HÌNH ĐỒNG DẠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Kỳ
Ngày gửi: 16h:23' 21-04-2025
Dung lượng: 259.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Kỳ
Ngày gửi: 16h:23' 21-04-2025
Dung lượng: 259.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 31
Tiết PPCT: 49.
Ngày soạn: 14/4/2024
BÀI 9: HÌNH ĐỒNG DẠNG
(1 TIẾT)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán 8
-
-
-
-
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng
qua các hình ảnh cụ thể.
- Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị
tự.
- Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ ( tam giác đồng dạng).
2. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc
với hình đồng dạng.
Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong
quá trình học tập về hình đồng dạng.
Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình
đồng dạng vào các bài toán thực tế.
3. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng,
đồng thời biết cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài
toán liên quan, như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các
thông số liên quan.
Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin,
thu thập dữ liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để
đưa ra nhận định chính xác và logic.
Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng
tỉ lệ đồng dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là
tam giác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút,
thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
8A1: …………………………………………….
8A2: …………………………………………….
8A3: …………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào các hoạt động).
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)
a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa
hai hình đồng dạng ( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận
xét điểm khác biệt giữa hai hình.
Hình 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về
kích thước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: Bài 9: Hình Đồng Dạng bằng câu hỏi
gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ lại bài học trước “
Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu có mối
liên hệ tương tự nào tồn tại giữa 2 hình ảnh này
Hình 2
không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài
học ngày hôm nay.
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
-
-
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)
Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)
a) Mục tiêu:
Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài
toán liên quan xây dựng bài học mới.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời
câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1:
I. Hình đồng dạng phối cảnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O, OA
vụ:
= 3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần lượt
- GV chia lớp thành 4 nhóm và lấy 2 điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm; OD
yêu cầu HS hoạt động theo = 10 cm.
nhóm trong thời gian 10 phút ra
a) AB có song song với CD không ? Nếu có
giấy A3 được phát.
hãy chứng minh.
- HS thực hiện VD1, VD2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Tìm tỉ số
.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, D
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình trên bảng.
B
- GV nhận xét bài làm của từng
nhóm và gọi thành viên các
A
C
O
nhóm còn lại đưa ra ý kiến.
Lời giải
Bước 4: Kết luận, nhận định:
a) AB song song với CD. Ta có:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
(c.g.c) vì:
trọng tâm, rút ra nhận xét, kết
luận và yêu cầu HS ghi chép đầy
và
đủ vào vở.
AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )
Nhận xét:
Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn
thẳng AB thành CD sao cho CD = 2,5 AB
tỉ số phóng to k =2,5
VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm
O nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON,
OP lần lượt các điểm M',N',P' sao cho OM'
= 3OM, ON'=3ON, OP'=3OP. Chứng minh
tam giác MNP đồng dạng với tam giác
M'N'P'
M'
N'
M
N
O
P
P'
Lời giải:
Xét tam giác OMN và tam giác OM'N' ta
có :
Góc MON chung,
Suy ra tam giác OMN đồng dạng tam giác
OM'N' (c.g.c).
Tương tự,
(*)
xét tam giác ONP và ON'P'
(**)
xét tam giác OPM và OP'M'
(***)
Từ (*), (**), (***) tam giác MNP đồng
dạng với tam giác M'N'P' (dpcm)
Nhận xét
Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP
thành tam giác M'N'P' với tỉ số phóng to
là k =3
Kết luận:
Thao tác phóng to một hình H thu được
hình H' là hình đồng dạng phối cảnh (hình
vị tự) của hình H
Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi là
tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng to
k được gọi là tỉ số vị tự
HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu
nhỏ” tam giác M'N'P' thành tam giác MNP
?
Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng
dạng phối cảnh của tam giác M'N'P' với tỉ
số k =
Kết luận :
Thao tác “phóng to”(k 1) hay “thu nhỏ”
(0hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của
hình H.
Chú ý: -Nếu hình H' là hình đồng dạng
phối cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình
H cũng là hình đồng dạng phối cảnh của
hình H' theo tỉ số .
