Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Ngữ văn 9 TUẦN 24- SANG THU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thuận
    Ngày gửi: 21h:13' 10-04-2024
    Dung lượng: 160.0 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Thạnh Đông
    Tuần:24 -Tiết:116
    Ngày dạy: 26 /02/2024

    KHBD Ngữ văn 9

    SANG THU

    (Hữu Thỉnh)

    1. MỤC TIÊU:
    1.1.Kiến thức:
    - Hoạt động 1:
    + HS biết: Nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục của bài thơ.
    + HS hiểu: Nghĩa của các từ khó, mạch cảm xúc của bài thơ.
    - Hoạt động 2:
    + HS biết: Các chi tiết thể hiện nội dung và nghệ thuật của văn bản.
    + HS hiểu: Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu
    thu. Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí
    của tác giả .
    - Hoạt động 3:
    + HS biết: Tổng kết nội dung bài học.
    + HS hiểu:Ý nghĩa của bài thơ.
    1.2. Kỹ năng:
    - HS thực hiện được: Suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.
    - HS thực hiện thành thạo: Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại và cảm thụ thơ ca.
    1.3. Thái độ:
    - HS có thói quen: Phân tích, cảm nhận thơ .
    - HS có tính cách: Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, thời điểm giao thời của các mùa rất
    đẹp, gợi cảm, biết yêu quê hương, đất nước.
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản.
    - Nội dung 2: Phân tích văn bản.
    - Nội dung 3: Tổng kết.
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1. Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, tivi để trình chiếu
    3.2. Học sinh: Đọc kỹ bài thơ, tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật, soạn bài
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1. Ổn đinh tổ chức và kiểm diện: (1 phút)
    9A2: .............................................................................................................................................
    9A3:...............................................................................................................................................
    4.2. Kiểm tra miệng: (5 phút)
    * Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    Câu 1: Đọc bài thơ Viếng lăng Bác? Nêu nội dung chính của bài thơ. (8đ).
    - Học sinh đọc bài thơ.
    - Bài thơ Viếng lăng Bác thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và
    của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác.
    * Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
    Câu 2: Bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu văn bản nào? Tác giả là ai? (2đ)
    HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
    4.3. Tiến trình bài học:

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    82

    Trường THCS Thạnh Đông
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    * Giới thiệu bài : Mùa thu là đề tài
    muôn thuở của thi nhân. Lưu Trọng Lư
    với bài “ Tiếng thu”, Nguyễn Khuyến với
    chùm thơ mùa thu nổi tiếng, Xuân Diệu
    với “Đây mùa thu tới “.Hữu Thỉnh cũng
    góp vào bức tranh mùa thu với bài thơ
    “ Sang thu” mà chúng ta học hôm nay.
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu văn
    bản. (4')
    GV cho học sinh tìm hiểu tác giả, tác
    phẩm
    GV: Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ
    lược về tác giả Hữu Thỉnh?
    GV gọi học sinh tóm tắt theo sách giáo
    khoa trang 71.
    GV cho hs quan sát tranh tác giả Hữu
    Thỉnh. GV chốt ý
    Hữu Thỉnh sinh năm 1942, quê ở huyện
    Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Ông là nhà
    thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng
    chiến chống Mỹ cứu nước, viết nhiều,
    viết hay về con người, cuộc sống ở làng
    quê, về mùa thu
    Bài thơ được sáng tác năm 1977..
    Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc: Giọng
    đọc chậm rãi, rõ ràng , mạch lạc phối hợp
    với thể thơ.
    GV đọc mẫu.
    Giáo viên gọi học sinh đọc. Nhận xét .
    Giáo viên nhận xét.
    GV cho HS tìm hiểu các từ ở SGK.
    GV: Giải thích thêm nghĩa của các từ:
    Phả, vắt?
    HS giải thích, giáo viên nhận xét
    GV: Tìm bố cục bài thơ?
    - Bố cục 3 đoạn:
    + Đoạn 1: Khổ 1-Tín hiệu báo thu về.
    + Đoạn 2: Khổ 2- Bức tranh thiên nhiên
    lúc sang thu.
    + Đoạn 3: Khổ 3- Suy ngẫm của tác giả
    GV: Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
    Năm chữ
    * Hoạt động 2:
    Hướng dẫn phân tích văn bản. (16')
    GV gọi HS đọc khổ thơ đầu.
    GV: Sự biến đổi của đất trời sang thu
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    KHBD Ngữ văn 9
    Nội dung bài học

    I/ Đọc -hiểu văn bản:
    1. Tác giả, tác phẩm:
    * Tác giả:
    - Hữu Thỉnh sinh năm 1942, quê Tam Dương,
    Vĩnh Phúc.
    -Trưởng thành trong thời kì chống Mĩ, viết
    nhiều viết hay về con người, về cuộc sống
    làng quê, về mùa thu.
    * Tác phẩm: Sáng tác vào năm 1977, trích từ
    tập “ Từ chiến hào đến thành phố”- NXB Văn
    học Hà Nội, 1991.
    2. Đọc- chú thích
    Từ khó: Vắt, phả

