Luật Bóng đá 7 người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trường Nhân
Ngày gửi: 22h:12' 30-10-2015
Dung lượng: 8.4 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Lê Trường Nhân
Ngày gửi: 22h:12' 30-10-2015
Dung lượng: 8.4 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
LUẬT BÓNG ĐÁ 7 NGƯỜI
------------------------------------
10
* LUẬT I: SÂN THI ĐẤU.
- Đường biên rộng 12 cm: Ngang, dọc, giữa sân, đường 13m.
- Vòng tròn giữa sân bán kính 6cm.
- Khu cầu môn: Cách cột dọc 5m, kẻ vào sân một đoạn 5m nối 2 đầu lại.
- Khu phạt đền: Cách cột dọc 13m kẻ vào sân một đoạn 13m, nối 2 đầu lại. Cách biên ngang có điểm 9m (điểm phạt đền)
- Cột cờ góc cao 1,5m.
- Cung phạt góc: 1/4hình tròn bán kính 1m.
- Cầu môn rộng 6m; cao 2,1m
* LUẬT II: BÓNG: Tuỳ theo độ tuổi (Thanh niên bóng số 4)
- Chu vi: 63,5, đến 66cm, trọng lượng: 350gr đến 390gr, áp suất: 0,6 – 1,1kg/cm2
* LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
- Mỗi đội tối đa 7 người (có 1 thủ môn)
- Bắt đầu trận đấu tối thiểu 6 người,
- Cầu thủ có thể thay thế thủ môn.
- Dự bị 7 người. Cầu thủ thay ra không vào lại sân.
- Thay người báo trọng tài.
- Nếu vi phạm bị cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu.
- Trận đấu dừng lại khi không còn đủ 4 người.
- Cầu thủ bị truất quyền thì không thay dự bị.
* LUẬT IV: TRANG PHỤC CẦU THỦ.
- Áo, quần, bít tất, bọc ống quyển, giày vải hoặc đế có núm cao su.
- Nếu vi phạm luật IV mời ra sân, khi vào phải xin phép trọng tài, nếu tự ý vào sân bị cảnh cáo và phạt trực tiếp tại điểm bóng dừng.
* LUẬT V: TRỌNG TÀI
- Có thể dừng trận đấu.
- Khi trận đấu chưa bắt đầu có thể cảnh cáo hoặc truất quyền cầu thủ (Sau đó được thay dự bị)
- Nếu cầu thủ phạm 2 lỗi liên tiếp thì phạt lỗi nặng hơn,
* LUẬT VI: TRỢ LÝ TRỌNG TÀI VÀ TRỌNG TÀI THỨ 4.
- Trợ lý trọng tài: phất cờ khi:
+ Bóng hết biên dọc, biên ngang, việt vị, thay thế cầu thủ, cầu thủ phạm luật ngoài tầm quan sát của trọng tài chính, khi có hành vi phạm lỗi gần mình.
- Trọng tài thứ 4:
+ Có thể thay thế trọng tài chính và trợ lý trọng tài.
+ Báo cho trọng tài chính biết cảnh báo nhầm cầu thủ hoặc cảnh cáo hai thẻ vàng mà không có thẻ đỏ cầu thủ đó.
* LUẬT VII: THỜI GIAN TRẬN ĐẤU:
- Hai hiệp : + Mỗi hiệp 25’ (Thiếu niên)
+ Mỗi hiệp 20’ (Nhi đồng)
- Nghỉ giữa giờ 10’.
- Giải cầu thủ trẻ không có hiệp phụ mà đá luân lưu 9m.
* LUẬT VIII: QUẢ GIAO BÓNG VÀ THẢ BÓNG CHẠM ĐẤT.
- Quả giao bóng: Bắt đầu trận đấu, sau bàn thắng, đầu hiệp 2.Quả giao bóng có thể đá trực tiếp vào cầu môn và công nhận bàn thắng
- Quả thả bóng chạm đất:Thực hiện khi tạm dừng trận đấu.
+ Thực hiện lại khi: Bóng ngoài vạch giới hạn sân, chạm cầu thủ trước khi chạm đất.
+ Nếu quả thả bóng chạm đất trong khu cầu môn thì thả tại điểm trên đường song song với đường cầu môn nơi gần vị trí phạm lỗi.
* LUẬT IX: BÓNG TRONG CUỘC VÀ BÓNG NGOÀI CUỘC.
- Bóng ngoài cuộc: Qua đường biên, biên dọc, sau khi trọng tài thổi còi.
- Bóng trong cuộc: Tất cả các trường hợp còn lại.
* LUẬT X: BÀN THẮNG HỢP LỆ
- Vào cầu môn qua đường biên ngang giữa 2 cột dọc và dưới xà ngang.
- Trừ:
+ Trường hợp đặc biệt do luật quy định.
+ Cầu thủ tấn công dùng tay ôm, ném, đấm vào cầu môn.
* LUẬT XI: VIỆT VỊ
- Đứng dưới vạch 13m và chi trên 1 cầu thủ đối phương trừ 2 cánh tay
- Trừ: + Nhận bóng do cầu thủ đối phương chủ động chuyền đến.
+ Nhận bóng từ phạt góc, ném biên, phát bóng, thả bóng.
- Cầu thủ ở vị trí việt vị những có thể chưa bị việt vị trừ khi:
+ Tham gia vào tình huống trận đấu.
+ Gây trở ngại cho cầu thủ đối phương.
+ Tìm cách chiếm lợi thế trong vị trí việt vị.
- Nếu cầu thủ bị việt vị không chạm bóng nhưng chạm vào cầu thủ đối phương đang tham gia thi đấu thì phạt gián tiếp tại vị trí việt vị
- Nếu bị việt vị thì phạt trực tiếp.
