Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    hóa 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bùi Thị Thúy Oanh
    Người gửi: Bùi Thúy Oanh
    Ngày gửi: 11h:13' 10-03-2020
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    HÓA HỌC 8
    GV:BÙI THỊ THÚY OANH
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
    KiỂM TRA MiỆNG
    Câu 1: Chất được chia làm mấy loại ? đó là những loại nào? Thế nào là đơn chất ? Hợp chất ? Cho ví dụ ? (3đ)

    Câu 2: Tính phân tử khối của:
    a- Bari sunfat biết phân tử có 1 Ba, 1S và 4O
    b- Bạc clorua biết phân tử có 1Ag và 1 Cl
    c- Rượu etylic biết phân tử có 2 C, 6 H và 1O
    Hôm nay học bài gì ? Công thức hóa học dùng để làm gì ? 2đ
    Câu 1: Chất được chia làm 2 loại là : Đơn chất và hợp chất.1đ
    Đơn chất: tạo nên từ một nguyên tố hóa học .Ví dụ :Đơn chất đồng (Cu)… 1đ
    Hợp chất: là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.Ví dụ: Hợp chất NaCl…. 1đ
    Câu 2: a- Phân tử khối của Bari sunfat bằng:
    1. 137 + 1. 32 + 4. 16 = 233 (đvC) 2đ
    b- Phân tử khối của Bạc clorua bằng:
    1. 108 + 1. 35,5 = 143,5 (đvC) 2đ
    c- Phân tử khối của Rượu etylic bằng:
    2.12 + 6. 1 + 1. 16 = 46 (đvC) 2đ
    Hôm nay học bài CTHH ,chất dùng để biểu diễn 1 phân tử chất. (2đ)

    BÀI 9
    Tiết 12
    CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Công thức hóa học của đơn chất
    Công thức hóa học của hợp chất
    Ý nghĩa của công thức hóa học
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Đơn chất là những chất tạo
    nên từ 1 nguyên tố hóa học.
    Công thức hóa học của đơn
    chất chỉ gồm kí hiệu hóa học
    của một nguyên tố.
    Đơn chất là gì?
    Công thức của đơn chất
    có bao nhiêu kí hiệu
    hóa học?
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Cu
    Hạt hợp thành của đơn chất
    Đồng là gì?
    là nguyên tử nên
    (CTHH trùng với KHHH)

    Một số phi kim ở thể rắn:
    Quy ước lấy KHHH làm CTHH
    nên
    (CTHH trùng với KHHH)
    Ví dụ: C, S, P…
    vd:
    Đồng KHHH :Cu
    CTHH : Cu
    Sắt: KHHH : Fe
    CTHH :Fe
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Cu
    Đơn chất kim loại: Hạt hợp
    thành là nguyên tử nên
    (CTHH trùng với KHHH)
    Một số phi kim ở thể rắn:
    Quy ước lấy KHHH làm CTHH
    nên
    (CTHH trùng với KHHH)
    Ví dụ: C, S, P…
    Ví dụ: đồng: Cu…
    Sắt: Fe
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Khí hidro và khí oxi hạt hợp thành như thế nào?
    là phân tử gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau, thường là 2
    (Trừ ozon x = 3)
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Đơn chất phi kim ở thể khí:
    Hạt hợp thành là phân tử, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau, thường là 2

    VD: O2, H2, Cl2, O3........
    Gọi A là KHHH của nguyên tố
    x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố
    vậy CTHH của đơn chất có dạng chung là gì?
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Công thức chung của đơn chất: Ax
    Trong đó,
    A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
    x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong 1 phân tử chất.
    Lưu ý: x ghi ở chân của kí hiệu hóa học
    x = 1 ( là đơn chất kim loai,phi kim rắn)
    x = 2 ( là đơn chất phi kim thể khí)
    Vd: Quan sát các CTHH của một số đơn chất sau: Al, O2, O3, Cu, N2, Mg, H2,…

    + Đơn chất kim loại nhôm: Al (KHHH: Al, x = 1)
    + Đơn chất khí oxi: O2 (KHHH: O, x = 2)
    + Đơn chất khí ozon: O3 (KHHH: O, x = 3)
    + ………………………..


    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Lưu ý:
    Thủy ngân là đơn chất kim loại ở thể lỏng x=1
    Ozon là đơn chất phi kim ở thể khí x = 3.
    Brom là đơn chất ở thể lỏng x = 2
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    I. Công thức hóa học của đơn chất.
    Mg
    N2
    Cl2
    K
    S
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Hợp chất là những chất
    được tạo nên từ 2 nguyên tố
    hóa học trở lên.
    Hợp chất là gì?
    Vậy công thức hóa học của hợp chất có bao nhiêu kí hiệu hóa học?
    Công thức hóa học của hợp
    chất có từ 2 kí hiệu hóa học
    trở lên.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Gọi A, B, C là kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố.
    x, y, z lần lượt là chỉ số nguyên tử của mỗi
    nguyên tố trong phân tử chất.

