Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    TUẦN 21. CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
    Ngày gửi: 09h:52' 30-03-2024
    Dung lượng: 78.3 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 21
    Tiết PPCT: 81,82

    Ngày soạn: 10/01/ 2024

    Bài 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
    VIẾT:VIẾT BIÊN BẢN VỀ MỘT CUỘC HỌC, CUỘC THẢO LUẬN
    HAY MỘT VỤ VIỆC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
    2. Phẩm chất:
    - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
    - Năng lực viết, tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    1

    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi cho HS: em đã từng viết biên bản chưa? Đó là biên bản gì? Khi viết biê bản,
    em nhận thấy có gì khác với viết một văn bản thông thường?
    HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
    cách viết một biên bản cho cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với cáchviết một biên bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với một biên bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT

    SẢN PHẨM

    ĐỘNG
    NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Tìm hiểu chung

    - GV yêu cầu HS, dựa vào SGK:

    1. Khái niệm

    + Biên bản là gì?

    -Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách

    + Quan sát mẫu biên bản trong SGK và

    ngắn gọn, trung thực, chính xác, đẩy đù

    cho biết khi trình bày cuộc họp, cần chú ý

    những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra.

    gì về thể thức trình bày.

    - Phân loại: Có nhiều loại biên bản:

    2

    - HS thực hiện nhiệm vụ

    + Biên bản ghi lại một sự kiện, biên bản ghi

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

    lại cuộc họp, biên bản hội nghị,...

    nhiệm vụ

    + Biên bản ghi lại một hành vi cụ thể (hành

    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

    vi vi phạm pháp luật, biên bản bàn giao tài

    học.

    sản, bàn giao ca trực,...).

    Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    2.Yêu cầu đối với cách viết một biên bản

    thảo luận

    a. Về hình thức, bố cục cẩn có:

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận.

    + Quốc hiệu và tiêu ngữ.

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

    + Tên vân bàn (biên bàn vể việc gì).

    của bạn.

    +Thời gian, địa điểm ghi biên bàn.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    + Thành phần tham dự, người chủ trì,

    nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    => Ghi lên bảng

    người ghi biên bàn.
    + Diễn biến sự kiện thực tê' (phần nội dung
    cơ bàn, ghi đẩy đủý kiến phát biểu các bên,
    lập luận các bên, ý kiến của chủ toạ,...).
    + Phẩn kết thúc (ghi thời gian cụ thể, chữ
    kí của thư kí và chủ toạ).
    b. Về nội dung, thông tin cẩn bào đám:
    + Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể.
    +Ghi chép trung thực, đầy đủ không suy
    diễn chủ quan.
    + Nội dung ghi chép phải có trọng tâm,
    trọng điểm.

    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    Hoạt động 2: Phân tích ví dụ tham khảo
    a. Mục tiêu: Nhận biết được các đặc điểm của kiểu bài

    3

    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    II. Phân tích ví dụ

    - GV yêu cầu HS đọc bài mẫu(SGK – trang 22) và

    - Biên bản họp lớp (thống nhất kế

    trả lời: Biên bản đã đáp ứng cụ thể các yêu cầu về

    hoạch làm tập san chào mừng

    quy cách văn bản chưa?

    ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11)

    - HS thực hiện nhiệm vụ

    đã đáp ứng được các yêu cầu cụ

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

    thể về quy cách:

    vụ

    + Có quốc hiệu và tiêu ngữ.

    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

    + Có tên văn bản.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    + Thông tin về thời gian, địa điểm

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    ghi biên bản.
    + Thông tin về thành phần tham
    dự, người chủ trì, người ghi biên

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    bản.

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

    + Thông tin về diễn biến thực tế

    lên bảng

    của cuộc họp, cuộc thảo luận hay

    GV bổ sung, khi miêu tả cảnh sinh hoạt em cần

    vụ việc.

    nhớ:

     Chữ kí của thư kí và chủ toạ.

    - Để tả cảnh sinh hoạt cần quan sát và dùng lời văn
    gợi tả, làm sống lại bức tranh sinh hoạt, giúp người
    đọc hình dung được rõ nét về không khí, đặc điểm
    nổi bật của cảnh.
    - Cần giới thiệu được cảnh sinh hoạt, thời gian, địa
    điểm diễn ra cảnh sinh hoạt.
    - Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí.
    - Thể hiện được hoạt động của con người trong thời

    4

    gian, không gian cụ thể.
    - Gợi được quang cảnh, không khí chung, những
    hình ảnh tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt.
    - Sử dụng từ ngữ phù hợp, nêu được cảm nhận của
    người viết về cảnh được miêu tả.
    - Đảm bảo cấu trúc bài văn ba phần.
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
    a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    III. Thực hành