    3. Bố cục:

    4. Thể thơ : 5 chữ .
    II. Phân tích văn bản:

    83

    Trường THCS Thạnh Đông
    được tác giả cảm nhận qua những từ ngã
    nào và bằng những giác quan gì?
    HS trả lời theo cảm nhận, GV bổ sung
    Tác giả cảm nhận bằng các giác quan:
    - Thị giác
    - Xúc giác
    - Khứu giác
    GV cho hs phân tích các từ ngữ trong
    đoạn thơ đầu.
    GV: Từ láy“ chùng chình”được hiểu như
    thế nào? có tác dụng gì?
    - Chùng chình: Cố chậm lại. Mùa thu đến
    không chỉ ở hình ảnh của sương mà còn
    ở sự vận động của sương. Sương chùng
    chình như đang luyến tiếc, thu đến nhưng
    chưa đến hẳn.
    GV: Cảm nhận của tác giả về thời tiết lúc
    sang thu?
    HS trả lời
    GV: Cách mở đầu bằng từ “bỗng” và kết
    thúc bằng từ “hình như” muốn nói điều
    gì?
    HS trả lời, GV diễn giảng, bổ sung
    - Ngỡ ngàng, ngạc nhiên trong phút giao
    mùa. Con người còn đang mê mải với
    điều gì khác, thoáng giật mình trở lại với
    thế giới của tạo vật vốn gần gũi bên
    mình. Phút giây ấy nếu vô tình sẽ dễ dàng
    bỏ qua.
    GV: “bỗng” và “hình như” là thành
    phần gì trong câu?
    HS: Thành phần biệt lập
    GV cho hs tích hợp với phần tiếng Việt
    GV: Nhận xét về nghệ thuật ở khổ 1?
    HS rút ra nhận xét
    GV bổ sung thêm một số thông tin và
    chuyển ý: Phút giao mùa ấy đã đến và
    được tác giả thể hiện tiếp ở khổ thơ thứ 2.
    Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp
    GV gọi HS đọc khổ thơ 2:
    GV:Hình ảnh nào để lại cảm nhận rõ nét
    nhất lúc giao mùa?
    + Sông :dềnh dàng
    + Chim: vội vã
    + Đám mây vắt nửa mình
    GV bổ sung:
    + Sông dềnh dàng ( Chậm chạp, thông
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    KHBD Ngữ văn 9

    1.Tín hiệu báo thu về:
    - Tín hiệu chuyển mùa:
    + Hương ổi lan tỏa trong không gian.

    + Gió se (hơi lạnh).

    + Sương chùng chình: cố chậm lại, luyến tiếc,
    giống như con người đang dè dặt đặt bước
    chân sang mùa.

    - NT: Từ láy, nhân hoá.

    2. Bức tranh thiên nhiên lúc sang thu:
    - Sông: chảy chậm
    - Chim bay vội vã đi tránh rét
    - Mây: vắt nửa mình:Cách diễn đạt, sự liên
    tưởng độc đáo.

    84

    Trường THCS Thạnh Đông
    thả, một cách cố ý)
    + chim vội vã (Hối hả, gấp gáp, khẩn
    trương )
    GV: Nghệ thuật nào được sử dụng trong
    khổ thơ thứ 2?Tác dụng?
    - Từ láy, phép đối, nhân hóa
    - Gợi hai hình ảnh đối lập về vận tốc, tạo
    cho cảnh vật sống động, có hồn.
    GV: Trong các hình ảnh trên, hình ảnh
    nào ấn tượng nhất? Vì sao?
    Có đám mây mùa hạ
    Vắt nửa mình sang thu.
    Đây là hình ảnh nhân hóa bất ngờ, thú vị,
    gợi tả đám mây mùa hạ còn sót lại trên
    bầu trời, tôn lên vẻ đẹp của bầu trời lúc
    sang thu. Cách diễn đạt , sự liên tưởng
    độc đáo. Đám mây là cầu nối thời gian
    giữa hai mùa. Đó là vẻ đẹp khúc giao
    mùa gợi hồn thơ . …
    GV: Nội dung chính của khổ thơ 2?
    HS chốt khổ 2 và giáo viên cung cấp cho
    học sinh một số thông tin...
    Chuyển ý: Những thay đổi của thời tiết
    còn diễn ra như thế nào nữa, chúng ta sẽ
    sang khổ 3.
    GV gọi H đọc khổ thơ 3.
    GV: Trong khổ thơ, con người còn nhận
    ra những biểu hiện khác biệt nào của
    thiên nhiên khi giao mùa từ hạ sang thu?
    - Nắng : vẫn còn nhưng nhạt dần .
    - Mưa :vơi dần.
    - Sấm : bớt bất ngờ.
    - Hàng cây đứng tuổi.
    GV bổ sung:
    + Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, sáng,
    nhưng đã nhạt dần. Nắng đã yếu bởi gió
    se đến. Không gian đó, cảm giác thời
    điểm đó thật thú vị .
    + Mưa đã vơi dần : Cơn mưa mùa hạ
    thường nhanh bất ngờ, chợt đến rồi chợt
    đi.Tác giả dùng từ “ vơi” có giá trị gợi tả
    như sự đong đếm những vật có khối
    lượng cụ thể để diễn tả cái thưa dần, ít
    dần , hết dần những cơn mưa rào ào ạt bất
    ngờ của mùa hạ. .. Sấm bớt bất ngờ trên
    hàng cây đứng tuổi.Tất cả đều chầm
    chậm, từ từ, không vội vã, không hối hả.
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    KHBD Ngữ văn 9
    Gợi hai hình ảnh đối lập về vận tốc.
    - NT : nhân hoá, từ láy, đối lập.

