Chương 3: Hình học trực quan - Bài 3: Hình bình hành.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu HIền
Ngày gửi: 19h:55' 17-04-2025
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu HIền
Ngày gửi: 19h:55' 17-04-2025
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Hình
vuông
Em hãy quan sát
hình ảnh cánh cổng
inox bên trên và cho
biết trên cánh cổng
này có những hình
gì?
Hình chữ
nhật
Hình tam
giác
Hình bình
hành
Hình
thoi
Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về cách nhận biết; cách vẽ và
công thức tính chu vi, diện tích
hình bình hành.
I. NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH
1
Em hãy sử dụng bốn chiếc que, trong đó hai que ngắn có độ
dài bằng nhau, hai que dài có độ dài bằng nhau, để xếp thành
hình bình hành như ở hình 22.
Hình 22
2
Với hình bình hành PQRS như ở
hình 22, thực hiện các hoạt động sau:
a) Quan sát xem các cặp cạnh đối PQ và RS;
PS và QR có song song với nhau không?
b) Cắt hình bình hành PRSQ theo đường chéo PR
thành hai tam giác PQR (tô màu xanh) và tam
giác RSP (tô màu hồng) (Hình 23 a), b)).
* So sánh: Cặp cạnh đối QR và PS; cặp cạnh
đối PQ và RS.
* So sánh góc PSR và góc PQR.
+ Hai cạnh đối PQ và RS bằng nhau.
+ Hai cạnh đối PS và QR bằng nhau.
+ Hai góc PSR và PQR bằng nhau.
Hình 22
Quan sát hình bình hành ABCD và rút
ra nhận xét về các góc và các cạnh ?
Nhận xét: Hình bình hành ABCD (Hình 25) có:
• Hai cạnh đối AB và CD, BC và AD song song với nhau.
• Hai cạnh đối bằng nhau: AB=CD; BC=AD;
• Hai góc ở các đỉnh A và C bằng nhau; hai góc ở các đỉnh B và D
bằng nhau.
Nhận xét: Hình bình hành có:
• Hai cặp cạnh đối song song với nhau.
• Hai cặp cạnh đối bằng nhau
• Hai cặp góc đối bằng nhau.
II. VẼ HÌNH BÌNH HÀNH
3
Cho trước hai đoạn thẳng AB, AD như
hình 26. Vẽ hình bình hành ABCD nhận hai
đoạn thẳng AB, AD làm cạnh.
C
B
A
Hình 26
D
Cách vẽ:
Bước 1:
• Lấy B làm tâm vẽ một phần
đường tròn có bán kính AD.
• Lấy D làm tâm vẽ một phần
Đường tròn có bán kính AB.
• Gọi C là giao điểm của hai
phần đường tròn này.
Bước 2:
Vẽ đoạn thẳng BC và đoạn
thẳng CD.
Luyện tập 1: Vẽ hai đoạn thẳng MN và
MQ. Từ đó vẽ hình bình hành MNPQ nhận hai
cạnh MN và MQ làm cạnh.
Câu 1: Trong các hình sau hình
nào là hình bình hành?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Có bao nhiêu hình bình hành trong các hình
sau
N
F đây?J
E
M
A
B
K
O
D
C
H
GI
L
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
P
Câu 3: Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?
A
D
B
C
A. AB = CD
B. Cạnh AD và cạnh BC
song song với nhau
C. Góc ở đỉnh A và góc ở
đỉnh C bằng nhau.
D. AB=AD
Câu 4: Cho hình bình hành ABCD
như hình vẽ. Khẳng định nào sau
đây là đúng?
A
6cm
B
3,5 cm
D
C
A. Cạnh AD và cạnh BA
song song với nhau.
B. CD = 6 cm
C. BD = 3,5 cm
D. Cạnh AC và cạnh BD
song song với nhau.
Tiết 8 - §3. HÌNH BÌNH HÀNH (tt)
I. NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH
II. VẼ HÌNH BÌNH HÀNH
III. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
4
Thực hiện theo các bước sau đây
Thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Vẽ hình bình hành ABCD
Bước 2: Vẽ BH vuông góc với AD
Bước 3: Cắt hình bình hành ABCD,
thành tam giác ABH và hình thang
BCDH
Bước 4: Ghép tam giác ABH vào hình
thang BCDH để được hình chữ nhật
Bước 5: So sánh diện tích hình bình
hành ABCD và diện tích hình chữ nhật
được tạo thành ở Bước 4
Bước 1: Vẽ hình bình hành ABCD
Bước 2: Vẽ BH vuông góc với AD
B
C
Chiều cao
A
H
D
Bước 3: Cắt hình bình hành ABCD, thành tam giác ABH và hình thang BCDH
Bước 4: Ghép tam giác ABH vào hình thang BCDH để được hình chữ nhật
C
h
A
a
D
Độ dài đáy
B
C
b
h
Chiều cao
H
B
A
H
D
a
I
III. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
Hình bình hành có độ dài 2 cạnh là a và b,
độ dài đường cao ứng với cạnh a là h, ta có:
+ Chu vi hình bình hành là:
+ Diện tích hình bình hành là:
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Ví dụ 1: Hãy tính diện tích hình bình
hành MNPQ ở hình 27. Biết rằng độ
dài cạnh mỗi ô vuông là 1 cm
Giải
Ta có độ dài cạnh đáy MQ = 6cm, đường cao NL = 3cm.
