Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    NGỮ VĂN 8 TIẾT 91

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Kim Diệu
    Ngày gửi: 21h:59' 14-04-2011
    Dung lượng: 54.0 KB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết PPCT : 91
    Ngày dạy:…………..
    Tuần :24

    I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
    1/Kiến thức:Đặc điểm hình thức của câu phủ định.
    - Chức năng của câu phủ định.
    2/Kỹ năng: Nhận biết câu phủ định trong các văn bản .
    - Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    3/Thái độ (giáo dục) : Cần nắm vững chức năng của câu phủ định. (RKNS)
    II/ TRỌNG TÂM:Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.Nhận biết câu phủ định trong các văn bản .
    - Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    III/CHUẨN BỊ:
    1/Giáo viên: BP
    2/Học sinh: Chuẩn bị bài + dụng cụ học tập.
    IV/ TIẾN TRÌNH:
    1/.Ổn định tổ chức và kiểm diện : 8A 8B
    2/.Kiểm tra miệng :
    * Gọi HS1
    1/. Xác định câu nào dưới đây không dùng để kể, thông báo (3đ)
    a. Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.
    b. Lão muốn ngài nhất hộ bó củi lên dùm cho lão. X
    c. Làng tôi vấn làm nghề chài lưới.
    d. Sáng ra bờ suối tối vào hàng.
    2/. Thếo nào là câu trần thuật? Câu trần thuật dùng để làm gì? (7đ)
    TL: Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức như các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả.
    Gọi HS2
    1/ “Mẹ không đi Nha Trang” câu này là câu gì?(3đ)
    TL: Câu phủ định.
    2/ Đặt 1 câu trần thuật dùng miêu tả (7đ)
    TL: HS tự đặt.=> GV: sửa chữa cho điểm.
    3/ Bài mới:

    Hoạt động của GV + HS
    Nội dung bài học

    
    a/.Hoạt động 1: *Giới thiệu: GV hỏi “Em có đi học ngày chủ nhật không?”. HS trả lời: “Thưa cô con không đi học ngày chủ nhật”. Nói ra câu đó là em xác nhận không có sự việc đi học xãy ra vào ngày chủ nhật, kiểu nói như vậy là các con đang sử dụng câu phủ định. Thế nào là câu phủ định? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều này.
    b/.Hoạt động 2:
    -GV treo BP ghi VD 1,2 SGK/52 và trả lời câu hỏi.
    (?) Những câu trên thuộc kiểu câu nào?
    (*) Câu trần thuật.
    (?) Cùng là câu trần thuật nhưng các câu b,c,d có dấu hiệu hình thức gì khác so với câu a?
    (*) Có những từ ngữ: “Không, chưa, chẳng, có…… đâu”
    => Đó chính là từ ngữ phủ định và những câu chứa từ ngữ phủ định được gọi là câu phủ định.
    (?) Những câu phủ định dùng đề làm gì?
    (*) Phủ định nhận việc (Nam đi Huế)
    => Những câu thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ… được gọi là câu phủ định miêu tả.
    -HS đọc VD2 trích truyện “ Thầy bói xem voi”.
    (?) Trong đoạn trích này câu nào có từ ngữ phủ định? Đó là những từ ngữ nào?
    (?) Hãy xác định nội dung bị phủ định ở tường câu?
    (*) a. Tưởng con voi nó thế nào ra nó sun sun như con đĩa.”
    b. Tưởng….. đĩa và nó ……cần
    (?) Mấy ông thầy bói dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?
    => Để phản bác một nhận định, một ý kiến gọi là câu phủ định bác bỏ.
    (?) Qua việc phân tích các ví dụ trên, em hãy cho biết thế nào là câu phủ định? Câu phủ định dùng đề làm gì?
    6 nhóm thảo luận
    (?) Những câu sau có phải là câu phủ định không? Vì sao?
    a. Cô ấy mà đẹp à?
    b. Có trời mới biết nó ở đâu.
    c. Nó không hẳn là không đến.
    -> Những lưu ý về câu phủ định – không phải
    (?) Hình thức của câu phủ định?





    * HS đọc ghi nhớ SGK T/53
    c/ Hoạt động 3:
    -GV chia 6 nhóm thảo luận làm các BT.
    Nhóm 1,2 BT1
    Nhóm 3,4 BT2
    Nhóm 5,6 BT3
















    





    I. Đặc điểm chức năng và hình thức .
    1/. Chức năng
    a) Nam đi Huế.
    b)
     
    Gửi ý kiến