    - GV yêu cầu HS đọc kĩ Hướng dẫn quy trình viết trong

    Đề bài:Giả sử trong một cuộc

    SGK. Hãy cho biết để viết một biên bản cần thực hiện

    thảo luận nhóm (hoặc một

    theo những bước nào?

    cuộc họp lớp), em được giao

    - GV cho HS xem một video về buổi họp lớp, yêu cầu

    nhiệm vụ làm thư kí. Hãy viết

    mỗi HS sẽ đóng vai thư kí ghi chép biên bản buổi họp.
    - Hướng dẫn HS làm bài:
    NV1: Chuẩn bị trước khi viết.

    biên bản cuộc thào luận (hoặc
    cuộc họp) ấy.

    - Quy trình viết gồm 3 bước:

    Chuẩn bị trước khi viết
    GV có thể hướng dẫn một số đề tài để HS cân nhắc lựa

    + Chuẩn bị trước khi viết

    chọn:

    + Viết biên bản

    - HS cần lựa chọn đề tài mà em yêu thích, có hứng thú

    + Chỉnh sửa và đọc lại biên

    trong việc quan sát, miêu tả, thân thuộc, gần gũi với em
    và thuận lợi cho em trong việc quan sát thực tế để
    chuẩn bị cho bài viết.

    5

    bản.

    NV 2: Viết biên bản
    - HS quan sát, ghi chép văn bản dựa trên video cuộc
    họp sinh hoạt lớp.
    NV3: Chỉnh sửa và đọc lại biên bản cho các thành
    viên
    - Sau khi kết thúc, hai HS là 1 cặp sẽ dùng bảng kiểm
    để tự kiểm tra lẫn nhau. Hướng dẫn HS dùng Bảng
    kiểm để kiểm tra và điều chỉnh bài viết để tự kiểm tra,
    điều chỉnh bài viết cùa bản thân (thực hiện ở nhà hoặc
    trên lớp), nên dùng bút khác màu để tự điều chỉnh.
    - Tổ chức cho 2 HS trao đổi bài, tiếp tục dùng bàng
    kiểm để góp ý cho nhau. Khuyến khích HS về nhà tiếp
    tục điều chỉnh bài viết.
    - Cuối cùng, cho HS thào luận, trình bày những gì đã
    học được từ quá trình viết của bản thân và từ những gì
    học hỏi được từ bạn về cách kể lại trải nghiệm của bản
    thân.
    - GV khuyến khích, động viên HS làm.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng.
    d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    6

    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: HS tìm đọc một số bài văn kể về trải nghiệm của bản thân để tham khảo
    cách viết, cách dùng từ ngữ, biện pháp thu từ.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Vẽ sơ đồ tư duy bài học
    - Hoàn thiện đoạn văn vào vở.
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Nói và nghe: Tóm tắt nội dung trình bày của người
    khác.
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM :

    Tuần CM: 21
    Tiết PPCT: 83

    Ngày soạn: 10/01/ 2024

    7

    NÓI VÀ NGHE: TÓM TẮT NỘI DUNG TRÌNH BÀY
    CỦA NGƯỜI KHÁC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
    - Xác định được những yêu cầu đối với việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
    2. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu sách báo, qua mạng để mở rộng hiểu biết
    - Trách nhiệm: Có ý thức lắng nghe và nắm bắt nội dung trong lời nói của người khác
    3. Năng lực
    a.Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
    hiểu được ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết
    vấn đề để hiểu được ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    b. Năng lực đặc thù:Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: (Không)
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1.Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
    b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
    c) Tổ chứ choạt động:
    * Chuyển giao nhiệm vụ: Hs quan sát sơ đồ tóm tắt nội dung
    ? Tác dụng của việc tóm tắt?