    3. Suy ngẫm của tác giả .
    - Nắng: vẫn còn nồng, sáng, nhưng nhạt dần.
    - Mưa vơi dần: thưa dần, ít dần,..
    - Sấm : bớt bất ngờ.
    - Hàng cây đứng tuổi.

    Khi con người đã từng trải thì không bị tác
    động của ngoại cảnh, của cuộc đời.
    (vừa là hình ảnh thiên nhiên sang thu , vừa là
    những trải nghiệm về con người, đất nước…)

    85

    Trường THCS Thạnh Đông
    Học sinh thảo luận nhóm lớn trong
    khoảng 5 phút.
    Câu hỏi thảo luận
    Có ý kiến cho rằng: “ Hai câu cuối của
    khổ thơ thứ ba vừa có tính tả thực, vừa
    chứa đựng nhiều hàm ý sâu xa”. Em có
    đồng ý không? Vì sao?
    GV chia lớp thành 4 nhóm lớn thảo luận
    trong vòng 5 phút. Hết giờ cho học sinh
    từng nhóm trình bày kết quả. GV nhận
    xét và bổ sung:
    - Ý nghĩa tả thực: Sấm và hàng cây già
    lúc sang thu
    - Ý nghĩa ẩn dụ:
    + Sấm là những vang động bất thường
    của ngoại cảnh
    + Hàng cây đứng tuổi: con người từng
    trải sẽ có bản lĩnh vững vàng hơn trước
    những tác động của ngoại cảnh.
    ** LIÊN HỆ GIÁO DỤC HỌC SINH
    GV: Hai câu cuối khép lại bài thơ là
    những hình ảnh ẩn dụ gợi ta liên tưởng
    về con người và cuộc sống… vừa là hình
    ảnh thiên nhiên sang thu, vừa là những
    trải nghiệm về con người, đất nước…
    GV: Trong khổ thơ đã sử dụng yếu tố
    nghệ thuật nào?
    HS trả lời
    * Hoạt động 3:
    Hướng dẫn HS tổng kết. (5')
    GV: Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của
    văn bản?
    HS trả lời, GV nhận xét.
    GV: Nêu ý nghĩa của bài thơ?
    GV: Bài thơ thể hiện cảm xúc tinh tế của
    nhà thơ khi đất trời chuyển mùa từ hạ
    sang thu .
    GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ .
    Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ.
    Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên,
    yêu quê hương , đất nước. Đặc biệt, thời
    điểm giao thời của các mùa rất đẹp, gợi
    cảm...

    KHBD Ngữ văn 9

    - NT : Ẩn dụ, từ ngữ gợi hình.

    III. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    - Thể thơ năm chữ, âm điệu nhẹ nhàng, tha
    thiết.
    - Từ ngữ giàu hình ảnh gợi cảm.
    - Nhân hóa, ẩn dụ, liên tưởng
    2. Nội dung của văn bản:
    - Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của
    nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong
    khoảnh khắc giao mùa
    - Qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên tha thiết,
    sự quan tâm đến cuộc sống của con người, đất
    nước.

