Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    de cuong hoc HK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:15' 15-05-2019
    Dung lượng: 96.5 KB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    1. Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nguồn gen nhân tạo
    1.1. Nguồn gen tự nhiên
    * Khái niệm: Nguồn gen tự nhiên là tập hợp các giống vật nuôi, cây trồng có sẵn trong tự nhiên của một vùng miền nào đó.
    Ví dụ:
    Các chủng giống ở một địa phương hay các dạng vật nuôi, cây trồng ở trung tâm phát sinh giống.
    Các chủng giống này mang các đặc điểm thích nghi với điều kiện và môi trường sống của địa phương đó.
    1.2. Nguồn gen nhân tạo
    * Khái niệm: Nguồn gen nhân tạo là tập hợp các tổ hợp gen về giống vật nuôi và cây trồng phát sinh trong quá trình lai tạo của con người.
    Ví dụ: Là các tổ hợp gen được lưu giữ trong các trung tâm tạo giống.
    Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) mỗi năm nhận được khoảng 60000 tổ hợp gen mới về các giống lúa, cung cấp cho các giống lúa cho các quốc gia trên thế giới.
    2. Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    Biến dị tổ hợp là biến dị xuất hiện do sự tổ hợp của những tính trạng có sẵn ở đời bố mẹ.
    Phương pháp cơ bản tạo nguồn biến dị tổ hợp là phương pháp lai giống.
    2.1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
    * Cách tiến hành:
    Bước 1: Chọn các dòng thuần chủng khác nhau
    Bước 2:  Lai các dòng thuần để tạo tổ hợp gen mong muốn dựa trên kiểu hình.
    Bước 3: Cho các tổ hợp gen đã lựa chọn tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo dòng thuần chủng.
    * Cơ chế tạo biến dị tổ hợp
    Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
    Do hiện tượng hoán vị gen.
    Ví dụ: Lai hai giống lúa thuần chủng thân cao, chín sớm và thân thấp, chín muộn.
    Pt/c: Cao, sớm    x    thấp, muộn
    F1: 100% AABB (cao, sớm)
    F2: 9 cao, sớm : 3 cao, muộn :  3 thấp, sớm : 1 thấp, muộn.
             9A-B-             3A-bb              3aaB-            1aabb
    Ta chọn biến dị thấp, sớm, tự thụ để tạo ra dòng thuần, sử dụng làm giống.
    2.2. Tạo giống lai có ưu thế lai cao
    * Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, chất lượng, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển tốt hơn so với các sạng bố mẹ.
    * Giải thích:
    Giả thuyết siêu trội: Con lai khi lai hai hoặc nhiều dòng thuần khác nhau thì con lai ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen tốt hơn so với các dạng bố mẹ ở trạng thái đồng hợp.
    AABBdd < AaBbDd > aabbDD
    Có sự tương tác giữa các gen cùng alen.
    * Phương pháp tiến hành: Lai khác dòng (phương pháp cơ bản)
    Bước 1: Chọn các dòng thuần chủng khác nhau
    Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác nhau tạo con lai có ưu thế lai cao dùng vào mục đích kinh tế.
    * Lưu ý:
    Tiến hành phép lai thuận nghịch.
    Tiến hành lai khác dòng đơn hoặc lai khác dòng kép.
    Con lai có ưu thế lai cao chỉ dùng để nuôi lấy sản phẩm, không dùng làm giống.




    1. Khái niệm tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
    * Mỗi một kiểu gen sẽ có một năng suất nhất định, mỗi giống có một năng suất tối đa trong điều kiện nuôi trồng tối ưu.
     Như vậy, mỗi giống sẽ có một mức trần về năng suất ⇒ sử dụng phương pháp gây đột biến để nâng cao mức trần về năng suất của giống.
    Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là phương pháp sử dụng tác nhân vật lý hoặc hóa học gây biến đổi vật liệu di truyền của các giống vật nuôi cây trồng nhằm tạo ra các tổ hợp gen mới để đáp ứng nhu cầu thịu hiếu của con người.
    2. Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
    2.1. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
    Chú ý:
    Loại tác nhân, liều lượng, cường độ, thời gian xử lí mẫu vật để mang lại hiệu quả như mong muốn.
    Cách chọn mẫu vật gây đột biến.
    2.2. Lựa chọn các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
    Dựa trên các đặc điểm có thể nhận biết được
    Đối với vi khuẩn: thường phân lập dựa trên môi trường khuyết dưỡng.
    Ví dụ: Dòng vi khuẩn khuyết dưỡng với chất A tức là dòng vi khuẩn này không thể sinh trưởng, phát triển trên môi trường nuôi cấy có chất A.
    Sau khi gây đột biến, nuôi cấy trên môi trường thiếu
     
    Gửi ý kiến