắn

    Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 150 đến
    200 chữ) kể về một kỉ niệm của em với

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------16

    GV thực hiện Kĩ thuật phòng tranh.

    người bạn thân mà em xem là điểm tựa

    Hướng dẫn HS chia sẻ về phần viết ngắn, đã làm tinh thần của mình. Trong đoạn văn có sử
    bài tập về nhà từ tiết trước, dán bài lên bảng dụng dấu ngoặc kép.
    nhóm.
    - GV yêu cầu các HS trong lớp theo dõi bài
    trong nhóm và nhận xét cho nhau.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
    Ghi lên bảng
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nhắc lại những đặc điểm cơ bản của một truyện ngắn,
    thông qua các văn bản đã học trong chủ đề Điểm tựa tinh thần
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
    c. Tổ chức thực hiện:

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------17

    - GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các văn bản thuộc thể loại truyện ngắn của các tác giả trong
    và ngoài nước, để nắm thêm được những đặc điểm đặc trưng thể loại
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Vẽ sơ đồ tư duy bài học
    - Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Viết biên bản về một cuộc họp,cuộc thảo luận hay một
    vụ việc
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    - Một số biên bản mẫu
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    ...............................................................................................................................................

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------18

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------19
     
    Gửi ý kiến