    4.4.Tổng kết: (5 phút) Bài tập trắc nghiệm
    Câu 1: Nội dung chính của bài thơ Sang thu là gì?
    A. Thể hiện tình yêu quê hương đất nước
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    86

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    B. Thể hiện tình yêu tha thiết với mùa thu
    C. Thể hiện những cảm nhận tinh tế về sự biến đổi của đất trời ở thời điểm giao mùa
    D. Thể hiện niềm tự hào của tác giả về vẻ đẹp của thiên nhiên lúc sang thu
    Câu 2: Nhận xét nào sau đây phù hợp với nghệ thuật xây dựng hình ảnh của tác giả trong
    hai câu thơ “ Có đám mây mùa hạ - Vắt nữa mình sang thu”?
    A. Hình ảnh chân thực, gợi cảm giàu sức tạo hình
    B. Hình ảnh được xây dựng bằng trí tưởng tượng , phong phú sáng tạo, khơi gợi nhiều liên
    tưởng thú vị.
    C. Hình ảnh vừa hiện thực, mới lạ vừa giàu sức suy tưởng.
    4.5. Hướng dẫn tự học:
    * Đối với bài học tiết này:
    - Học thuộc bài thơ.
    - Nắm vững những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ
    - Bài tập: Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về tín hiệu sang thu qua khổ thơ đầu của bài
    Sang thu. (Từ gợi ý bài tập 2 phần b).
    - Tìm đọc những tác phẩm viết về mùa thu của Hữu Thỉnh và các nhà thơ khác.
    * Đối với bài học tiết tiếp theo: Soạn bài “ Nói với con” của Y Phương
    Yêu cầu:
    + Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản.
    + Cảm thụ về một hình ảnh, biện pháp nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.
    5. PHỤ LỤC:
    + Ngữ văn 9 nâng cao.
    + Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9.

    Tuần:24 -Tiết:117-118
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    87

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Ngày dạy:26/02/2024

    NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
    HOĂC ĐOẠN TRÍCH
    1. MỤC TIÊU:
    1.1.Kiến thức:
    -Hoạt động 1:
    + HS biết: Các yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) để có
    cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo.
    + HS hiểu: Thế nào là tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), nhận diện chính xác một bài nghị
    luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    - Hoạt động 2:
    + HS biết: Làm các bài tập thực hành về nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ).
    + HS hiểu cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện.
    - HS thực hiện được: Kĩ năng nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    - HS thực hiện thành thạo: Nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
    trích ) và kĩ năng làm bài thuộc dạng này.
    1.3.Thái độ:
    - HS có thói quen: Phân biệt rõ các kiểu bài nghị luận.
    - HS có tính cách: Giáo dục HS ý thức nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
    trích).
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Nội dung 1: Tìm hiểu bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    - Nội dung 2: Luyện tập.
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1.Giáo viên:
    - Bảng phụ
    ghi một số đoạn văn nghị luận.
    3.2. Học sinh:
    - Đọc trước bài. Tìm hiểu bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
    9A2:...........................................................................................................................................
    9A3:..........................................................................................................................................
    4.2. Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
    * Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    Để làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí phải trải qua mấy bước? Đó là những
    bước nào? Dàn bài chung là gì?(8đ)
    * Muốn làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí phải trải qua : 4 bước
    - Tìm hiểu đề, tìm ý.
    - Lập dàn ý.
    - Viết bài.
    - Đọc, sửa chữa.
    * Dàn bài chung:
    - Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
    - Thân bài:
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    88

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    + Giải thích, chứng minh vấn đề tư tưởng đạo lí.
    + Nhận định đánh giá vấn đề tư tưởng đạo lí trong bối cảnh riêng chung.
    - Kết bài: Kết luận, tổng kết nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động.
    * Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
    Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?(2đ)
    Tìm hiểu bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    Nhận xét, chấm điểm.
    4.3. Tiến trình bài học:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung bài học
    * Vào bài: Trong cuộc sống, nhiều trường hợp, chúng
    ta cần trình bày kiến đánh giá về một tác phẩm văn
    chương. Đó chính là kiểu bài nghị luận về một tác
    phẩm hoặc đoạn trích. Vậy, kiểu bài này làm như thế
    nào? Qua tiết học này các em sẽ rõ. (1')
    I.Tìm hiểu bài văn nghị luận về
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn nghị
    tác phẩm truyện (hoặc đoạn
    luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). (35')
    trích).
    Gọi HS đọc bài văn trong sách giáo khoa trang 61.
    GV: Quỳnh Tâm nghị luận về tác phẩm truyện nào?
    Của ai?
    Tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
    1.Tìm hiểu chủ đề của văn bản :
    GV: Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì?
    GV cho HS sủ dụng KT khăn phủ bàn.
    - Vấn đề nghị luận: Những phẩm
    GV cho 4 nhóm thảo luận và trình bày ý kiến trên
    chất
    tốt đẹp, đáng yêu của nhân vật
    bảng phụ.
    anh thanh niên trong truyện ngắn “
    Các nhóm trình bày ý kiến.
    Lặng lẽ Sa Pa”.
    Rút ra ý kiến chung.
    GV: Hãy đặt nhan đề cho văn bản?
    Một người yêu đời, chu đáo và khiêm tốn.
    - Nhan đề : Một vẻ đẹp nơi Sa Pa
    Sự hi sinh thầm lặng, đáng yêu.
    lặng lẽ .
    Hình ảnh anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa”.
    GV: Vấn đề trên được người viết triển khai bằng
    những luận điểm nào? Nhận xét về cách lập luận.
    Cho HS thảo luận trong 4 phút. Cặp đôi chia sẻ.
    2. Hệ thống luận điểm, luận cứ :
    Nhận xét.
    - Nhân vật anh thanh nin...gian
    Các luận điểm chính:
    khổ
    của mình.
    Đoạn 1: Câu cuối.
    + Hòan cảnh sống.
    Đoạn 2: Câu một.
    + Công việc.
    Đoạn 3: Câu hai.
    + Yêu công việc.
    Đoạn 4: Câu một.
    +Lo toan, tổ chức cuộc sống ...
    Đoạn 5: Khẳng định nội dung, nghệ thuật.
    - Nhưng anh thanh niên...chu đáo.
    GV: Đoạn cuối bài có tác dụng gì?
    + Vui được đón khách, nhiệt tình.
    GV: Nhận xét về cách lập luận của tác giả?
    + Kể về công việc.
    Rõ ràng, ngắn gọn, gợi được sự chú ý của người đọc.
    Công việc vất vả .... khiêm tốn.
    GV: Qua tìm hiểu văn bản trên, em hiểu nghị luận về
    + Thấy sự đóng góp còn nhỏ.
    tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là như thế nào?
    +Từ chối vẽ mình.
    Ý1- ghi nhớ.
    Đoạn
    kết : cô đúc vấn đề nghị
    GV: Yêu cầu về những nhận xét, đánh giá phải như thế
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    89

