Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    HÌNH ĐỒNG DẠNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hải Kỳ
    Ngày gửi: 16h:23' 21-04-2025
    Dung lượng: 259.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 31
    Tiết PPCT: 49.

    Ngày soạn: 14/4/2024

    BÀI 9: HÌNH ĐỒNG DẠNG
    (1 TIẾT)
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán 8

    -



    -

    -

    -

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng
    qua các hình ảnh cụ thể.
    - Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị
    tự.
    - Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.
    - Ôn tập lại kiến thức bài cũ ( tam giác đồng dạng).
    2. Phẩm chất
    Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
    Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc
    với hình đồng dạng.
    Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong
    quá trình học tập về hình đồng dạng.
    Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình
    đồng dạng vào các bài toán thực tế.
    3. Năng lực
    Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng,
    đồng thời biết cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
    Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài
    toán liên quan, như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các
    thông số liên quan.
    Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin,
    thu thập dữ liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để
    đưa ra nhận định chính xác và logic.
    Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng
    tỉ lệ đồng dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là
    tam giác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút,
    thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp
    8A1: …………………………………………….
    8A2: …………………………………………….
    8A3: …………………………………………….
    2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào các hoạt động).
    3. Bài mới
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)
    a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa
    hai hình đồng dạng ( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận
    xét điểm khác biệt giữa hai hình.

    Hình 1
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
    chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
    yêu cầu.
    Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về
    kích thước.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
    trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
    quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: Bài 9: Hình Đồng Dạng bằng câu hỏi
    gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ lại bài học trước “
    Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu có mối
    liên hệ tương tự nào tồn tại giữa 2 hình ảnh này

    Hình 2

    không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài
    học ngày hôm nay.
    d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

    -

    -

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)
    Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)
    a) Mục tiêu:
    Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
    Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
    Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
    HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài
    toán liên quan xây dựng bài học mới.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời
    câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
    c) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Hoạt động 1:
    I. Hình đồng dạng phối cảnh
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O, OA
    vụ:
    = 3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần lượt
    - GV chia lớp thành 4 nhóm và lấy 2 điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm; OD
    yêu cầu HS hoạt động theo = 10 cm.
    nhóm trong thời gian 10 phút ra
    a) AB có song song với CD không ? Nếu có
    giấy A3 được phát.
    hãy chứng minh.
    - HS thực hiện VD1, VD2.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Tìm tỉ số
    .
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, D
    tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
    các yêu cầu, thảo luận nhóm.
    - GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Các nhóm trình bày kết quả của
    mình trên bảng.
    B
    - GV nhận xét bài làm của từng
    nhóm và gọi thành viên các
    A
    C
    O
    nhóm còn lại đưa ra ý kiến.
    Lời giải
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    a) AB song song với CD. Ta có:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
    (c.g.c) vì:
    trọng tâm, rút ra nhận xét, kết
    luận và yêu cầu HS ghi chép đầy



    đủ vào vở.
    AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )
    Nhận xét:
    Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn

    thẳng AB thành CD sao cho CD = 2,5 AB
     tỉ số phóng to k =2,5
    VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm
    O nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON,
    OP lần lượt các điểm M',N',P' sao cho OM'
    = 3OM, ON'=3ON, OP'=3OP. Chứng minh
    tam giác MNP đồng dạng với tam giác
    M'N'P'

    M'

    N'
    M
    N
    O

    P

    P'

    Lời giải:
    Xét tam giác OMN và tam giác OM'N' ta
    có :
    Góc MON chung,
    Suy ra tam giác OMN đồng dạng tam giác
    OM'N' (c.g.c).


