Luật vật dân tộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trường Nhân
Ngày gửi: 22h:24' 30-10-2015
Dung lượng: 9.8 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Lê Trường Nhân
Ngày gửi: 22h:24' 30-10-2015
Dung lượng: 9.8 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
luật vật dân tộc
(còn được gọi là vật cổ truyền )
___________________________________________
Được tổ chức vào dịp lễ hội làng, lễ hội vùng, lễ hội đền , hang…. các dịp lễ, tết, các ngày lễ dân gian, dân tộc….
Chương I: sới vật, trang thiết bị thi đấu
Điều 1: Sới vật
1.1: Sới vật hình vuông, có kính thước 12m x 12m, bằng chất liệu đệm mút dày khoảng 10 cm. ở những nơi không có điều kiện sới được làm bằng trấu trộn mùn cưa, dày tối thiểu 6 cm.
Trọng tài biên
Sơ đồ bố trí sới vật
1.2: Trên mặt sới trải một tấm bạt hình vuông có kính thước 12 m x 12m. Diện tích thi đấu là hình tròn có đường kính 7m, được giới hạn bởi một vạch tròn màu đỏ có độ rộng 10 cm ( hoặc 1m ), chính giữa sới vẽ một hình tròn màu đỏ đường kính 1m là tâm của sới vật. Phần còn lại của sới vật là khu vực an toàn.
Điều 2 : Địa điểm tổ chức
Sới vật phải được đặt ở nơi bằng phẳng, thoáng mát, dễ xem, đảm bảo an toàn, vệ sinh…
Điều 3: Trang thiết bị phục vụ thi đấu
3.1. Bàn ghế để BTC, giám sát, trọng tài làm việc
3.2. Ghế cho trọng tài chính (trọng tài trống ) mặt ghế phải cao ngang bằng với trống.
3.3 . Ghế cho hai trọng tài biên và 2 đô vật chuẩn bị thi đấu
3.4 .Trống cái to một chiếc ( kính thước tối thiểu : cao 80 cm, đường kính mặt trống 60cm ) và hai dùi đánh trống. Trống phải được đặt trên một giá trống.
3.5 . Cân điện tử hoặc cân bàn một chiếc.
3.6 . Cồng và dùi đánh cồng
3.7 . Đồng hồ bấm giờ 1 hoặc 2 chiếc.
3.8 . Loa đài, micro dùng trong phát thanh.
3.9 . Khăn lau thảm đấu, thảm chùi chân, xô chậu đựng nước...
3.10. Các dụng cụ sơ cứu của y tế…
Chương II: Nội dung thể thức thi đấu
Điều 4 : Điều kiện tham gia thi đấu
4.1. Tất cả các đô vật có trình độ, kỹ chiến thuật, sức khoẻ tốt (có giấy chứng nhận y tế), tư cách đạo đức tốt được cơ quan TDTT các cấp đăng ký mới có quyền tham gia thi đấu.
4.2. Đô vật ở độ tuổi trẻ có thể tham gia thi đấu ở độ tuổi trưởng thành (giải vô địch) nếu được sự
đồng ý của ban tổ chức cuộc thi khi xét cụ thể quá trình huấn luyện và thể lực của đô vật đó
4.3. Đô vật ở hạng cân nào chỉ được thi đấu ở hạng cân đó, trường hợp đô vật ở hạng cân dưới có thể thi đấu ở hạng cân trên (vượt một hạng cân).
Điều 5: Độ tuổi và hạng cân thi đấu
5.1. Giải thiếu niên từ 12 đến 15 tuổi
- Từ 30 kg đến 35 kg; Trên 35 kg đến 39 kg; Trên 39 kg đến 43 kg;Trên 43kg đến 47 kg;Trên 47 kg đến 51 kg;Trên 51 kg đến 55 kg
5.2 . Giải trẻ từ 16 đến 18 tuổi.