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    nào?
    Ý2, 3- ghi nhớ.
    Gọi HS đọc ghi nhớ, GV nhấn mạnh ý.
    Giáo dục HS ý thức nhận xét, đánh giá về tác phẩm
    truyện (hoặc đoạn trích).
    Tiết 118:
    * Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập (35')
    Gọi học sinh đọc đoạn văn ở SGK.
    Vấn đề nghị luận của đoạn văn trên là gì?
    Đoạn văn trên nên lên những ý chính nào?
    Các ý kiến ấy giúp ta hiểu thêm gì về nhân vật lão
    Hạc?
    GV yêu cầu HS làm theo sự hướng dẫn.
    Gọi HS lên bảng trình bày.

    luận.

    * Ghi nhớ: SGK trang 63

    II. Luyện tập :
    1. Bài 1:
    a. Vấn đề nghị luận : Tình thế lựa
    chọn nghiệt ngã của nhân vật lão
    Hạc và vẻ đẹp của nhân vật này.
    b. Các ý kiến được nêu :
    - Đấu tranh nội tâm: Những giằng
    xé xoay quanh việc lựa chọn giữa
    sự sống và cái chết.
    - Hành động :Cuối cùng, lão chọn
    cái chết thảm khốc …
    - Sự nhận thức đánh giá về nhân
    vật lão Hạc : Yêu thương con, hi
    sinh cho con , giàu lòng tự trọng.
    - Lão Hạc là người đáng thương,
    đáng kính, đáng trân trọng.

    4.4.TỔNG KẾT: ( 5 phút)
    Câu 1: Nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) là gì?
    Đáp án: Nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) là trình bày những nhận xét, đánh
    giá của mình về nhân vật, sự kiện chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.
    Câu 2: Trình bày yêu cầu về nội dung và hình thức của một văn bản nghị luận về tác phẩm
    truyện ( hoặc đoạn trích)?
    Đáp án: Những nhận xét, đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính
    cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái
    quát.
    Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) trong bài nghị luận phải rõ ràng,
    đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục.
    Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần có bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn
    xác, gợi cảm.
    4.5. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (3 phút)
    * Đối với bài học tiết này:
    + Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 63.
    + Tập viết một số đoạn văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc một đoạn trích .
    * Đối với bài học tiết sau:
    + Chuẩn bị bài tiết sau: “Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích ”:
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    90

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    + Chú ý các bước làm bài văn nghị luận.
    + Lập dàn ý một số đề bài ở SGK .
    + Đọc kĩ truyện “ Chiếc lược ngà”.
    + Chuẩn bị nội dung cốt truyện , tình cảm trong tc phẩm , chuẩn bị kĩ dàn bài.
    5. PHỤ LỤC:
    + SGK, SGV Ngữ văn 9.
    + Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9.
    + Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9.
    + Ngữ văn 9 nâng cao.
    + Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9.