Hoạt động 2:
LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm ảnh Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được
vụ:
hình sau:
- GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng
nhân và hoàn thành bài luyện phối cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng
tập vào vở.
dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi màn chiếu, chú ý Lời giải:
nghe yêu cầu của GV, hoàn Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối
thành các yêu cầu.
cảnh có O là tâm đồng dạng phối cảnh và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hình 1 đồng dạng phối cảnh với hình 2
- GV gọi 1 HS trình bày kết quả theo tỉ số
trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
k=
-GV nhận xét bài làm của HS và
rút kinh nghiệm cho cho cả lớp
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS
cho các câu hỏi, cho VD1, 2, LT1.
Hoạt động 2: Hình đồng dạng
a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng
nhau, hai hình đồng dạng.
- Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình
đồng dạng phối cảnh.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
a)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, hoàn thành VD3.
+ HS nhận biết được thế tam giác
bằng nhâu
+ HS sử dụng kiến thức về hình
đồng dạng phối cảnh để tìm kết
quả câu b.
+ Kết hợp kiến thức đưa ra Nh b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả
lời câu hỏi, hoàn thành các yêu
cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày kết quả của cặp mình a)
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b)
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình đồng dạng
VD3:
Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho
biết hai hình được tạo thành có đặc điểm
gì:
Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần
lượt là 3 cm, 4cm, 5cm.
Một hình được tạo thành bằng cách cắt
theo đường chéo của hình chữ nhật có
kich thước 3cm x 4 cm.
Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và hoàn
thành các yêu cầu sau:
Tìm m,n.
Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai
hình Hình 4, Hình 5.
Biết Hình 4 đồng dạng phong cảnh với
Hình 3 theo tỉ lệ vị tự k =
Lời giải:
Hai hình được tạo thành giống nhau, “
chồng khít” lên nhau
– m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5 cm.
Hình 5 kích thước giống y hệt Hình 4
nhưng bị nằm ngang.
Nhận xét:
Hai hình thu được ở phần a được gọi là
hai hình bằng nhau
Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của
Hình 3.
Kết luận:
Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu
chúng “ chồng khít” lên nhau.
Một hình H' được gọi là đồng dạng với
hình H nếu hình H' bằng hình H hoặc
bằng một hình đồng dạng phối cảnh của
hình H.
Hoạt động 2:
LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Lời giải:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
đôi, hoàn thành BT1.
A''B''C''D''.
+ HS nhận biết bằng nhau, đồng b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối
dạng phối cảnh
cảnh với hình thoi ABCD
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, A''B''C''D''
tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với
lời câu hỏi, hoàn thành các yêu hình thoi ABCD.
cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS
cho các câu hỏi, cho VD3, LT2.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3
(SGK – 89)
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 2
a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác
ABC
Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A'B'/AB=B'C'/BC=C'A'/CA
Mà A'B'/AB=3
Nên B'C'/BC=C'A'/CA=3
Ta có: A'B'/AB=3 nên A'B' = 3.3 = 9
B'C'/BC=3 nên B'C' = 3.6 = 18
C'A'/CA=3 nên C'A' = 3.5 = 15.
b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A''B''/AB=B''C''/BC=C''A''/CA
Mà A''B''/AB=3
Nên B''C''/BC=C''A''/CA=3
Ta có: A''B''/AB=3 nên A''B'' = 3.3 = 9
B''C''/BC=3 nên B''C'' = 3.6 = 18
C''A''/CA=3 nên C''A'' = 3.5 = 15.
c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B''; B'C' = B''C''; C'A' = C''A''
Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.
Bài 3
a) Ta có:
AB''/AB=AC''/AC=AD''/AD
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật
ABCD.
b) Ta có:
A'B'B'C'=ABBC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
A'B'/AB=AB''/AB A'B' = AB''.
Ta có:
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD
B''C''/BC=AB''/AB
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
B''C''/BC=B'C'/BC, B''C'' = B'C'.
c) Ta có: A'B'/B'C'=AB/BC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Hình chữ nhật ABCD đồng dạng với hình chữ nhật A'B'C'D'.
d) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (40 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến
thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
- GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và A'B'C' có AB = 3cm, BC = 4cm, AC =
5cm. Biết rằng tam giác A'B'C' là hình đồng dạng với tam giác ABC. Tính độ
dài cạnh B'C'.