- Từ 40 kg đến 44 kg;Từ 44 kg đến 48 kg;Từ 48 kg đến 52 kg; Từ 52 kg đến 56 kg; Từ 56 kg đến 60 kg; Từ 60 kg đến 64 kg; Từ 64 kg đến 72 kg
5.3 . Giải vô
(còn được gọi là vật cổ truyền )
___________________________________________
Được tổ chức vào dịp lễ hội làng, lễ hội vùng, lễ hội đền , hang…. các dịp lễ, tết, các ngày lễ dân gian, dân tộc….
Chương I: sới vật, trang thiết bị thi đấu
Điều 1: Sới vật
1.1: Sới vật hình vuông, có kính thước 12m x 12m, bằng chất liệu đệm mút dày khoảng 10 cm. ở những nơi không có điều kiện sới được làm bằng trấu trộn mùn cưa, dày tối thiểu 6 cm.
Trọng tài biên
Sơ đồ bố trí sới vật
1.2: Trên mặt sới trải một tấm bạt hình vuông có kính thước 12 m x 12m. Diện tích thi đấu là hình tròn có đường kính 7m, được giới hạn bởi một vạch tròn màu đỏ có độ rộng 10 cm ( hoặc 1m ), chính giữa sới vẽ một hình tròn màu đỏ đường kính 1m là tâm của sới vật. Phần còn lại của sới vật là khu vực an toàn.
Điều 2 : Địa điểm tổ chức
Sới vật phải được đặt ở nơi bằng phẳng, thoáng mát, dễ xem, đảm bảo an toàn, vệ sinh…
Điều 3: Trang thiết bị phục vụ thi đấu
3.1. Bàn ghế để BTC, giám sát, trọng tài làm việc
3.2. Ghế cho trọng tài chính (trọng tài trống ) mặt ghế phải cao ngang bằng với trống.
3.3 . Ghế cho hai trọng tài biên và 2 đô vật chuẩn bị thi đấu
3.4 .Trống cái to một chiếc ( kính thước tối thiểu : cao 80 cm, đường kính mặt trống 60cm ) và hai dùi đánh trống. Trống phải được đặt trên một giá trống.
3.5 . Cân điện tử hoặc cân bàn một chiếc.
3.6 . Cồng và dùi đánh cồng
3.7 . Đồng hồ bấm giờ 1 hoặc 2 chiếc.
3.8 . Loa đài, micro dùng trong phát thanh.
3.9 . Khăn lau thảm đấu, thảm chùi chân, xô chậu đựng nước...
3.10. Các dụng cụ sơ cứu của y tế…
Chương II: Nội dung thể thức thi đấu
Điều 4 : Điều kiện tham gia thi đấu
4.1. Tất cả các đô vật có trình độ, kỹ chiến thuật, sức khoẻ tốt (có giấy chứng nhận y tế), tư cách đạo đức tốt được cơ quan TDTT các cấp đăng ký mới có quyền tham gia thi đấu.
4.2. Đô vật ở độ tuổi trẻ có thể tham gia thi đấu ở độ tuổi trưởng thành (giải vô địch) nếu được sự
đồng ý của ban tổ chức cuộc thi khi xét cụ thể quá trình huấn luyện và thể lực của đô vật đó
4.3. Đô vật ở hạng cân nào chỉ được thi đấu ở hạng cân đó, trường hợp đô vật ở hạng cân dưới có thể thi đấu ở hạng cân trên (vượt một hạng cân).
Điều 5: Độ tuổi và hạng cân thi đấu
5.1. Giải thiếu niên từ 12 đến 15 tuổi
- Từ 30 kg đến 35 kg; Trên 35 kg đến 39 kg; Trên 39 kg đến 43 kg;Trên 43kg đến 47 kg;Trên 47 kg đến 51 kg;Trên 51 kg đến 55 kg
5.2 . Giải trẻ từ 16 đến 18 tuổi.
- Từ 40 kg đến 44 kg;Từ 44 kg đến 48 kg;Từ 48 kg đến 52 kg; Từ 52 kg đến 56 kg; Từ 56 kg đến 60 kg; Từ 60 kg đến 64 kg; Từ 64 kg đến 72 kg
5.3 . Giải vô
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