    Tuần:24- Tiết:119-120
    Ngày dạy:29/02/2024

    CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ
    TÁC PHẨM TRUYỆN HOĂC ĐOẠN TRÍCH
    1. MỤC TIÊU:
    1.1. Kiến thức:
    - Hoạt động 1:
    + HS biết: Các yêu cầu của bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc một đoạn trích).
    + HS hiểu: Đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    - Hoạt động 2:
    + HS biết: Cách làm một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc một đoạn trích).
    + HS hiểu: Các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    1.2. Kỹ năng:
    - HS thực hiện được: Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài nghị luận về một
    tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    - HS thực hiện thành thạo: Cách nghị luận đúng về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    1.3. Thái độ:
    - HS có thói quen: Tìm ý, lập dàn ý trước khi làm bài.
    - HS có tính cách: Giáo dục HS tính độc lập suy nghĩ, tư duy lôgic.
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
    - Nội dung 1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) .
    - Nội dung 2: Các bứơc làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1.Giáo viên: Dàn bài bổ sung. Bài văn mẫu
    3.2. Học sinh: Đọc trước bài. Tìm hiểu cách làm bài nghị luận đúng về tác phẩm truyện (hoặc
    đoạn trích). Tập lập dàn ý một trong các đề bài ở SGK
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
    4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
    9A2: ...........................................................................................................................................
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    91

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    9A3:........................................................................................................................................
    4.2.Kiểm tra miệng: (5 phút)
    * Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
    Thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện? Yêu cầu bài nghị luận về tác phẩm truyện là
    gì?(8đ)
    Trình bày nhận xét , đánh giá của mình về nhân vật, sự việc sự kiện của chủ đề hay nghệ
    thuật của một tác phẩm.
    -Yêu cầu: Nhận xét đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách số
    phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm. Nhận xét đánh giá phải ràng, đúng đắn có
    luận cứ và lập luận thuyết phục…Bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.
    * Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
    Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?(2đ)
    Tìm hiểu cách làm bài nghị luận đúng về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). Tập lập dàn ý một
    trong các đề bài ở SGK.
    Gọi HS trả lời.
    GV gọi HS nhận xét
    GV nhận xét ghi điểm.
    4.3.Tiến trình bài học:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung bài học
    * Vào bài: Để thực hiện một bài văn nghị luận
    về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, ta cần tìm
    hiểu kĩ các bước làm kiểu bài văn nghị luận.
    Qua tiết học này, các em sẽ được hiểu rõ hơn
    về điều đó .(1')
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài I.
    nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện
    (10')
    (hoặc đoạn trích):
    Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa
    trang 64.
    GV: Các đề bài trên đã nêu ra những vấn đề
    1.Vấn đề nghị luận:
    nghị luận nào về tác phẩm truyện?
    - Nhân vật trong tác phẩm:
    HS trả lời
    - Cốt truyện.
    GV: So sánh đề, phân tích và nêu suy nghĩ?
    - Một vấn đề trong tác phẩm.
    Phân tích: Phân tích  Nêu nhận xét.
    2. Đề có mệnh lệnh:
    So sánh: Nhận xét  Phân tích tác phẩm.
    - Phân tích.
    - Suy nghĩ.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu các bước II. Các bước làm bài nghị luận về tác
    làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
    * Đề 2: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai
    (hoặc đoạn trích). ( 30')
    Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa trong truyện ngắn Làng của Kim Lân .
    mục II - Trang 65.
    GV: Tìm hiểu đề bài? (Yêu cầu, thể loại, nội 1. Tìm hiểu đề và tìm ý.
    - Thể loại: Nghị luận về một nhân vật.
    dung, mệnh lệnh của đề).
    Yêu cầu phân tích những đặc điểm nổi bật của - Nội dung: Nhân vật ông Hai.
    - Tìm ý:
    cốt truyện.
    + Tình yêu làng, yêu nước bộc lộ rõ nét khi
    GV nêu câu hỏi gợi ý để tìm hiểu đề.
    GV: Tình yêu làng của ông Hai được thể hiện nghe tin làng theo giặc của nhân vật Ông
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    92

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    trong những tình huống nào?.
    Tìm ý: Đặt câu hỏi xoay quanh nhân vật ông
    Hai.
    GV cho HS tìm ý qua sự hiểu biết từ SGK.
    Giáo viên gọi học sinh đọc mục 2.II.
    GV: Mở bài cần nêu những ý nào?
    GV cho HS trả lời.
    Các em khác nhận xét.
    GV nhận xét - chốt ý.
    GV: Thân bài cần nêu những nội dung chính
    nào?
    GV cho HS thảo luận nhóm 4' rồi báo cáo
    miệng.
    Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
    GV chốt ý.
    GV: Kết bài cần nêu những ý nào?
    Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời, giáo viên
    nhận xét.
    GV hướng dẫn HS viết bài dựa vào dàn ý.
    Giáo viên gọi học sinh đọc mục 3 II.
    GV: Mở bài có mấy cách viết?
    Trực tiếp, gián tiếp, phản đề.

    Hai.