    Công thức hóa học chung của hợp chất được biểu
    diễn như sau:
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Lưu ý: Quy ước chỉ số 1 không ghi.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Nước, trong phân tử gồm 2H
    và 1O.
    CTHH của nước: …..
    Axit sunfuric, trong phân tử
    gồm 2H, 1S và 4O.
    CTHH của axit sunfuric: …….
    H
    O
    S
    Nước
    ,
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Viết CTHH của:
    a- Bari sunfat biết phân tử có 1 Ba, 1S và 4O
    b- Bạc clorua biết phân tử có 1Ag và 1Cl
    c- Rượu etylic biết phân tử có 2 C, 6 H và 1O
    d- Natri hiđrocacbonat biết phân tử có 1Na, 1H, 1C và 3O
    Giải:
    CTHH của Bari sunfat: BaSO4
    b. CTHH Bạc Clorua: AgCl
    c. CTHH của Rượu etylic: C2H6O
    d. CTHH của Natri hiđrocacbonat: NaHCO3
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    II. Công thức hóa học của hợp chất.
    Lưu ý: Nhôm sunfat: Al2(SO4)3

    Phân tử có 3 nhóm nguyên tử SO4

    Cách tính phân tử khối của nhôm sunfat:
    PTK[Al2(SO4)3] = 2.27 + (1.32 + 4.16).3 = 342 đvC
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Quan sát CTHH của axit sunfuric: H2SO4
    Nhìn vào CTHH của chất em biết được những gì?
    H2SO4
    Ví dụ: CTHH của axit sunfuric( H2SO4) cho biết:
    + Axit sunfuric do 3 nguyên tố: Hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên.
    + Có 2H, 1S và 4O trong 1 phân tử chất.
    + PTK (H2SO4)= 2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (đvC)

    Một CTHH cho biết:
    + Nguyên tố nào tạo nên chất?
    + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất.
    + Phân tử khối của chất.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Ví dụ: CTHH của axit sunfuric( H2SO4) cho biết:
    + Axit sunfuric do 3 nguyên tố: Hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên.
    + Có 2H, 1S và 4O trong 1 phân tử chất.
    + PTK (H2SO4)= 2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (đvC)
    Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử chất, cho biết:
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    III. Ý nghĩa của công thức hóa học.
    Lưu ý:
    - Cách ghi 2H khác H2
    + 2H là hai nguyên tử Hiđro.
    + H2 là một phân tử Hiđro.
    - 3 N2 có nghĩa là ba phân tử Nitơ( ba phân tử khí nitơ)
    H2O có nghĩa là một phân tử nước.
    Tên của đơn chất thường trùng với tên nguyên tố.
    Các số đứng trước: 3, 2, 5 .. gọi là hệ số, viết ngang bằng kí hiệu hoá học.
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Câu 1: Cách viết nào sau đây biểu diễn
    2 phân tử khí oxi?
    2O
    A
    B
    C
    D
    O2
    2O2
    2O3
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Câu 3:
    Phân tử Sắt (III) Clorua có chứa 1Fe và 3Cl.
    Cách viết nào sau đây biểu diễn CTHH đúng?
    Fe1Cl3
    A
    B
    D
    C
    Fe1Cl3
    FeCl3
    FeCL3
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    Cho biết ý nghĩa của CTHH sau: Khí Clo (Cl2)
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    - Khí Clo (Cl2) do một nguyên tố Clo cấu tạo nên.
    - Có hai nguyên tử clo (2Cl) trong 1 phân tử chất.
    Phân tử khối của Cl2 :
    PTK(Cl2) = 2.35,5 = 71 (đvC)
    Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

    + Đối với bài học của tiết học này:
    - Nắm vững: Cách biểu diễn CTHH của đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH.
    - Đọc phần đọc thêm Sgk trang 34.
    - BTVN: Bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk tr 33, 34.
    + Đối với bài học của tiết học sau
    Chuẩn bị bài 10 tiết 13: “Hóa trị".
    + Ghi nhớ tên nguyên tố, KHHH, xem hóa trị của một số nguyên tố bảng 1, 2 SGK trang 42.
    + Theo em, làm thế nào để biết CTHH đó đúng hay sai? Căn cứ vào đâu?.
    và các em đã cùng tham gia tiết học này !
    Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
     
    Gửi ý kiến