Diện tích hình bình hành MNPQ là:
Ví dụ 2: Hình bình hành ABCD có chu vi là 20 cm, biết độ dài
cạnh AB = 4cm. Hãy tìm độ dài cạnh BC của hình bình hành đó.
Nếu ta có chu vi của hình bình
Tổng độ dài
haithìcạnh
AB và
là: tổng
hành
làm cách
nàoBC
để tính
2 =hai10cạnh
(cm)
độ 20
dài :của
của hình bình
đó?
Độ dài cạnh hành
BC là:
10 – 4 = 6 (cm)
LUYỆN TẬP 2
Bạn Hoa làm một khung ảnh có dạng hình bình hành PQRS.
Với PQ = 18 cm, PS = 13 cm.
Tính độ dài viền khung ảnh bạn Hoa đã làm.
Độ dài viền khung ảnh bằng chu vi của hình
bình hành PQRS
Chu vi hình bình hành PQRS là:
( cm)
P
18cm
Q
13cm
S
Vậy độ dài viền khung ảnh bạn Hoa đã làm là 62cm.
R
Bài tập 2/SGK/104
Giải
Một
mảnh
đất
có
dạng
hình
bình
hành
Vẽ CH là đường cao của hình bình
ABCD
với AB
47m.là Người
ta mở
hành BEGC
cũng=chính
đường cao
rộng
mảnh
này
thành hình bình
của hình
bìnhđất
hành
ABCD
hành
AEGD
có
diện
tích
lớn
hơn
diện
Độ dài của đường cao CH là:
2
tích mảnh đất ban đầu là 189 m và
CH SBEGC
:tích
BE
189 : 7bình
27(m)
Diện
hình
BE = 7m (Hình 29). Tính diện tích
hành
BEGC
mảnh
đấttích
ban
đầu.
Diện
mảnh
đất banđược
đầu là
SABCD
tính
như
thế
nào?
2
CH.AB 27.47 1269(m )
H
SBEGC 189m 2
AB 47m
BE 7m
2
SABCD ?m
Bài tập trắc nghiệm nhanh:
1. Diện tích hình bình hành bằng:
A. Tích độ dài các cạnh của nó.
B. Tích của độ dài cạnh đáy và chiều cao.
C. Tổng của độ dài cạnh đáy và chiều cao.
2. Đâu là công thức tính diện tích hình bình hành?
B
A. S = a . b
b
B. S = b . h
C. S = a . h
A
C
h
H
a
D
3. Diện tích hình bình hành dưới đây bằng:
A. 42cm2
B. 30 cm2
C. 35 cm2
6cm
5cm
7cm
4. Hình bình hành có độ dài đáy là 3m, chiều cao
là 5dm thì diện tích bằng:
A. 150 dm2
B. 15 dm2
C. 15 m2
5. Trong các hình sau, hình nào có diện tích lớn nhất?
7cm
5cm
8cm
5cm
9cm
7cm
Hình A
Hình B
Hình C
S = 7 . 5 = 35 (cm2)
S = 8 . 5 = 40 (cm2)
S = 7 . 9 = 63 (cm2)
Bài tập thêm: Cho hình bình hành ABCD có chiều dài cạnh CD = 8 cm,
cạnh bên AD = 6 cm và chiều cao nối từ đỉnh A xuống cạnh CD dài 5cm.
Tính chu vi, diện tích của hình bình hành ABCD?
Bài giải:
Chu vi của hình bình hành ABCD là:
2.(8 + 6) = 28 (cm)
Diện tích của hình bình hành ABCD là:
5.8 = 40 (cm2 )
A
6
D
B
5
H
8
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành; công thức tính
chu vi, diện tích hình bình hành.
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn thi giữa học kì I.