- Trọng tài biên căng cờ báo việt vị.
* LUẬT XII:
------------------------------------
10
* LUẬT I: SÂN THI ĐẤU.
- Đường biên rộng 12 cm: Ngang, dọc, giữa sân, đường 13m.
- Vòng tròn giữa sân bán kính 6cm.
- Khu cầu môn: Cách cột dọc 5m, kẻ vào sân một đoạn 5m nối 2 đầu lại.
- Khu phạt đền: Cách cột dọc 13m kẻ vào sân một đoạn 13m, nối 2 đầu lại. Cách biên ngang có điểm 9m (điểm phạt đền)
- Cột cờ góc cao 1,5m.
- Cung phạt góc: 1/4hình tròn bán kính 1m.
- Cầu môn rộng 6m; cao 2,1m
* LUẬT II: BÓNG: Tuỳ theo độ tuổi (Thanh niên bóng số 4)
- Chu vi: 63,5, đến 66cm, trọng lượng: 350gr đến 390gr, áp suất: 0,6 – 1,1kg/cm2
* LUẬT III: SỐ LƯỢNG CẦU THỦ
- Mỗi đội tối đa 7 người (có 1 thủ môn)
- Bắt đầu trận đấu tối thiểu 6 người,
- Cầu thủ có thể thay thế thủ môn.
- Dự bị 7 người. Cầu thủ thay ra không vào lại sân.
- Thay người báo trọng tài.
- Nếu vi phạm bị cảnh cáo hoặc truất quyền thi đấu.
- Trận đấu dừng lại khi không còn đủ 4 người.
- Cầu thủ bị truất quyền thì không thay dự bị.
* LUẬT IV: TRANG PHỤC CẦU THỦ.
- Áo, quần, bít tất, bọc ống quyển, giày vải hoặc đế có núm cao su.
- Nếu vi phạm luật IV mời ra sân, khi vào phải xin phép trọng tài, nếu tự ý vào sân bị cảnh cáo và phạt trực tiếp tại điểm bóng dừng.
* LUẬT V: TRỌNG TÀI
- Có thể dừng trận đấu.
- Khi trận đấu chưa bắt đầu có thể cảnh cáo hoặc truất quyền cầu thủ (Sau đó được thay dự bị)
- Nếu cầu thủ phạm 2 lỗi liên tiếp thì phạt lỗi nặng hơn,
* LUẬT VI: TRỢ LÝ TRỌNG TÀI VÀ TRỌNG TÀI THỨ 4.
- Trợ lý trọng tài: phất cờ khi:
+ Bóng hết biên dọc, biên ngang, việt vị, thay thế cầu thủ, cầu thủ phạm luật ngoài tầm quan sát của trọng tài chính, khi có hành vi phạm lỗi gần mình.
- Trọng tài thứ 4:
+ Có thể thay thế trọng tài chính và trợ lý trọng tài.
+ Báo cho trọng tài chính biết cảnh báo nhầm cầu thủ hoặc cảnh cáo hai thẻ vàng mà không có thẻ đỏ cầu thủ đó.
* LUẬT VII: THỜI GIAN TRẬN ĐẤU:
- Hai hiệp : + Mỗi hiệp 25’ (Thiếu niên)
+ Mỗi hiệp 20’ (Nhi đồng)
- Nghỉ giữa giờ 10’.
- Giải cầu thủ trẻ không có hiệp phụ mà đá luân lưu 9m.
* LUẬT VIII: QUẢ GIAO BÓNG VÀ THẢ BÓNG CHẠM ĐẤT.
- Quả giao bóng: Bắt đầu trận đấu, sau bàn thắng, đầu hiệp 2.Quả giao bóng có thể đá trực tiếp vào cầu môn và công nhận bàn thắng
- Quả thả bóng chạm đất:Thực hiện khi tạm dừng trận đấu.
+ Thực hiện lại khi: Bóng ngoài vạch giới hạn sân, chạm cầu thủ trước khi chạm đất.
+ Nếu quả thả bóng chạm đất trong khu cầu môn thì thả tại điểm trên đường song song với đường cầu môn nơi gần vị trí phạm lỗi.
* LUẬT IX: BÓNG TRONG CUỘC VÀ BÓNG NGOÀI CUỘC.
- Bóng ngoài cuộc: Qua đường biên, biên dọc, sau khi trọng tài thổi còi.
- Bóng trong cuộc: Tất cả các trường hợp còn lại.
* LUẬT X: BÀN THẮNG HỢP LỆ
- Vào cầu môn qua đường biên ngang giữa 2 cột dọc và dưới xà ngang.
- Trừ:
+ Trường hợp đặc biệt do luật quy định.
+ Cầu thủ tấn công dùng tay ôm, ném, đấm vào cầu môn.
* LUẬT XI: VIỆT VỊ
- Đứng dưới vạch 13m và chi trên 1 cầu thủ đối phương trừ 2 cánh tay
- Trừ: + Nhận bóng do cầu thủ đối phương chủ động chuyền đến.
+ Nhận bóng từ phạt góc, ném biên, phát bóng, thả bóng.
- Cầu thủ ở vị trí việt vị những có thể chưa bị việt vị trừ khi:
+ Tham gia vào tình huống trận đấu.
+ Gây trở ngại cho cầu thủ đối phương.
+ Tìm cách chiếm lợi thế trong vị trí việt vị.
- Nếu cầu thủ bị việt vị không chạm bóng nhưng chạm vào cầu thủ đối phương đang tham gia thi đấu thì phạt gián tiếp tại vị trí việt vị
- Nếu bị việt vị thì phạt trực tiếp.
- Trọng tài biên căng cờ báo việt vị.
* LUẬT XII:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