    8

    -

    Để dễ dàng nhớ, hiểu, xử lý hoặc truyền đạt lại, chúng ta thường tóm tắt các thông tin,
    nội dung mà mình được tiếp nhận trong đời sống.
    * Thực hiện nhiệm vụ:Hs trả lời
    * Báo cáo kết quả:hs trả lời
    * Đánh giá nhận xét, kết nối bài : Các em thấy việc tóm tắt là một việc rất thường xảy ra
    trong đời sống hằng ngày , sau khi học xong bài học chúng ta sẽ tóm tắt lại các ý chính của
    bài, hoặc một câu chuyện dài chúng ta sẽ tóm tắt ngắn gọn ngội dung câu chuyện đó. Bài học
    hôm nay sẽ giúp các em học cách tóm tắt hiệu quả, cụ thể thông qua bài học “…”
    d) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    SẢN PHẨM
    a) Mục tiêu: Hs nắm được Ý nghĩa của việc tóm tắt nội
    1, Ý nghĩa của việc tóm tắt
    dung trình bày của người khác
    nội dung trình bày của
    b) Nội dung hoạt động:
    người khác
    c) Tổ chức thực hiện:
    - Giúp chúng ta dễ dàng
    *PP, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, động não,
    nắm bắt trọng tâm vấnđề
    * Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trong sgk/24
    - Tạo cơ sở cho sự góp ý,
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Ý nghĩa của việc tóm tắt nội
    phản biện hợp lí và
    dung trình bày của người khác
    thuyết phụchơn
    - Phát triển cả kĩ năng
    Ý nghĩa của việc tóm tắt nội dung trình bày
    lắng nghe và trìnhbày
    của người khác
    - Thể hiện sự tôn trọng
    STT
    đối với người trìnhbày
    1
    2
    3
    4
    * Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
    * Báo cáo kết quả:hs trả lời
    * Đánh giá nhận xét, kết luận:
    d) Sản phẩm học tập:
    HS Trả lời câu hỏi
    a) Mục tiêu: Hs nắm được Yêu cầu của việc tóm tắt nội
    2, Yêu cầu của việc tóm tắt
    dung trình bày của ngườikhác
    nội dung trình bày của
    b) Nội dung hoạt động:
    ngườikhác
    c) Tổ chức thực hiện:
    *PP, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, động não,
    * Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trong sgk/24, 25
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ
    trống: khách quan, hòa nhã, lưu loát, mạch lạc, ngắn
    gọn, trọngtâm, chính xác.
    Khi tóm tắt nội dung trình bày của người khác, cần
    lưu ý đảm bảo các yêu cầu sau:
     Nêu lại nội dung người khác trình bày một
    cách……………….….
     Đảm bảo nội dung …………….……., ……….
    ………….,…………….…….
     Khitrìnhbàytómtắtnộidungtrìnhbàycủangườikhác,cầndiễ
    nđạt.............................................................................................................................

    9

    ……….…………., với thái độ …………….…….
    * Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
    * Báo cáo kết quả:hs trả lời
    * Đánh giá nhận xét, kết luận:
    d) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

    - Nêu lại nội dung người khác

    BẢNG KIỂM
    ST Yêu cầu
    Đạt/ không đạt
    T
    1
    Nội dung phần trình bày được
    nêu lại ngắn gọn
    2
    Đảm bảo đầy đủ các ý chính, ý
    quan trọng.
    3
    Thông tin chính xác, khách quan.
    4
    Cách diễn đạt lưu loát, mạch lạc.
    5
    Thái độ hoà nhã
    a) Mục tiêu: Hs nắm được Quy trình tóm tắt nội dung
    trình bày của ngườikhác
    b) Nội dung hoạt động:
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
    d) Tổ chức thực hiện:
    - *PP, kĩ thuật: Giải quyết vấn đề, động não,
    * Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trong sgk/24, 25
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Quy trình tóm tắt nội dung
    trình bày của ngườikhác

    - Khi trình bày tóm tắt nội

    STT
    1
    2
    3

    Nội dung cần thực hiện Cách thức tiến hành
    Chuẩn bị
    Lắng nghe và ghi tóm
    tắt
    Đọc lại và chỉnh sửa

    * Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
    * Báo cáo kết quả:hs trả lời
    Dự kiến sp:
    STT Nội
    Cách thức tiến hành
    dung
    cần
    thực
    hiện
    1
    Chuẩn
    Trả lời các câu hỏi:
    bị
    - Lắng nghe và ghi chép nhằm mục đích
    gì?
    - Người trình bày và người nghe làai?
    Từđóđịnhhướngnộidungtómtắt(phầnnà
    olàtrọng tâm

    10

    trình bày một cách ngắngọn

    - Đảm bảo nội dung trọng

    tâm, chính xác, kháchquan

    dung trình bày củan gười
    khác,cần diễn đạt lưu loát,
    mạch lạc,với thái độ hòa
    nhã