GV THỰC HIỆN: TRỊNH THỊ THU
HIỀN
KIỂM TRA BÀI CŨ
TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU ĐÂY!
vuông
Em hãy quan sát
hình ảnh cánh cổng
inox bên trên và cho
biết trên cánh cổng
này có những hình
gì?
Hình chữ
nhật
Hình tam
giác
Hình bình
hành
Hình
thoi
Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về cách nhận biết; cách vẽ và
công thức tính chu vi, diện tích
hình bình hành.
I. NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH
1
Em hãy sử dụng bốn chiếc que, trong đó hai que ngắn có độ
dài bằng nhau, hai que dài có độ dài bằng nhau, để xếp thành
hình bình hành như ở hình 22.
Hình 22
2
Với hình bình hành PQRS như ở
hình 22, thực hiện các hoạt động sau:
a) Quan sát xem các cặp cạnh đối PQ và RS;
PS và QR có song song với nhau không?
b) Cắt hình bình hành PRSQ theo đường chéo PR
thành hai tam giác PQR (tô màu xanh) và tam
giác RSP (tô màu hồng) (Hình 23 a), b)).
* So sánh: Cặp cạnh đối QR và PS; cặp cạnh
đối PQ và RS.
* So sánh góc PSR và góc PQR.
+ Hai cạnh đối PQ và RS bằng nhau.
+ Hai cạnh đối PS và QR bằng nhau.
+ Hai góc PSR và PQR bằng nhau.
Hình 22
Quan sát hình bình hành ABCD và rút
ra nhận xét về các góc và các cạnh ?
Nhận xét: Hình bình hành ABCD (Hình 25) có:
• Hai cạnh đối AB và CD, BC và AD song song với nhau.
• Hai cạnh đối bằng nhau: AB=CD; BC=AD;
• Hai góc ở các đỉnh A và C bằng nhau; hai góc ở các đỉnh B và D
bằng nhau.
Nhận xét: Hình bình hành có:
• Hai cặp cạnh đối song song với nhau.
• Hai cặp cạnh đối bằng nhau
• Hai cặp góc đối bằng nhau.
II. VẼ HÌNH BÌNH HÀNH
3
Cho trước hai đoạn thẳng AB, AD như
hình 26. Vẽ hình bình hành ABCD nhận hai
đoạn thẳng AB, AD làm cạnh.
C
B
A
Hình 26
D
Cách vẽ:
Bước 1:
• Lấy B làm tâm vẽ một phần
đường tròn có bán kính AD.
• Lấy D làm tâm vẽ một phần
Đường tròn có bán kính AB.
• Gọi C là giao điểm của hai
phần đường tròn này.
Bước 2:
Vẽ đoạn thẳng BC và đoạn
thẳng CD.
Luyện tập 1: Vẽ hai đoạn thẳng MN và
MQ. Từ đó vẽ hình bình hành MNPQ nhận hai
cạnh MN và MQ làm cạnh.
Câu 1: Trong các hình sau hình
nào là hình bình hành?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Có bao nhiêu hình bình hành trong các hình
sau
N
F đây?J
E
M
A
B
K
O
D
C
H
GI
L
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
P
Câu 3: Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?
A
D
B
C
A. AB = CD
B. Cạnh AD và cạnh BC
song song với nhau
C. Góc ở đỉnh A và góc ở
đỉnh C bằng nhau.
D. AB=AD
Câu 4: Cho hình bình hành ABCD
như hình vẽ. Khẳng định nào sau
đây là đúng?
A
6cm
B
3,5 cm
D
C
A. Cạnh AD và cạnh BA
song song với nhau.
B. CD = 6 cm
C. BD = 3,5 cm
D. Cạnh AC và cạnh BD
song song với nhau.
Tiết 8 - §3. HÌNH BÌNH HÀNH (tt)
I. NHẬN BIẾT HÌNH BÌNH HÀNH
II. VẼ HÌNH BÌNH HÀNH
III. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
4
Thực hiện theo các bước sau đây
Thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Vẽ hình bình hành ABCD
Bước 2: Vẽ BH vuông góc với AD
Bước 3: Cắt hình bình hành ABCD,
thành tam giác ABH và hình thang
BCDH
Bước 4: Ghép tam giác ABH vào hình
thang BCDH để được hình chữ nhật
Bước 5: So sánh diện tích hình bình
hành ABCD và diện tích hình chữ nhật
được tạo thành ở Bước 4
Bước 1: Vẽ hình bình hành ABCD
Bước 2: Vẽ BH vuông góc với AD
B
C
Chiều cao
A
H
D
Bước 3: Cắt hình bình hành ABCD, thành tam giác ABH và hình thang BCDH
Bước 4: Ghép tam giác ABH vào hình thang BCDH để được hình chữ nhật
C
h
A
a
D
Độ dài đáy
B
C
b
h
Chiều cao
H
B
A
H
D
a
I
III. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
Hình bình hành có độ dài 2 cạnh là a và b,
độ dài đường cao ứng với cạnh a là h, ta có:
+ Chu vi hình bình hành là:
+ Diện tích hình bình hành là:
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Ví dụ 1: Hãy tính diện tích hình bình
hành MNPQ ở hình 27. Biết rằng độ
dài cạnh mỗi ô vuông là 1 cm
Giải
Ta có độ dài cạnh đáy MQ = 6cm, đường cao NL = 3cm.