    2. Lập dàn ý:
    * Mở bài:
    - Giới thiệu tác phẩm, tác giả, nhân vật,
    nội dung chính.
    - Nhận xét chung về tác phẩm.
    * Thân bài:
    - Nghị luận về nội dung.
    - Nghị luận về nghệ thuật.
    + Cốt truyện, tình huống, nhân vật, ngôn
    ngữ, biện pháp nghệ thuật. (có lĩ lẽ, dẫn
    chứng).
    * Kết bài:
    - Đánh giá chung về nội dung, nghệ
    thuật.
    3. Viết bài:
    * Mở bài:
    - Nêu vấn đề cần nghị luận.
    * Thân bài:
    - Nêu luận điểm, luận cứ, luận chứng lấy
    trong tác phẩm.
    + Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, xác thực.
    + Liên kết câu, đoạn.
    + Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật
    tác phẩm.
    * Kết bài:
    - Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật.
    - Liên hệ thực tế.
    4. Kiểm tra lại bài và sửa chữa:
    GV cho HS đọc lại và sửa chữa.
    - Lỗi chính tả, dấu câu, dấu thanh, viết
    Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ.
    hoa…
    Giáo dục HS ý thức tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn * Ghi nhớ sgk trang 68.
    ý trước khi làm bài; sau khi viết bài, cần đọc lại
    và sửa chữa những thiếu sót trong bài làm.
    Tiết 120:
    * Hoạt động3 :Hướng dẫn luyện tập (30')
    Giáo viên cho học sinh làm bài trong vở bài III. Luyện tập :
    tập.
    Đề bài: Suy nghĩ của em về truyện ngắn
    Giáo viên hướng dẫn học sinh làm.
    Lão Hạc cùa nhà văn Nam Cao.
    Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
    Gọi học sinh khác nhận xét, giáo viên nhận
    xét, sửa chữa.
    - Viết đoạn Mở bài:
    GV:Viết phần Mở bài.
    Lão Hạc của Nam Cao là một tác phẩm đặc
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    93

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    Đoạn Mở bài tham khảo:
    Nam Cao là một ngôi sao sáng trên bầu trời
    văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945.
    Truyện của Nam Cao đậm chất hiện thực của
    thời đại và chan chứa tấm lòng yêu thương
    con người, đặc biệt là những người khốn khổ.
    Lão Hạc là truyện ngắn đặc sắc. Nhân vật
    trung tâm là lão Hạc, một người nông dân
    gặp nhiều nỗi khổ tâm và bất hạnh vì nghèo
    đói nhưng chất phác, đôn hậu, thương con.
    GV: Viết phần Thân bài.

    sắc nói về phẩm chất đáng kính của người
    nông dân trong xã hội cũ. Một con người
    yêu thương loài vật, con người sống trong
    sạch thà “chết trong còn hơn sống đục”.

    Các đoạn Thân bài còn lại tham khảo:

    - Viết các đoạn Thân bài:

    Nhưng trên cõi đời này, không ai có thể dự
    đoán được tương lai của mình. Lão Hạc
    không phải là trường hợp ngoại lệ. Ốm đau
    do tuổi già đã cướp đi những ý nghĩ tốt đẹp
    của lão. Lão Hạc rơi vào bế tắc. Con chó
    Vàng mà lão thương yêu bị bán đi. Đó là điều
    ngoài ý muốn, đồng thời là nỗi day dứt, tiếc
    nuối, xót xa của lão. Lão cất tiếng khóc chan
    chứa nỗi khổ đau: “Mặt lão tự nhiên co rúm
    lại. …lão hu hu khóc...”. Tiếng khóc của lão
    Hạc thể hiện trạng thái dồn nén đến cùng cực,
    cạn kiệt. Tiếng khóc của lão Hạc bơ vơ, lạc
    lõng giữa dòng người, dòng đời. May mắn
    thay, ông giáo chia sẻ với lão nhưng ông giáo
    cũng nghèo.
    Việc bán con chó Vàng đi khiến lương tâm
    của lão ray rứt mãi: “Thì ra tôi già bằng này
    tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, …”.
    Tình thương yêu con vật có nghĩa khiến lão
    nghĩ mình là kẻ bạc bẽo, đánh lừa loài vật.
    Con người lừa dối con người đã xấu xa. Tồi
    tệ hơn khi con người lừa con vật. Vì lão Hạc
    nghĩ như thế nên lão cảm thấy hổ thẹn.
    Những lời nói giữa lão Hạc và ông giáo cho
    chúng ta thấy lão Hạc đang trên đường đi đến
    đỉnh điểm của nỗi khốn khổ và bất hạnh:
    “Kiếp con chó là kiếp khổ thì ... Kiếp người
    như kiếp tôi chẳng hạn!...”. Những lời lão
    Hạc thốt ra thể hiện sự nhân từ lẫn mỉa mai,
    chua chát, thất vọng, bế tắc.
    Tuy nghèo nhưng lão Hạc vẫn luôn nghĩ
    đến con. Lão đặt niềm tin trọn vẹn vào ông