Bài tập 2: Cho hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' có đường chéo AC và
A'C' cắt nhau tại điểm E. Biết rằng AB = 6cm, AD = 4cm, và A'B' = 9cm.
Tính độ dài AE.
Bài tập 3: Cho hai tam giác ABC và DEF. Biết rằng AB/DE = 2/3, BC/EF =
4/5 và AC/DF = 3/4. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tính
tỉ số diện tích giữa hai tam giác này.
Bài tập 4: Cho hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' có DB' = 8cm và AD' =
12cm. Biết rằng hai hình vuông là hình đồng dạng. Tính cạnh hình vuông
ABCD.
Bài tập 5: Cho tam giác ABC và DEF là hai tam giác có các cạnh lần lượt
là AB = 10cm, BC = 12cm, CA = 8cm và DE = 15cm, EF = 18cm, FD =
12cm. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tìm tỉ số diện tích
giữa hai tam giác này.
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Hai tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Nếu AB = 5cm và DE
= 8cm, thì tỉ số độ dài cạnh tương ứng là:
A. 5/8
B. 8/5
C. 25/64
D. 64/25
Câu 2: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là
r2. Biết rằng r1/r2 = 3/4. Tỉ số diện tích giữa hai hình tròn là:
A. (3/4)^2
B. (4/3)^2
C. (3/4)^2 * π
D. (4/3)^2 * π
Câu 3: Cho hai hình vuông ABCD và EFGH. Biết rằng cạnh của hình vuông
ABCD gấp đôi cạnh của hình vuông EFGH. Tỉ số diện tích giữa hai hình
vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 4: Tam giác ABC có đỉnh A(2, 3), B(5, 7), C(8, 4). Biết rằng tam giác
ABC là hình đồng dạng với tam giác A'B'C'. Tọa độ của đỉnh B' của tam giác
A'B'C' là:
A. (4, 7)
B. (6, 11)
C. (10, 8)
D. (12, 6)
Câu 5: Hai hình chữ nhật ABCD và PQRS có tỉ số chiều dài các cạnh là
AB/PQ = 3/5 và BC/QR = 4/7. Tỉ số diện tích giữa hai hình chữ nhật là:
A. (3/5)^2
B. (4/7)^2
C. (3/5)^2 * (4/7)^2 D. (5/3)^2 * (7/4)^2
Câu 6: Cho hai tam giác đều ABC và DEF. Biết rằng cạnh của tam giác ABC
gấp ba lần cạnh của tam giác DEF. Tỉ số diện tích giữa hai tam giác là:
A. 1/9
B. 1/3
C. 1/27
D. 1/81
Câu 7: Hình vuông ABCD có cạnh là a. Hình vuông EFGH được tạo từ hình
vuông ABCD bằng cách tăng cạnh lên gấp đôi. Tỉ số diện tích giữa hai hình
vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 8: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng AB = 3cm,
AC = 5cm và PQ = 6cm. Độ dài cạnh PR là:
A. 2cm
B. 4cm
C. 10cm
D. 25cm
Câu 9: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là
r2. Biết rằng diện tích của đường tròn O2 gấp ba lần diện tích của đường
tròn O1. Tỉ số bán kính giữa hai đường tròn là:
-
-
A. √3
B. 1/√3
C. 3
D. 1/3
Câu 10: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng tỉ số diện
tích giữa hai tam giác này là 4/9. Nếu cạnh PQ = 12cm, cạnh AB là:
A. 6cm
B. 8cm
C. 9cm
D. 16cm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe
sửa lỗi sai.
Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa
ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh
hay mắc phải.
Gợi ý đáp án bài thêm:
Câu 1.
Áp dụng tính chất của hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng:
AB'/AB = BC'/BC = AC'/AC. Thay vào các giá trị đã cho, ta có: AB'/3 = BC'/4
= AC'/5.
Từ đó suy ra: BC' = (BC/AC) * AC' = (4/5) * 5 = 4cm.
Câu 2.
