Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    KSCLĐN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Nguyên Khang (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:55' 13-03-2009
    Dung lượng: 34.0 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD-ĐT GÒ DẦU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TRƯỜNG TH PHƯỚC HOÀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
    Năm học 2008-2009
    Ngày thi : 11/09/2008
    Môn thi : Tiếng Việt lớp 3
    Thời gian: 80 phút ( Không tính thời gian chép đề )
    A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
    I. Đọc thành tiếng (6 điểm )
    1.Đọc thành tiếng bài : “ Cậu bé thông minh“ ( 5 điểm )
    Mỗi em đọc 1 đọan trong bài
    2. Trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu ( 1 điểm )
    * GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
    + Đọc đúng tiếng , đúng từ: 3 điểm.
    ( Đọc sai dưới 3 tiếng :2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 11 đến 15 tiếng: 1,0 điểm; đọc sai từ 16 đến 20 tiếng : 0.5 điểm; đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm ).
    + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu) : 1 điểm.
    ( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 5 dấu câu: 0,5 điểm ; không ngắt nghỉ hới đúng ở 6 dấu câu trở lên : 0 điểm).
    + Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 1 điểm.
    ( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm: đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu: 0 điểm).
    * Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm.
    II. Đọc thầm trả lời câu hỏi bài “Cậu bé thông minh”
    1.Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? (đánh dấu x vào ý trả lời đúng).
    ( a. Mỗi làng trong vùng nộp một con gà trống.
    ( b. Mỗi làng trong vùng nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
    ( c. Cả 2 ý trên đều đúng.
    2.Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua? (đánh dấu x vào ý trả lời đúng).
    ( a.Vì gà trống không đẻ trứng được.
    ( b. Vì không tìm được gà trống đẻ trứng cả làng sẽ chịu tội
    ( c. Cả 2 ý trên đều đúng?
    3. Câu chuyện này nói lên điều gì? (đánh dấu x vào ý trả lời đúng).
    ( a.Ca ngợi tính nhanh nhẹn của cậu bé.
    ( b.Ca ngợi tính dũng cảm của cậu bé
    ( c. Ca ngợi tài trí thông minh của cậu bé.
    ( d. Cả 3 ý trên đều đúng?
    4. Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm:
    a) Nhà Vua ra lệnh mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
    b) Cậu bé là người rất thông minh tài giỏi.
    B. KIỂM TRA VIẾT :
    1. Chính tả : ( nghe viết ) 5 điểm
    GV đọc cho HS viết bài : “ Chơi chuyền “
    2. Tập làm văn : 5 điểm
    Hãy chép mẫu đơn (SGK tập 1, trang 11) vào vở và điền các nội dung cần thiết vào chỗ trống.



















    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
    A. KIỂM TRA ĐỌC : (10điểm )
    1.Đọc thành tiếng : 6 điểm
    2. Đọc thầm trả lời câu hỏi : 4 điểm
    Câu1 : ý b (1 điểm )
    Câu2 : y ùc (1điểm )
    Câu 3: ý c (1điểm )
    Câu 4 : 1 điểm (đặt đúng mỗi câu 0,5 đ.) .
    B. KIỂM TRA VIẾT : 10điểm
    1. Chính tả : 5 điểm
    Học sinh viết sai mỗi lỗi ( sai phụ âm đầu, vần , thanh ) trừ 0,5 điểm.
    Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ 1 lần.
    2. Tập làm văn : 5 điểm
    * HS điền đúng các yêu cầu sau:
    - Ngày, tháng, năm : ( 0,5 điểm )
    - Thư viện Trường Tiểu học Trâm Vàng I : ( 0,5 điểm )
    - Viết đúng họ và tên : ……( 1 điểm )
    - Sinh ngày : …….( 0,5 điểm )
    - Nam ( nữ ) ……: ( 0,5 điểm )
    - Nơi ở ……..: ( 0.5 điểm)
    - Học
     
    Gửi ý kiến