    Đọc vài dòng đầu của truyện, chúng ta
    chợt chạnh lòng trước tình cảnh đau
    thương của lão Hạc. Nhà nghèo, không có
    tiền cưới vợ cho đứa con trai duy nhất, lão
    Hạc rất buồn bã, khổ tâm, xót xa. Cậu con
    trai bi quan thất vọng trước cái xã hội mà
    người ta sống với nhau chỉ vì tiền, xem
    tình cảm chỉ là một món hàng nên xin vào
    miền Nam làm phu đồn điền cao su.
    Lão Hạc là người gặp bất hạnh chồng
    chất bất hạnh. Trước đây, lão Hạc bất
    hạnh vì vợ chết. Nay, lão rơi vào nỗi bất
    hạnh vì con ra đi biền biệt. Đối với lão
    “ngày cũng như đêm chỉ thui thủi một
    mình”. Bây giờ lão đành làm bạn với con
    chó Vàng. Lão và chó Vàng vui buồn có
    nhau. Dù đứa con ở phương xa nhưng lúc
    nào lão cũng nghĩ về con và lo cho con:
    “Ta bán vườn của nó, cũng nên để ra cho
    nó, đến lúc nó về, nếu nó không đủ tiền
    cưới vợ thì ta cho vợ chồng nó để có chút
    vốn mà làm ăn”,…

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    94

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    giáo cùng khổ. Lão giữ tất cả ba sào vườn và
    ba mươi đồng bạc để khi lão chết đi con trai
    lão vẫn còn chút tài sản làm kế sinh nhai. Ôi!
    Lòng cha thương con đến thế là cùng! Chắc
    có lẽ, sau này cậu con trai nếu may mắn sống
    sót trở về, khó có thể hiểu rằng, để có được
    chút của cải ấy, cha của cậu ta phải dè sẻn,
    hôm ăn chuối, hôm ăn sung luộc, bữa ăn rau
    má, củ ráy, bữa trai, bữa ốc, cho đến ... bả
    chó! Ông giáo bất ngờ khi biết lão Hạc xin bả
    chó của Binh Tư. Ông giáo suýt chút nữa đã
    hiểu lầm phẩm chất “đói cho sạch, rách cho
    thơm” của lão Hạc nếu chỉ nghe lời của kẻ
    xấu như Binh Tư.
    Không! Lão Hạc là một đóa hoa sen trong
    sạch giữa bùn nhơ. Lão tự kết liễu cuộc đời
    mình bằng bả chó vì quá khốn cùng, vì muốn
    bảo toàn danh dự và nhân phẩm. Lão Hạc
    không muốn sống những chuỗi ngày tăm tối
    để ăn hết phần tiền dành dụm cho con, để làm
    phiền luỵ đến mọi người.
    Nhưng xét cho cùng, lão Hạc là người vì
    con. Có thể xem cái chết của lão như một sự
    hi sinh, ôi! Tình thương con của lão Hạc vừa
    bao la, vừa toả sáng lung linh như viên ngọc
    trăm màu.
    GV:Viết phần Kết bài.
    Giáo dục HS ý thức viết bài văn theo đúng bố - Đoạn Kết bài:
    cục, theo dàn ý đã lập.
    Tóm lại, cuộc đời lão Hạc đầy bất hạnh,
    đau khổ. Nhưng chúng ta thấy, càng trong
    đau khổ, lão Hạc càng đẹp lạ thường. Phải
    chăng, đó chính là vẻ đẹp chung của
    những người nông dân bé nhỏ ở Việt Nam
    trước cách mạng tháng Tám?
    4.4.TỔNG KẾT: (5 phút)
    Câu 1: Nêu các bước làm bài văn nghị luận về một vấn đề tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?
    Đáp án:Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra lại.
    Câu 2: Hãy nêu các yêu cầu cần đạt ở phần thân bài?
    Đáp án: Nêu luận điểm, luận cứ, luận chứng lấy trong tác phẩm.
    + Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, xác thực.
    + Liên kết câu, đoạn.
    + Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật tác phẩm.
    4.5. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (3 phút)
    * Đối với bài học tiết này:
    + Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 68.
    + Nắm vững các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    95

    Trường THCS Thạnh Đông

    KHBD Ngữ văn 9

    + Nắm vững yêu cầu từng phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
    + Đọc lại truyện ngắn “ Chiếc lược ngà”. Chuẩn bị thêm phần nội dung, cốt truyện, tình
    cảm thể hiện trong tác phẩm.
    * Đối với bài học tiết sau:
    + Chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích ”. Lập
    dàn ý cho đề 3 SGK trang 45.
    + Chuẩn bị dàn ý ở nhà.
    5. PHỤ LỤC:
    + SGK, SGV Ngữ văn 9. Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9. Ngữ văn 9 nâng cao.
    + Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9.
    + Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9.
    Thông tin phản hồi: .………………………………………………………………….

    Giáo viên: Vũ Thị Thuận

    96
     
    Gửi ý kiến