    3, Quy trình tóm tắt nội
    dung trình bày của
    ngườikhác

    2

    3

    cầnlưuýgìkhiquansátvàlắngnghe,...)
    trọng tâm cần
    Lắng
    - Lắngnghenộidungtrìnhbày:cầnnghehế
    nghe và tcâu,hếtý để hiểu rõ điều người trình
    ghi tóm
    bày muốn truyềnđạt
    tắt
    - Ghi chép tóm tắt nội dung trìnhbày:
    + Căn cứ trên thực tế ý kiến của người
    phát biểu để ghi tómtắt
    + Tóm lược ý chính dưới dạng từ, cụmtừ.
    + Dùng các kí hiệu như số thứ tự, gạch
    đầu dòng,... để thể hiện tính hệ thống của
    các ýkiến.
    Đọc lại
    - Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh sửa

    các sai sót (dựa vào bảngkiểm)
    chỉnh
    - Xác nhận với người nói về nội dung
    sửa
    em vừa tómtắt
    - Trao đổi lại những ý kiến em chưa hiểu
    rõ hoặc có quan điểmkhác

    * Đánh giá nhận xét, kết luận:
    BẢNG KIỂM
    ST Yêu cầu
    Đạt/ không đạt
    T
    1
    Nội dung phần trình bày được
    nêu lại ngắn gọn
    2
    Đảm bảo đầy đủ các ý chính, ý
    quan trọng.
    3
    Thông tin chính xác, khách quan.
    4
    Cách diễn đạt lưu loát, mạch lạc.
    5
    Thái độ hoà nhã
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
    b) Nội dung hoạt động: Hs trả lời câu hỏi.
    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    SẢN PHẨM
    * Chuyển giao nhiệm vụ: Tóm tắt phần trình bày ý
    Đề bài: Tóm tắt phần trình bày ý kiến
    kiến của bạn về nội dung bài viết cho tập san chào
    của bạn về nội dung bài viết cho tập san
    mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
    chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
    * Thực hiện nhiệm vụ:Hs điền phiếu học tập
    20/11
    * Báo cáo kết quả:hs trả lời
    Dự kiến sp:
    Câu hỏi gợi ý
    Câu trả lời của em
    Nội dung chính mà bạn đang
    trình bày là gì?
    Các ý nhỏ mà bạn nêu ra là
    gì?
    Em thấy cần trao đổi lại với

    11

    bạn điều gì để hiểu rõ nội
    dung hơn?
    Em có thể đóng góp thêm
    điều gì về nội dung của bài
    viết?
    Sau đó đối chiếu bảng kiểm đã xây dựng
    * Đánh giá nhận xét, kết luận:
    d) Sản phẩm học tập:
    - Câu trả lời của Hs.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học.
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    c) Tổ chức thực hiện:
    * Giao nhiệm vụ học tập: Đọc cuốn sách “ Kĩ năng lắng nghe”
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
    * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
    * Kết luận, đánh giá.
    d) Sản phẩm học tập: Tìm đọc cuốn sách
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - Xem lại bài học
    - Hoàn thiện bài tập vào vở.
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Ôn tập
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    ...............................................................................................................................................

    Tuần CM: 21

    Ngày soạn: 10/01/ 2024

    12

    Tiết PPCT: 84

    BÀI 6: ÔN TẬP
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được các đặc điểm của thể loại truyện đồng thoại.
    - Hiểu được các đặc điểm của một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
    - Nắm được cách viết/trình bày bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
    2. Phẩm chất:
    - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
    3. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện các đặc điểm của truyện đồng thoại, của bài văn kể lại một trải nghiệm
    của bản thân.
    - Năng lực viết/ trình bày bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    KHBD, Máy tính, sgk, tài liệu tham khảo
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    6A1
    6A2
    6A3
    6A4
    6A5
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
    3. Bài mới:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

    13

    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS nhớ lại các văn bản đã học trong chủ đề: Điểm tựa tinh thần
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập
    các kiến thức trong bài 6.
    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Ôn tập về đọc
    a) Mục tiêu:HS nắm được nội dung, các sự kiện đặc sắc của các văn bản đã học.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    I. Ôn tập văn bản

    NV1: Câu 1

    1. Nội dung các văn bản đã

    GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ghép các phần nội

    học

    dung phù hợp với ba văn bản và trình bày.

    2. Nhân vật nào trong các

    Văn bản

    Chi tiết tiêu biểu

    Gió lạnh đầu mùa
    Tuổi thơ tôi
    Chiếc lá cuối cùng
    NV2: Câu 2, 3
    - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, cho HS thảo luận:
    Theo em, cách cảm nhận cuộc sống của các nhân vật trong
    ba văn bản trên có gì giống và khác nhau?
    - Trong ba văn bản trên, văn bản nào thuộc thể loại truyện
    đồng thoại? Dựa vào đâu, em cho là như vậy?
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    14

    văn bản Tuổi thơ tôi, Chiếc
    lá cuối cùng khiến em nghĩ
    về cuộc sống của bản thân
    nhiều nhất? Em đã học được
    những điều gì từ cách ứng
    xử của nhân vật đó.
    - Nhân vật Lợi trong Tuổi
    thơ tôi và nhân vật cụ Bơmơn trong Chiếc lá cuối
    cùng khiến em nghĩ về cuộc
    sống cua bản thân nhiều
    nhất.
    - Nhân vật Lợi giúp em hiểu
    ra, mỗi người cần biết sẻ
    chia mọi thứ với bạn bè.
    - Nhân vật cụ Bơ-men giúp
    em hiểu giá trị đích thực của
    mỗi con người là giúp cho
    người khác trở nên tốt đẹp
    hơn và yêu thương chính là

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    món quà quý giá của tạo
    hóa.

