Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị ngọc thảo
    Ngày gửi: 15h:37' 17-12-2018
    Dung lượng: 44.9 KB
    Số lượt tải: 222
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
    Trường THCS BIÊN GIỚI
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độclập – Tự do – Hạnhphúc
    
    
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN - NĂM HỌC: 2018 – 2019
    Mônthi: HÓA HỌC ; LỚP: 9
    Thờigian: 60phút(khôngkểthờigianphátđề)

    Câu 1:(5 điểm)
    Cóbagóiphânbónhóahọc: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2. Chỉdùngdung dịchCa(OH)2làmthếnàođểphânbiệtbaloạiphânbóntrên. Viếtcácphươngtrìnhhóahọc minh họa?
    Câu 2:(5 điểm))
    Viếtcácphươngtrìnhphảnứngthựchiệnchuỗichuyểnhóasau:
    FeCl2Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
    Câu 3: (5 điểm)
    Cho 4,48 gam một Oxit kim loại hóa trị II, tác dụng hết với 100ml dung dịch
    H2SO4 0,8M. Đun nhẹ dung dịch thu được 13,76 gam tinh thể ngậm nước.
    Xác định công thức phân tử của Oxit.
    Xác định công thức phân tử của tinh thể hidrat.
    Câu 4:(5 điểm)
    Hai lá kẽm có khối lượng bằng nhau, một lá được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2, một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian phản ứng, khối lượng lá kẽm thứ nhất giảm mất 0,15 gam.
    Hỏi khối lượng lá kẽm thứ hai tăng hay giảm bao nhiêu gam? Biết rằng trong cả hai trường hợp kẽm bị hòa tan là như nhau.
















    ĐÁP ÁN


    Câu 1: (5 điểm )
    Lấymỗigóimộtítlàmmẫuthử:
    - Cho Ca(OH)2vào, mẫuthửnàocókhímùikhailàNH4NO3
    Ca(OH)2 + 2NH4NO3Ca(NO3)2 +2H2O +2NH3
    - mẫuthửnàotạothànhmuốikhông tan làCa(H2PO4)2
    2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 Ca3(PO4)2 + 4H2O
    - CònlạikhônghiệntượnglàKCl
    Câu 2: (5 điểm )
    FeCl2 + 2AgNO3Fe(NO3)2 + 2AgCl (1ñieåm)
    3Fe(NO3)2 + Cl22Fe(NO3)3 + FeCl3 (1ñieåm)
    Fe(NO3)3 +3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3 (1ñieåm)
    2Fe(OH)3Fe2O3 + 3H2O (1ñieåm)
    Fe2O3 + 3H22Fe +3 H2O
    Câu 3: (5 điểm )
    Gọi R làkimloạicầntìmcóhóatrị II ta cócôngthứcOxitlà RO.
    SốMolH2SO4= 0,1. 0,8 = 0,08 mol
    RO + H2SO4( RSO4 + H2O
    mol 0,08 0,08 0,08 0,08
    4,48g
    KhốilượngOxit = 0,08.(R + 16) = 4,48
    R = 40
    VậykimloạicầntìmlàCanxi (Ca)
    CôngthứccủaOxit là : CaO
    công thức phân tử của tinh thể hidrat là CaSO4.n H2O
    Khốilượngtinhthểngậmnước = 0,08.(136 + 18n) = 13,76
    10,88 + 1,44n = 13,76
    n = 2
    Vậycông thức phân tử của tinh thể hidrat là CaSO4.2 H2O.

    
    0,5
    1

    1
    1
    1
    0,5

    1
    1
    1
    1
    1


    0,5

    1


    0,5

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    0,5
    
    
    Câu 4: (5 điểm)
    *Phảnứngcủalákẽmthứnhấtvới dung dịch Cu(NO3)2 là:
    Zn + Cu(NO3)2 ( Zn(NO3)2 + Cu↓ (1)
    Mol: x x
    -Gọisốmolkẽmđãthamgiaphảnứngtrongmỗitrườnghợplà x (mol).
    - Khốilượngkẽmđãthamgiaphảnứnglà: 65x (g)
    - Khốilượngđồngsinhralà: 64x (g)
    - Khốilượnglákẽmthứnhấtgiảmđilà: 65x – 64x = 0,15
    x = 0,15 (mol)
    *Phảnứngcủalákẽmthứhaivới dung dịchPb(NO3)2 là:
    Zn + Pb(NO3)2 ( Zn(NO3)2 + Pb↓ (2)
    Mol: 0,15 0,15
    -Theo đềbài, ta có: n Zn (2) = n Zn (1) = 0,15 (mol)
    - Khốilượngkẽmđãthamgiaphảnứnglà: 0,15 . 65 = 9,75 (g)
    - Khốilượngchìsinhralà: 0,15 . 207 = 31,05 (g)
    -Vì: Khốilượngkẽmbịhòatan rabéhơnkhốilượngchìsinhrabámvào, nênkhốilượnglákẽmthứhaităngthêm.
    -khốilượnglákẽmthứhaităngthêmlà: 31,05 – 9,75 = 21,3 (g).

    

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,5
    0,5

    0,5

    0,5
    
    Tổngcộng:
    20 điểm
    
    
     
    Gửi ý kiến