Vì hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' là hình đồng dạng, nên ta có tỉ số
đồng dạng: AB'/AB = AD'/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: AB'/6 = AD'/4.
Từ đó suy ra: AD' = (AD/AB) * AB' = (4/6) * 9 = 6cm.
Do AE là đường chéo của hình chữ nhật ABCD, nên ta có: AE = AC =
√(AB^2 + BC^2) = √(6^2 + 4^2) = √52 cm.
Câu 3. .
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng
bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và AC/DF = 3/4.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác này là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] *
[(AC/DF)^2] = (2/3)^2 * (4/5)^2 * (3/4)^2 = 144/300 = 12/25.
Câu 4.
Do hai hình vuông là hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng: DB'/AD' =
AB/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: 8/12 = AB/12.
Từ đó suy ra: AB = (8/12) * 12 = 8cm.
Vậy cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 8cm.
Câu 5.
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng
bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 10/15, BC/EF = 12/18 và CA/FD = 8/12.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] *
[(CA/FD)^2] = (10/15)^2 * (12/18)^2 * (8/12)^2 = 32/729
Đáp án trắc nghiệm:
1. A
2. A
3. B
4. B
5. C
6. D
7. D
8.C
9.A
10.C
d) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.
4/NHẬN XÉT, DẶN DÒ:
Nhận xét:
+ Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động
học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động
học tập cá nhân.
Dặn dò:
* Đối với bài học này:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Mỗi nhóm về nhà làm mô hình hoặc lấy mẫu vật về hình đồng dạng trong
thực tế.
* Đối với bài học tiếp theo:
Chuẩn bị bài mới: "Bài 10: Hình đồng dạng trong thực tiễn".
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS: Sách bài tập Toán 8 Cánh
diều.
Tiết PPCT: 49.
Ngày soạn: 14/4/2024
BÀI 9: HÌNH ĐỒNG DẠNG
(1 TIẾT)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán 8
-
-
-
-
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng
qua các hình ảnh cụ thể.
- Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị
tự.
- Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ ( tam giác đồng dạng).
2. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc
với hình đồng dạng.
Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong
quá trình học tập về hình đồng dạng.
Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình
đồng dạng vào các bài toán thực tế.
3. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng,
đồng thời biết cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài
toán liên quan, như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các
thông số liên quan.
Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin,
thu thập dữ liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để
đưa ra nhận định chính xác và logic.
Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng
tỉ lệ đồng dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là
tam giác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút,
thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
8A1: …………………………………………….
8A2: …………………………………………….
8A3: …………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào các hoạt động).
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)
a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa
hai hình đồng dạng ( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận
xét điểm khác biệt giữa hai hình.
Hình 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về
kích thước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: Bài 9: Hình Đồng Dạng bằng câu hỏi
gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ lại bài học trước “
Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu có mối
liên hệ tương tự nào tồn tại giữa 2 hình ảnh này
Hình 2
không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài
học ngày hôm nay.
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
-
-
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)
Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)
a) Mục tiêu:
Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài
toán liên quan xây dựng bài học mới.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời
câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1:
I. Hình đồng dạng phối cảnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O, OA
vụ:
= 3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần lượt
- GV chia lớp thành 4 nhóm và lấy 2 điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm; OD
yêu cầu HS hoạt động theo = 10 cm.
nhóm trong thời gian 10 phút ra
a) AB có song song với CD không ? Nếu có
giấy A3 được phát.
hãy chứng minh.
- HS thực hiện VD1, VD2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Tìm tỉ số
.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, D
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình trên bảng.
B
- GV nhận xét bài làm của từng
nhóm và gọi thành viên các
A
C
O
nhóm còn lại đưa ra ý kiến.
Lời giải
Bước 4: Kết luận, nhận định:
a) AB song song với CD. Ta có:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
(c.g.c) vì:
trọng tâm, rút ra nhận xét, kết
luận và yêu cầu HS ghi chép đầy
và
đủ vào vở.
AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )
Nhận xét:
Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn
thẳng AB thành CD sao cho CD = 2,5 AB
tỉ số phóng to k =2,5
VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm
O nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON,
OP lần lượt các điểm M',N',P' sao cho OM'
= 3OM, ON'=3ON, OP'=3OP. Chứng minh
tam giác MNP đồng dạng với tam giác
M'N'P'
M'
N'
M
N
O
P
P'
Lời giải:
Xét tam giác OMN và tam giác OM'N' ta
có :
Góc MON chung,
Suy ra tam giác OMN đồng dạng tam giác
OM'N' (c.g.c).
Tương tự,
(*)
xét tam giác ONP và ON'P'
(**)
xét tam giác OPM và OP'M'
(***)
Từ (*), (**), (***) tam giác MNP đồng
dạng với tam giác M'N'P' (dpcm)
Nhận xét
Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP
thành tam giác M'N'P' với tỉ số phóng to
là k =3
Kết luận:
Thao tác phóng to một hình H thu được
hình H' là hình đồng dạng phối cảnh (hình
vị tự) của hình H
Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi là
tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng to
k được gọi là tỉ số vị tự
HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu
nhỏ” tam giác M'N'P' thành tam giác MNP
?
Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng
dạng phối cảnh của tam giác M'N'P' với tỉ
số k =
Kết luận :
Thao tác “phóng to”(k 1) hay “thu nhỏ”
(0
hình H.
Chú ý: -Nếu hình H' là hình đồng dạng
phối cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình
H cũng là hình đồng dạng phối cảnh của
hình H' theo tỉ số .
Hoạt động 2:
LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm ảnh Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được
vụ:
hình sau:
- GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng
nhân và hoàn thành bài luyện phối cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng
tập vào vở.
dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi màn chiếu, chú ý Lời giải:
nghe yêu cầu của GV, hoàn Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối
thành các yêu cầu.
cảnh có O là tâm đồng dạng phối cảnh và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hình 1 đồng dạng phối cảnh với hình 2
- GV gọi 1 HS trình bày kết quả theo tỉ số
trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
k=
-GV nhận xét bài làm của HS và
rút kinh nghiệm cho cho cả lớp
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS
cho các câu hỏi, cho VD1, 2, LT1.
Hoạt động 2: Hình đồng dạng
a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng
nhau, hai hình đồng dạng.
- Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình
đồng dạng phối cảnh.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
a)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, hoàn thành VD3.
+ HS nhận biết được thế tam giác
bằng nhâu
+ HS sử dụng kiến thức về hình
đồng dạng phối cảnh để tìm kết
quả câu b.
+ Kết hợp kiến thức đưa ra Nh b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả
lời câu hỏi, hoàn thành các yêu
cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày kết quả của cặp mình a)
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b)
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình đồng dạng
VD3:
Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho
biết hai hình được tạo thành có đặc điểm
gì:
Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần
lượt là 3 cm, 4cm, 5cm.
Một hình được tạo thành bằng cách cắt
theo đường chéo của hình chữ nhật có
kich thước 3cm x 4 cm.
Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và hoàn
thành các yêu cầu sau:
Tìm m,n.
Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai
hình Hình 4, Hình 5.
Biết Hình 4 đồng dạng phong cảnh với
Hình 3 theo tỉ lệ vị tự k =
Lời giải:
Hai hình được tạo thành giống nhau, “
chồng khít” lên nhau
– m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5 cm.
Hình 5 kích thước giống y hệt Hình 4
nhưng bị nằm ngang.
Nhận xét:
Hai hình thu được ở phần a được gọi là
hai hình bằng nhau
Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của
Hình 3.
Kết luận:
Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu
chúng “ chồng khít” lên nhau.
Một hình H' được gọi là đồng dạng với
hình H nếu hình H' bằng hình H hoặc
bằng một hình đồng dạng phối cảnh của
hình H.
Hoạt động 2:
LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Lời giải:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
đôi, hoàn thành BT1.
A''B''C''D''.
