Bài 4: Mô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 18h:41' 28-08-2017
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 18h:41' 28-08-2017
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 02 - Tiết PPCT: 04
Ngày dạy: 01/ 09 / 2017
Bài 4: MÔ
1. MỤC TIÊU
1.1/ Kiến thức:
sinh biết:
+ động 1: Khái niệm mô.
+ động 2: Cấu tạo và chức năng của từng loại mô : mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.
- Học sinh hiểu:
+ động 1: Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau.
+ động 2: Phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.
1.2/Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được:
+ Kĩ năng quan sát - tìm tòi để phát hiện ra kiến thức mới
- sinh thực hiện thành thạo:
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
1.3/Thái độ:
- Thói quen: Có được ý thức bảo vệ sức khỏe và giữ vệ sinh thân thể.
- Tính cách: Yêu thích học tập bộ môn.
2.DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm mô.
- Các loại mô
3. CHUẨN BỊ:
- 3.1/ Giáo viên: Tranh: Các loại mô
- 3.2/ Học sinh: Xem trước nội dung bài học và trả lời câu hỏi :
+ Mô là gì?
+ Các loại mô? Chức năng của từng loại mô?
.4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
8A3
8A4
8A5
4.2/- Kiểm tra miệng:
Câu 1/ ?Hãy chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể?(8đ)
- Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì: Các cơ quan trong cơ thể người đều được cấu tạo bởi TB
- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống vì các hoạt động sống của tế bào….. là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.(8đ)
Câu 2/ Kề tên 2 loại mô trong cơ thể? (2đ)
-Mô biểu bì, mô cơ. (2đ)
4.3/. trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài
Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm mô (10 phút)
GV gọi HS đọc mục em có biết.
? Kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau?
HS: hình cầu (TB trứng), hình đĩa (hồng cầu), hình sao (TB xương, TB thần kinh), hình trụ (TB lót xoang mũi), hình sợi ( TB cơ)…
? Thử giải thích vì sao TB có hình dạng khác nhau?
HS:Vì trong quá trình phát triển phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau nên TB có cấu tạo, hình dạng và kích thước khác nhau.
GV: Vậy những TB có cấu tạo giống nhau cùng đảm nhận 1 chức năng nhất định gọi là mô.
? Vậy mô là gì?
- HS nghiên cứu tiếp phần thông tin còn lại trong SGK có thể trả lời
- GV giảng giải thêm: Tuy nhiên có 1 số loại mô không có cấu trúc TB như: nước trong máu, Calci trong xương gọi là chất phi bào
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại mô (20 phút)
Mục tiêu: HS phân biệt được cấu tạo và chức năng của 4 loại mô
- GV giới thiệu: có 4 loại mô chính: mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh và yêu cầu HS thảo luận nhóm để lần lượt tìm hiểu các loại mô trên
* Tìm hiểu mô biểu bì:
- GV giới thiệu tranh H4.1(2 SGK, HDHS quan sát và yêu cầu các nhóm nghiên cứu hình và thông tin trả lời yêu cầu lệnh : Em có nhân xét gì về sự sắp xếp các TB ở mô biểu bì?
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
- GV cùng HS thảo luận để đi đến KL:
+ Các TB xếp sít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ, có chức năng bảo vệ, hấp thu và tiết
+ Vị trí phân bố: lót trong các cơ quan rỗng như: ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái…
* Tìm hiểu mô
Ngày dạy: 01/ 09 / 2017
Bài 4: MÔ
1. MỤC TIÊU
1.1/ Kiến thức:
sinh biết:
+ động 1: Khái niệm mô.
+ động 2: Cấu tạo và chức năng của từng loại mô : mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.
- Học sinh hiểu:
+ động 1: Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau.
+ động 2: Phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.
1.2/Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được:
+ Kĩ năng quan sát - tìm tòi để phát hiện ra kiến thức mới
- sinh thực hiện thành thạo:
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
1.3/Thái độ:
- Thói quen: Có được ý thức bảo vệ sức khỏe và giữ vệ sinh thân thể.
- Tính cách: Yêu thích học tập bộ môn.
2.DUNG HỌC TẬP:
- Khái niệm mô.
- Các loại mô
3. CHUẨN BỊ:
- 3.1/ Giáo viên: Tranh: Các loại mô
- 3.2/ Học sinh: Xem trước nội dung bài học và trả lời câu hỏi :
+ Mô là gì?
+ Các loại mô? Chức năng của từng loại mô?
.4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
8A3
8A4
8A5
4.2/- Kiểm tra miệng:
Câu 1/ ?Hãy chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể?(8đ)
- Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì: Các cơ quan trong cơ thể người đều được cấu tạo bởi TB
- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống vì các hoạt động sống của tế bào….. là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.(8đ)
Câu 2/ Kề tên 2 loại mô trong cơ thể? (2đ)
-Mô biểu bì, mô cơ. (2đ)
4.3/. trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài
Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm mô (10 phút)
GV gọi HS đọc mục em có biết.
? Kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau?
HS: hình cầu (TB trứng), hình đĩa (hồng cầu), hình sao (TB xương, TB thần kinh), hình trụ (TB lót xoang mũi), hình sợi ( TB cơ)…
? Thử giải thích vì sao TB có hình dạng khác nhau?
HS:Vì trong quá trình phát triển phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau nên TB có cấu tạo, hình dạng và kích thước khác nhau.
GV: Vậy những TB có cấu tạo giống nhau cùng đảm nhận 1 chức năng nhất định gọi là mô.
? Vậy mô là gì?
- HS nghiên cứu tiếp phần thông tin còn lại trong SGK có thể trả lời
- GV giảng giải thêm: Tuy nhiên có 1 số loại mô không có cấu trúc TB như: nước trong máu, Calci trong xương gọi là chất phi bào
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại mô (20 phút)
Mục tiêu: HS phân biệt được cấu tạo và chức năng của 4 loại mô
- GV giới thiệu: có 4 loại mô chính: mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết, mô thần kinh và yêu cầu HS thảo luận nhóm để lần lượt tìm hiểu các loại mô trên
* Tìm hiểu mô biểu bì:
- GV giới thiệu tranh H4.1(2 SGK, HDHS quan sát và yêu cầu các nhóm nghiên cứu hình và thông tin trả lời yêu cầu lệnh : Em có nhân xét gì về sự sắp xếp các TB ở mô biểu bì?
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung.
- GV cùng HS thảo luận để đi đến KL:
+ Các TB xếp sít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ, có chức năng bảo vệ, hấp thu và tiết
+ Vị trí phân bố: lót trong các cơ quan rỗng như: ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái…
* Tìm hiểu mô
 