Diện tích hình bình hành MNPQ là:
Ví dụ 2: Hình bình hành ABCD có chu vi là 20 cm, biết độ dài
cạnh AB = 4cm. Hãy tìm độ dài cạnh BC của hình bình hành đó.
Nếu ta có chu vi của hình bình
Tổng độ dài
haithìcạnh
AB và
là: tổng
hành
làm cách
nàoBC
để tính
2 =hai10cạnh
(cm)
độ 20
dài :của
của hình bình
đó?
Độ dài cạnh hành
BC là:
10 – 4 = 6 (cm)
LUYỆN TẬP 2
Bạn Hoa làm một khung ảnh có dạng hình bình hành PQRS.
Với PQ = 18 cm, PS = 13 cm.
Tính độ dài viền khung ảnh bạn Hoa đã làm.
Độ dài viền khung ảnh bằng chu vi của hình
bình hành PQRS
Chu vi hình bình hành PQRS là:
( cm)
P
18cm
Q
13cm
S
Vậy độ dài viền khung ảnh bạn Hoa đã làm là 62cm.
R
Bài tập 2/SGK/104
Giải
Một
mảnh
đất
có
dạng
hình
bình
hành
Vẽ CH là đường cao của hình bình
ABCD
với AB
47m.là Người
ta mở
hành BEGC
cũng=chính
đường cao
rộng
mảnh
này
thành hình bình
của hình
bìnhđất
hành
ABCD
hành
AEGD
có
diện
tích
lớn
hơn
diện
Độ dài của đường cao CH là:
2
tích mảnh đất ban đầu là 189 m và
CH SBEGC
:tích
BE
189 : 7bình
27(m)
Diện
hình
BE = 7m (Hình 29). Tính diện tích
hành
BEGC
mảnh
đấttích
ban
đầu.
Diện
mảnh
đất banđược
đầu là
SABCD
tính
như
thế
nào?
2
CH.AB 27.47 1269(m )
H
SBEGC 189m 2
AB 47m
BE 7m
2
SABCD ?m
Bài tập trắc nghiệm nhanh:
1. Diện tích hình bình hành bằng:
A. Tích độ dài các cạnh của nó.
B. Tích của độ dài cạnh đáy và chiều cao.
C. Tổng của độ dài cạnh đáy và chiều cao.
2. Đâu là công thức tính diện tích hình bình hành?
B
A. S = a . b
b
B. S = b . h
C. S = a . h
A
C
h
H
a
D
3. Diện tích hình bình hành dưới đây bằng:
A. 42cm2
B. 30 cm2
C. 35 cm2
6cm
5cm
7cm
4. Hình bình hành có độ dài đáy là 3m, chiều cao
là 5dm thì diện tích bằng:
A. 150 dm2
B. 15 dm2
C. 15 m2
5. Trong các hình sau, hình nào có diện tích lớn nhất?
7cm
5cm
8cm
5cm
9cm
7cm
Hình A
Hình B
Hình C
S = 7 . 5 = 35 (cm2)
S = 8 . 5 = 40 (cm2)
S = 7 . 9 = 63 (cm2)
Bài tập thêm: Cho hình bình hành ABCD có chiều dài cạnh CD = 8 cm,
cạnh bên AD = 6 cm và chiều cao nối từ đỉnh A xuống cạnh CD dài 5cm.
Tính chu vi, diện tích của hình bình hành ABCD?
Bài giải:
Chu vi của hình bình hành ABCD là:
2.(8 + 6) = 28 (cm)
Diện tích của hình bình hành ABCD là:
5.8 = 40 (cm2 )
A
6
D
B
5
H
8
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành; công thức tính
chu vi, diện tích hình bình hành.
- Chuẩn bị tiết sau: Ôn thi giữa học kì I.
GV THỰC HIỆN: TRỊNH THỊ THU
HIỀN
KIỂM TRA BÀI CŨ
TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU ĐÂY!
 





