Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Bài 22. Dẫn nhiệt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:50' 29-05-2017
    Dung lượng: 46.5 KB
    Số lượt tải: 94
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 29
    Tuần 30
    Ngày / /
    DẪN NHIỆT
    1. MỤC TIÊU
    1.1. Kiến thức
    HS hiểu: Tìm được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
    1.2. Kĩ năng
    HS làm được: Các thí nghiệm trong bài.
    HS làm thành thạo: Giải thích được các hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt.
    1.3. Thái độ
    Tính cách: Cẩn thận khi làm thí nghiệm
    Thói quen: Làm việc theo nhóm
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP
    Sự dẫn nhiệt
    Tính dẫn nhiệt của các chất
    3. CHUẨN BỊ
    3.1.GV: Gía đở, thanh đồng, đinh ghim, sáp, đèn cồn, các thanh nhôm, thủy tinh, ống nghiệm.
    3.2. HS: Nước.
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
    4.1. Kiểm diện
    4.2. Kiểm tra miệng (5 phút)
    Câu 1(2đ). Nhiệt năng của vật
    A. Chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt B. Chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công
    C. Chỉ có thể thay đổi bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt
    D. Có thể thay đổi bằng thực hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt. Đáp án: D
    Câu 1(2đ). Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng ?
    A. Nhiệt độ B. Nhiệt năng C. Khối lượng D. Thể tích. Đáp án: C
    Câu 2(3đ). Hãy so sánh nhiệt năng của nước trong các trường hợp sau đây :
    Hai lượng nước bằng nhau, đựng trong hai cốc giống nhau để ở trong cùng một phòng.
    Hai lượng nước bằng nhau đựng trong hai cốc giống nhau, một cốc để ngoài nắng, một cốc để trong nhà.
    Đáp án:
    Bằng nhau
    Nhiệt năng của cốc để ngoài nắng lớn hơn
    Câu 3(3đ). Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nóng lên. Hỏi về mặt thay đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên ?
    Đáp án:
    Giống nhau: Nhiệt năng của chúng đều tăng
    Khác nhau: Nhiệt năng của gạo được nấu tăng do truyền nhiệt, nhiệt năng của gạo được chà xát tăng do thực hiện công.
    4.3. Tiến trình bài học
    Hoạt động 1: Mở bài (2 phút)
    Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới.
    Phương pháp: Thuyết trình
    Các bước hoạt động
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    
    GV: Phơi miếng đồng ngoài trời nắng, nhiệt năng của ánh nắng Mặt Trời truyền cho miếng đồng bằng cách nào ? đốt miếng đồng trên ngọn lửa thì nhiệt năng của ngọn lửa truyền cho miếng đồng bằng cách nào ?
    → Dẫn nhiệt
    
    
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt (13 phút).
    Mục tiêu
    Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa dẫn nhiệt.
    Phương pháp: Thực nghiệm, hỏi – đáp.
    Phương tiện: Thanh đồng, sáp, đinh ghim, đèn cồn, giá đở.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    
    GV: Thực hiện thí nghiệm hình 22.1 cho HS quan sát, sau đó mô tả hiện tượng
    HS: Các đinh ghim rơi xuống theo thứ tự a, b,c, d, e.
    GV: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu C1, C2, C3.
    HS: Thảo luận cặp đôi

    C3. Nhiệt được truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng.
    GV: Giới thiệu định nghĩa nhiệt năng như SGK
    I. Sự dẫn nhiệt
    1. Thí nghiệm
    2. Trả lời câu hỏi
    C1. Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra.
    C2. Theo thứ từ a, b, c, d ,e
    Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
    
    Hoạt động 3. Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất (10 phút)
    Mục tiêu
    Kiến thức: Biết chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
    Kĩ năng: HS thực hiện được thí nghiệm hình 22.3 và 22.4
    Phương pháp: Thực nghiệm, hỏi - đáp
    Phương tiện: Các thanh đồng, nhôm, thủy tinh cùng kích thước, đèn cồn, ống nghiệm, sáp, đinh ghim.
    Các bước hoạt động
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG
    
    GV: Làm thí nghiệm theo hình 22.2 SGK cho học sinh quan sát và yêu cầu HS trả lời câu C4, C5.
    HS: Thảo luận trả lời
    C4. Không. Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy
     
    Gửi ý kiến