    Tương tự,

    (*)

    xét tam giác ONP và ON'P' 

    (**)

    xét tam giác OPM và OP'M' 
    (***)
    Từ (*), (**), (***)  tam giác MNP đồng
    dạng với tam giác M'N'P' (dpcm)
    Nhận xét
    Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP
    thành tam giác M'N'P' với tỉ số phóng to
    là k =3
    Kết luận:
    Thao tác phóng to một hình H thu được
    hình H' là hình đồng dạng phối cảnh (hình
    vị tự) của hình H
    Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi là
    tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng to

    k được gọi là tỉ số vị tự
    HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu
    nhỏ” tam giác M'N'P' thành tam giác MNP
    ?
    Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng
    dạng phối cảnh của tam giác M'N'P' với tỉ
    số k =
    Kết luận :
    Thao tác “phóng to”(k 1) hay “thu nhỏ”
    (0hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của
    hình H.
    Chú ý: -Nếu hình H' là hình đồng dạng
    phối cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình
    H cũng là hình đồng dạng phối cảnh của
    hình H' theo tỉ số .
    Hoạt động 2:
    LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm ảnh Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được
    vụ:
    hình sau:
    - GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng
    nhân và hoàn thành bài luyện phối cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng
    tập vào vở.
    dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi màn chiếu, chú ý Lời giải:
    nghe yêu cầu của GV, hoàn Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối
    thành các yêu cầu.
    cảnh có O là tâm đồng dạng phối cảnh và
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    hình 1 đồng dạng phối cảnh với hình 2
    - GV gọi 1 HS trình bày kết quả theo tỉ số
    trước lớp.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    k=
    -GV nhận xét bài làm của HS và
    rút kinh nghiệm cho cho cả lớp
    d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS
    cho các câu hỏi, cho VD1, 2, LT1.
    Hoạt động 2: Hình đồng dạng
    a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng
    nhau, hai hình đồng dạng.
    - Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình
    đồng dạng phối cảnh.
    b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.

    c) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Hoạt động 1:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ:
    a)
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
    đôi, hoàn thành VD3.
    + HS nhận biết được thế tam giác
    bằng nhâu
    + HS sử dụng kiến thức về hình
    đồng dạng phối cảnh để tìm kết
    quả câu b.
    + Kết hợp kiến thức đưa ra Nh b)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
    tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả
    lời câu hỏi, hoàn thành các yêu
    cầu.
    - GV quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng
    trình bày kết quả của cặp mình a)
    - Một số HS khác nhận xét, bổ
    sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    b)
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
    trọng tâm và yêu cầu HS ghi
    chép đầy đủ vào vở.

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Hình đồng dạng
    VD3:
    Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho
    biết hai hình được tạo thành có đặc điểm
    gì:
    Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần
    lượt là 3 cm, 4cm, 5cm.
    Một hình được tạo thành bằng cách cắt
    theo đường chéo của hình chữ nhật có
    kich thước 3cm x 4 cm.
    Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và hoàn
    thành các yêu cầu sau:
    Tìm m,n.
    Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai
    hình Hình 4, Hình 5.
    Biết Hình 4 đồng dạng phong cảnh với
    Hình 3 theo tỉ lệ vị tự k =
    Lời giải:
    Hai hình được tạo thành giống nhau, “
    chồng khít” lên nhau
    – m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5 cm.
    Hình 5 kích thước giống y hệt Hình 4
    nhưng bị nằm ngang.
    Nhận xét:
    Hai hình thu được ở phần a được gọi là
    hai hình bằng nhau
    Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của
    Hình 3.
    Kết luận:
    Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu
    chúng “ chồng khít” lên nhau.
    Một hình H' được gọi là đồng dạng với
    hình H nếu hình H' bằng hình H hoặc
    bằng một hình đồng dạng phối cảnh của
    hình H.

    Hoạt động 2:
    LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm

    vụ:
    Lời giải:
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
    đôi, hoàn thành BT1.
    A''B''C''D''.
    + HS nhận biết bằng nhau, đồng b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối
    dạng phối cảnh
    cảnh với hình thoi ABCD 
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, A''B''C''D''
    tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với
    lời câu hỏi, hoàn thành các yêu hình thoi ABCD.
    cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng
    trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ
    sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
    trọng tâm và yêu cầu HS ghi
    chép đầy đủ vào vở.
    d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS
    cho các câu hỏi, cho VD3, LT2.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3
    (SGK – 89)
    c) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
    nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
    nhận xét bài trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    Kết quả:
    Bài 2
    a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác
    ABC
    Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC
    Do đó: A'B'/AB=B'C'/BC=C'A'/CA