    3. Tìm những điểm giống và
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. khác nhau giữa nhân vật
    thầy Phu (Tuổi thơ tôi) và
    - GV chuẩn kiến thức:
    nhân vật cụ Bơ-mơn (Chiếc
    lá cuối cùng).
     - Giống nhau:
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    + Thầy Phu và cụ Bơ-men đều là những người lớn tuổi,
    có nhiều kinh nghiệm sống.
    + Họ đều trầm lặng, âm thầm làm những việc có ý
    nghĩa cho người khác mà không cần sự đền đáp nào cả.
    + Họ đều có những hành động cao cả, mang lại giá trị
    tinh thần quý báu cho người khác.
    + Họ là những người làm những công việc cao quý,
    ngày đêm cống hiến cho xã hội (giáo viên và họa sĩ).
    - Khác nhau:
    + Thầy Phu đã đi đến đám tang của chú dế với một
    hình ảnh trang trọng, trang nghiêm để giúp cậu học trò
    vơi đi phần nào sự buồn bã và thầy vẫn tiếp tục với
    công việc trồng người cao quý.
    + Cụ Bơ-men đã im lặng vẽ kiệt tác và cuối cùng cụ đã
    ra đi mãi mãi.

    1. Tóm tắt nội dung các văn bản đã học

    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    Hoạt động 2: Ôn tập về viết
    a) Mục tiêu:HS nắm được cách trình bày bài viết hoặc nói.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề

    15

    c) Tổ chức thực hiện:
    PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

    SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    II. Ôn tập viết

    - GV yêu cầu HS: HS làm việc cá nhân vẽ sơ đồ vào vở
    và điền những đặc điểm của kiểu bài kể lại trải nghiệm
    của bản thân.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng.

    4.Em học được điều gì về cách viết
    biên bản và cách tóm tắt nội dung
    trình bày của người khác?
    - Viết biên bản cần ngắn gọn, súc
    tích, cô đọng lại các ý chính của buổi
    học, tránh viết dài, lan man mà chưa
    đi vào được vấn đề chính.
    - Tóm tắt nội dung trình bày của
    người khác phải đầy đủ các ý chính
    và ngắn gọn.
    5. Hãy nêu những việc em đã làm và
    có thể làm để trở thành "điểm tự tinh
    thần" cho người khác.
    + Cố gắng học tập thật tốt, đạt thành
    tích cao trong học tập để bố mẹ tự
    hào.
    + Rèn luyện đạo đức để trở thành
    cậu bé ngoan, kính trọng người lớn
    và đối xử tốt với mọi người.
    + Sẵn sàng giúp đỡ khi mọi người
    cần sự trợ giúp của mình
    - Theo em hiểu, điểm tựa tinh thần là
    những giá trị về mặt tinh thần, cảm
    xúc tích cực mà chúng ta đem lại cho
    người khác giúp họ có động lực hơn
    trong cuộc sống.
    - Đối với mỗi người thì điểm tựa tinh
    thần có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó
    giúp mỗi người mạnh mẽ và vui tươi,
    và cuộc sống nhiều năng lượng hơn.

    d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS

    16

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi cho HS: Em rút ra bài học kinh nghiệm gì về cách kể lại một trải nghiệm của
    bản thân.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Tổ chức thực hiện:
    - GV hướng dẫn HS: Qua những gì đã học trong bài này, em nghĩ gì về ý nghĩa của trải
    nghiệm đối với cuộc sống của chúng ta.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    - Trong cuộc sống những trải nghiệm sẽ giúp ta có thêm kinh nghiệm sống, cảm nhận thiên
    nhiên, con người và cuộc sống trọn vẹn hơn.
    - Hiểu được những giá trị trong cuộc sống và hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình hơn.
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    - xem lại nội dung ôn tập
    - Hoàn thiện bài tập vào vở.
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Bài 7: Gia đình yêu thương
    VB 1: Những cánh buồm
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM :
    ...............................................................................................................................................

    17

    18
     
    Gửi ý kiến