+ HS nhận biết bằng nhau, đồng b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối
dạng phối cảnh
cảnh với hình thoi ABCD
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, A''B''C''D''
tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với
lời câu hỏi, hoàn thành các yêu hình thoi ABCD.
cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS
cho các câu hỏi, cho VD3, LT2.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3
(SGK – 89)
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 2
a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác
ABC
Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A'B'/AB=B'C'/BC=C'A'/CA
Mà A'B'/AB=3
Nên B'C'/BC=C'A'/CA=3
Ta có: A'B'/AB=3 nên A'B' = 3.3 = 9
B'C'/BC=3 nên B'C' = 3.6 = 18
C'A'/CA=3 nên C'A' = 3.5 = 15.
b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam giác ABC
Do đó: A''B''/AB=B''C''/BC=C''A''/CA
Mà A''B''/AB=3
Nên B''C''/BC=C''A''/CA=3
Ta có: A''B''/AB=3 nên A''B'' = 3.3 = 9
B''C''/BC=3 nên B''C'' = 3.6 = 18
C''A''/CA=3 nên C''A'' = 3.5 = 15.
c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B''; B'C' = B''C''; C'A' = C''A''
Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.
Bài 3
a) Ta có:
AB''/AB=AC''/AC=AD''/AD
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật
ABCD.
b) Ta có:
A'B'B'C'=ABBC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
A'B'/AB=AB''/AB A'B' = AB''.
Ta có:
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật ABCD
B''C''/BC=AB''/AB
Mà AB''/AB=B'C'/BC (giả thiết)
B''C''/BC=B'C'/BC, B''C'' = B'C'.
c) Ta có: A'B'/B'C'=AB/BC hay A'B'/AB=B'C'/BC
Hình chữ nhật ABCD đồng dạng với hình chữ nhật A'B'C'D'.
d) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (40 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến
thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập.
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
- GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài tập 1: Cho hai tam giác ABC và A'B'C' có AB = 3cm, BC = 4cm, AC =
5cm. Biết rằng tam giác A'B'C' là hình đồng dạng với tam giác ABC. Tính độ
dài cạnh B'C'.
Bài tập 2: Cho hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' có đường chéo AC và
A'C' cắt nhau tại điểm E. Biết rằng AB = 6cm, AD = 4cm, và A'B' = 9cm.
Tính độ dài AE.
Bài tập 3: Cho hai tam giác ABC và DEF. Biết rằng AB/DE = 2/3, BC/EF =
4/5 và AC/DF = 3/4. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tính
tỉ số diện tích giữa hai tam giác này.
Bài tập 4: Cho hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' có DB' = 8cm và AD' =
12cm. Biết rằng hai hình vuông là hình đồng dạng. Tính cạnh hình vuông
ABCD.
Bài tập 5: Cho tam giác ABC và DEF là hai tam giác có các cạnh lần lượt
là AB = 10cm, BC = 12cm, CA = 8cm và DE = 15cm, EF = 18cm, FD =
12cm. Biết rằng tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Tìm tỉ số diện tích
giữa hai tam giác này.
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Hai tam giác ABC và DEF là hình đồng dạng. Nếu AB = 5cm và DE
= 8cm, thì tỉ số độ dài cạnh tương ứng là:
A. 5/8
B. 8/5
C. 25/64
D. 64/25
Câu 2: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là
r2. Biết rằng r1/r2 = 3/4. Tỉ số diện tích giữa hai hình tròn là:
A. (3/4)^2
B. (4/3)^2
C. (3/4)^2 * π
D. (4/3)^2 * π
Câu 3: Cho hai hình vuông ABCD và EFGH. Biết rằng cạnh của hình vuông
ABCD gấp đôi cạnh của hình vuông EFGH. Tỉ số diện tích giữa hai hình
vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 4: Tam giác ABC có đỉnh A(2, 3), B(5, 7), C(8, 4). Biết rằng tam giác