    Mà A'B'/AB=3
    Nên B'C'/BC=C'A'/CA=3
    Ta có: A'B'/AB=3 nên A'B' = 3.3 = 9
    B'C'/BC=3 nên B'C' = 3.6 = 18 
    C'A'/CA=3 nên C'A' = 3.5 = 15.
    b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC
    Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam giác ABC
    Do đó: A''B''/AB=B''C''/BC=C''A''/CA
    Mà A''B''/AB=3
    Nên B''C''/BC=C''A''/CA=3
    Ta có: A''B''/AB=3 nên A''B'' = 3.3 = 9
    B''C''/BC=3 nên B''C'' = 3.6 = 18 
    C''A''/CA=3 nên C''A'' = 3.5 = 15.
    c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B''; B'C' = B''C''; C'A' = C''A''
    Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.
    Bài 3
    a) Ta có: 
    AB''/AB=AC''/AC=AD''/AD
     Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật
    ABCD. 
    b) Ta có: 
    A'B'B'C'=ABBC hay A'B'/AB=B'C'/BC
    Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
    A'B'/AB=AB''/AB  A'B' = AB''.
    Ta có: 
    Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD
    B''C''/BC=AB''/AB
    Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
    B''C''/BC=B'C'/BC, B''C'' = B'C'.
    c) Ta có: A'B'/B'C'=AB/BC hay A'B'/AB=B'C'/BC
     Hình chữ nhật ABCD đồng dạng với hình chữ nhật A'B'C'D'.
    d) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (40 phút)
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến
    thức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
    tập.
    c) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
    - GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
    Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và A'B'C' có AB = 3cm, BC = 4cm, AC =
    5cm. Biết rằng tam giác A'B'C' là hình đồng dạng với tam giác ABC. Tính độ
    dài cạnh B'C'.

    Bài tập 2: Cho hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' có đường chéo AC và
    A'C' cắt nhau tại điểm E. Biết rằng AB = 6cm, AD = 4cm, và A'B' = 9cm.
    Tính độ dài AE.
    Bài tập 3: Cho hai tam giác ABC và DEF. Biết rằng AB/DE = 2/3, BC/EF =
    4/5 và AC/DF = 3/4. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tính
    tỉ số diện tích giữa hai tam giác này.
    Bài tập 4: Cho hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' có DB' = 8cm và AD' =
    12cm. Biết rằng hai hình vuông là hình đồng dạng. Tính cạnh hình vuông
    ABCD.
    Bài tập 5: Cho tam giác ABC và DEF là hai tam giác có các cạnh lần lượt
    là AB = 10cm, BC = 12cm, CA = 8cm và DE = 15cm, EF = 18cm, FD =
    12cm. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tìm tỉ số diện tích
    giữa hai tam giác này.
    - GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
    Câu 1: Hai tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Nếu AB = 5cm và DE
    = 8cm, thì tỉ số độ dài cạnh tương ứng là:
    A. 5/8
    B. 8/5
    C. 25/64
    D. 64/25
    Câu 2: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là
    r2. Biết rằng r1/r2 = 3/4. Tỉ số diện tích giữa hai hình tròn là:
    A. (3/4)^2
    B. (4/3)^2
    C. (3/4)^2 * π
    D. (4/3)^2 * π
    Câu 3: Cho hai hình vuông ABCD và EFGH. Biết rằng cạnh của hình vuông
    ABCD gấp đôi cạnh của hình vuông EFGH. Tỉ số diện tích giữa hai hình
    vuông là:
    A. 1/2
    B. 1/4
    C. 2/1
    D. 4/1
    Câu 4: Tam giác ABC có đỉnh A(2, 3), B(5, 7), C(8, 4). Biết rằng tam giác
    ABC là hình đồng dạng với tam giác A'B'C'. Tọa độ của đỉnh B' của tam giác
    A'B'C' là:
    A. (4, 7)
    B. (6, 11)
    C. (10, 8)
    D. (12, 6)
    Câu 5: Hai hình chữ nhật ABCD và PQRS có tỉ số chiều dài các cạnh là
    AB/PQ = 3/5 và BC/QR = 4/7. Tỉ số diện tích giữa hai hình chữ nhật là:
    A. (3/5)^2
    B. (4/7)^2
    C. (3/5)^2 * (4/7)^2 D. (5/3)^2 * (7/4)^2
    Câu 6: Cho hai tam giác đều ABC và DEF. Biết rằng cạnh của tam giác ABC
    gấp ba lần cạnh của tam giác DEF. Tỉ số diện tích giữa hai tam giác là:
    A. 1/9
    B. 1/3
    C. 1/27
    D. 1/81
    Câu 7: Hình vuông ABCD có cạnh là a. Hình vuông EFGH được tạo từ hình
    vuông ABCD bằng cách tăng cạnh lên gấp đôi. Tỉ số diện tích giữa hai hình
    vuông là:
    A. 1/2
    B. 1/4
    C. 2/1
    D. 4/1
    Câu 8: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng AB = 3cm,
    AC = 5cm và PQ = 6cm. Độ dài cạnh PR là:
    A. 2cm
    B. 4cm
    C. 10cm
    D. 25cm
    Câu 9: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là
    r2. Biết rằng diện tích của đường tròn O2 gấp ba lần diện tích của đường
    tròn O1. Tỉ số bán kính giữa hai đường tròn là:

    -

    -

    A. √3
    B. 1/√3
    C. 3
    D. 1/3
    Câu 10: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng tỉ số diện
    tích giữa hai tam giác này là 4/9. Nếu cạnh PQ = 12cm, cạnh AB là:
    A. 6cm
    B. 8cm
    C. 9cm
    D. 16cm
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe
    sửa lỗi sai.
    Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa
    ý kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh
    hay mắc phải.
    Gợi ý đáp án bài thêm:

    Câu 1.
    Áp dụng tính chất của hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng:
    AB'/AB = BC'/BC = AC'/AC. Thay vào các giá trị đã cho, ta có: AB'/3 = BC'/4
    = AC'/5.
    Từ đó suy ra: BC' = (BC/AC) * AC' = (4/5) * 5 = 4cm.

    Câu 2.
    Vì hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' là hình đồng dạng, nên ta có tỉ số
    đồng dạng: AB'/AB = AD'/AD.
    Thay vào giá trị đã cho, ta có: AB'/6 = AD'/4.
    Từ đó suy ra: AD' = (AD/AB) * AB' = (4/6) * 9 = 6cm.
    Do AE là đường chéo của hình chữ nhật ABCD, nên ta có: AE = AC =
    √(AB^2 + BC^2) = √(6^2 + 4^2) = √52 cm.
    Câu 3. .
    Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng
    bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.
    Ta có: AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và AC/DF = 3/4.
    Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác này là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] *
    [(AC/DF)^2] = (2/3)^2 * (4/5)^2 * (3/4)^2 = 144/300 = 12/25.

    Câu 4.
    Do hai hình vuông là hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng: DB'/AD' =
    AB/AD.
    Thay vào giá trị đã cho, ta có: 8/12 = AB/12.
    Từ đó suy ra: AB = (8/12) * 12 = 8cm.
    Vậy cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 8cm.

    Câu 5.
    Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng
    bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.
    Ta có: AB/DE = 10/15, BC/EF = 12/18 và CA/FD = 8/12.

    Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] *
    [(CA/FD)^2] = (10/15)^2 * (12/18)^2 * (8/12)^2 = 32/729
    Đáp án trắc nghiệm:
    1. A







    2. A

    3. B

    4. B

    5. C

    6. D

    7. D

    8.C

    9.A

    10.C

    d) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.
    4/NHẬN XÉT, DẶN DÒ:
    Nhận xét:
    + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động
    học tập.
    + Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động
    học tập cá nhân.
    Dặn dò:
    * Đối với bài học này:
    Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    Hoàn thành các bài tập trong SBT
    Mỗi nhóm về nhà làm mô hình hoặc lấy mẫu vật về hình đồng dạng trong
    thực tế.
    * Đối với bài học tiếp theo:
    Chuẩn bị bài mới: "Bài 10: Hình đồng dạng trong thực tiễn".
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS: Sách bài tập Toán 8 Cánh
    diều.
     
    Gửi ý kiến