ABC là hình đồng dạng với tam giác A'B'C'. Tọa độ của đỉnh B' của tam giác
A'B'C' là:
A. (4, 7)
B. (6, 11)
C. (10, 8)
D. (12, 6)
Câu 5: Hai hình chữ nhật ABCD và PQRS có tỉ số chiều dài các cạnh là
AB/PQ = 3/5 và BC/QR = 4/7. Tỉ số diện tích giữa hai hình chữ nhật là:
A. (3/5)^2
B. (4/7)^2
C. (3/5)^2 * (4/7)^2 D. (5/3)^2 * (7/4)^2
Câu 6: Cho hai tam giác đều ABC và DEF. Biết rằng cạnh của tam giác ABC
gấp ba lần cạnh của tam giác DEF. Tỉ số diện tích giữa hai tam giác là:
A. 1/9
B. 1/3
C. 1/27
D. 1/81
Câu 7: Hình vuông ABCD có cạnh là a. Hình vuông EFGH được tạo từ hình
vuông ABCD bằng cách tăng cạnh lên gấp đôi. Tỉ số diện tích giữa hai hình
vuông là:
A. 1/2
B. 1/4
C. 2/1
D. 4/1
Câu 8: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng AB = 3cm,
AC = 5cm và PQ = 6cm. Độ dài cạnh PR là:
A. 2cm
B. 4cm
C. 10cm
D. 25cm
Câu 9: Đường tròn O1 có bán kính là r1 và đường tròn O2 có bán kính là
r2. Biết rằng diện tích của đường tròn O2 gấp ba lần diện tích của đường
tròn O1. Tỉ số bán kính giữa hai đường tròn là:
-
-
A. √3
B. 1/√3
C. 3
D. 1/3
Câu 10: Hai tam giác ABC và PQR là hình đồng dạng. Biết rằng tỉ số diện
tích giữa hai tam giác này là 4/9. Nếu cạnh PQ = 12cm, cạnh AB là:
A. 6cm
B. 8cm
C. 9cm
D. 16cm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe
sửa lỗi sai.
Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa
ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh
hay mắc phải.
Gợi ý đáp án bài thêm:
Câu 1.
Áp dụng tính chất của hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng:
AB'/AB = BC'/BC = AC'/AC. Thay vào các giá trị đã cho, ta có: AB'/3 = BC'/4
= AC'/5.
Từ đó suy ra: BC' = (BC/AC) * AC' = (4/5) * 5 = 4cm.
Câu 2.
Vì hai hình chữ nhật ABCD và A'B'C'D' là hình đồng dạng, nên ta có tỉ số
đồng dạng: AB'/AB = AD'/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: AB'/6 = AD'/4.
Từ đó suy ra: AD' = (AD/AB) * AB' = (4/6) * 9 = 6cm.
Do AE là đường chéo của hình chữ nhật ABCD, nên ta có: AE = AC =
√(AB^2 + BC^2) = √(6^2 + 4^2) = √52 cm.
Câu 3. .
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng
bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 2/3, BC/EF = 4/5 và AC/DF = 3/4.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác này là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] *
[(AC/DF)^2] = (2/3)^2 * (4/5)^2 * (3/4)^2 = 144/300 = 12/25.
Câu 4.
Do hai hình vuông là hình đồng dạng, ta có tỉ số đồng dạng: DB'/AD' =
AB/AD.
Thay vào giá trị đã cho, ta có: 8/12 = AB/12.
Từ đó suy ra: AB = (8/12) * 12 = 8cm.
Vậy cạnh hình vuông ABCD có độ dài là 8cm.
Câu 5.
Theo tính chất của hình đồng dạng, tỉ số diện tích giữa hai tam giác bằng
bình phương tỉ số các cạnh tương ứng.
Ta có: AB/DE = 10/15, BC/EF = 12/18 và CA/FD = 8/12.
Vậy tỉ số diện tích giữa hai tam giác là [(AB/DE)^2] * [(BC/EF)^2] *
[(CA/FD)^2] = (10/15)^2 * (12/18)^2 * (8/12)^2 = 32/729
Đáp án trắc nghiệm:
1. A
2. A
3. B
4. B
5. C
6. D
7. D
8.C
9.A
10.C
d) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.
4/NHẬN XÉT, DẶN DÒ:
Nhận xét:
+ Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động
học tập.
+ Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động
học tập cá nhân.
Dặn dò:
* Đối với bài học này:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Mỗi nhóm về nhà làm mô hình hoặc lấy mẫu vật về hình đồng dạng trong
thực tế.
* Đối với bài học tiếp theo:
Chuẩn bị bài mới: "Bài 10: Hình đồng dạng trong thực tiễn".
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS: Sách bài tập Toán 8 Cánh
diều.
 





