Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Bài 10. Nguồn âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thi Hoang Anh
    Ngày gửi: 17h:47' 28-10-2017
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 360
    Số lượt thích: 0 người
    ÂM HỌC
    CHƯƠNG II:
    ÂM HỌC
    Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ nào?
    Âm to, âm nhỏ khác nhau ở chỗ nào?
    Âm truyền qua những môi trường nào?
    Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào?
    Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    Hằng ngày, chúng ta vẫn thường nghe tiếng cười nói vui vẻ, tiếng đàn nhạc du dương, tiếng chim hót líu lo, tiếng ồn ào ngoài đường phố… Chúng ta sống trong thế giới âm thanh. Vậy các em có biết âm thanh ( gọi tắt là âm) được tạo ra như thế nào không?
    NGUỒN ÂM
    Tiết 11: Bài 10
    ?
    NGUỒN ÂM
    I. Nhận biết
    nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    III. Vận dụng
    I. Nhận biết nguồn âm:
    Cả lớp hãy yên lặng trong thời gian 30 giây và lắng nghe!
    Hãy cho biết em nghe được những âm thanh gì?
    C1: ..
    Thế nào là nguồn âm?
    ?
    I. Nhận biết nguồn âm:
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    TIẾT 11: NGUỒN ÂM
    ?
    Hãy quan sát các nhạc cụ sau
    Với từng loại nhạc cụ ta sẽ nghe được mỗi âm thanh khác nhau, vậy như nếu khi phát ra âm chúng có đặc điểm chung nào không?
    * Dụng cụ thí nghiệm: 1 sợi dây cao su
    Tiến hành (1 phút):
    - Một HS kéo căng dây cao su quan sát và lắng nghe?
    - Một bạn trong nhóm kéo lệch dây cao su, khi dây cao su đứng yên và lắng nghe?
    - Cho dây cao su rung động, quan sát và lắng nghe?

    TIẾT 11: NGUỒN ÂM
    1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
    ?
    Câu hỏi 1: Khi dây cao su chưa rung động ta có nghe âm thanh phát ra không?
    Không nghe âm thanh
    Câu hỏi 2: Khi dây cao su rung động ta có nghe âm thanh phát ra không?
    Dây cao su rung động và phát ra âm
    Vị trí cân bằng
    Độ lệch
    Vị trí cân bằng là gì?
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
    Dây cao su rung động và âm phát ra.
    2) Thí nghiệm 2 (Hình bên):
    * Dụng cụ thí nghiệm :1 trống và 1 dùi
    * Tiến hành: Dùng dùi gỗ vào mặt trống
    TIẾT 11: NGUỒN ÂM
    ?
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
    Dây cao su rung động và âm phát ra.
    2) Thí nghiệm 2 (Hình bên):
    Dụng cụ thí nghiệm :1 trống và1 dùi
    * Tiến hành: Như hình bên
    C4: - Vật nào phát ra âm ?
     Mặt trống
    - Vật đó có rung động không?
     Có rung động
    - Nhận biết điều đó bằng cách nào?
    TIẾT 11: NGUỒN ÂM
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
    Dây cao su rung động và âm phát ra.
    2) Thí nghiệm 2:
    * Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
    Mặt trống rung động và âm phát ra.
    3) Thí nghiệm 3 (hình 10.3):
    Hình 10.3
    * Dụng cụ: 1 nhánh âm thoa, 1 búa cao su
    * Tiến hành: Như hình 10.3
    C5: * Âm thoa có dao động không ?

    * Hãy tìm cách kiểm tra xem khi phát ra âm thì âm thoa có dao động không.
     Có.
    TIẾT 11: NGUỒN ÂM
    ?
    3. Thí nghiệm 3: Kiểm tra thí nghiệm

    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    1) Thí nghiệm 1 (hình 10.1):
    Dây cao su rung động và âm phát ra.
    2) Thí nghiệm 2:
    * Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng cuả dây cao su, mặt trống,… gọi là dao động.
    Mặt trống rung động và âm phát ra.
    3) Thí nghiệm 3 (hình 10.3):
    TIẾT 11: NGUỒN ÂM
    Âm thoa có dao động khi phát ra âm.
    Khi phát ra âm, các vật đều …..…
    dao động.
    Kết luận:
    III. Vân dụng
    ?
    C6. Em có thể làm cho một số vật như tờ giấy, lá chuối… phát ra âm được không?
    C7. Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ mà em biết.
    III. Vận dụng
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
    Đàn Ghita
    Đàn Viôlông
    Đàn tranh
    Trống
    Chiêng
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
    III. Vận dụng
    C8. Nếu em thổi vào miệng một lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ dao động và phát ra âm. Hãy tìm cách kiểm tra xem có đúng khi đó cột khí dao động không.
     Dán vài tua giấy mỏng ở miệng lọ, khi ta thổi sẽ thấy tua giấy rung rung.
    III. Vận dụng
    C9. Hãy làm một nhạc cụ (đàn ống nghiệm) theo chỉ dẫn dưới đây:
    Đổ nước vào bảy ống nghiệm giống nhau đến các mực nước khác nhau.
    - Dùng thìa gõ nhẹ lần lượt vào từng ống nghiệm sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau.
    C9) a). Bộ phận nào dao động phát ra âm ?
    b). Ống nào phát ra âm trầm nhất, ống nào phát ra âm bổng nhất ?

     Ống có nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất, ống có ít nước nhất phát ra âm bổng nhất
     Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động phát ra âm.
    III. Vận dụng
    Lần lượt thổi mạnh vào miệng các ống nghiệm cũng sẽ nghe được các âm trầm, bổng khác nhau.
    III. Vận dụng
    d). Ống nào phát ra âm trầm nhất?
    c). Cái gì dao động phát ra âm .

    Ống nào phát ra âm bổng nhất?
     Ống có ít nước nhất phát ra âm trầm nhất.

     Ống có nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất.
     Cột không khí trong ống dao động phát ra âm
    Em hãy vẽ một bản đồ tư duy với từ trung tâm:
    NGUỒN ÂM
    III. Vận dụng
    TIẾT 11: NGUỒN ÂM
    I. Nhận biết nguồn âm
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    Khi phát ra âm, các vật đều dao động.
    NGUỒN ÂM
    I. Nhận biết

    nguồn âm
    Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
    Khi phát ra âm, các vật đều dao động
    II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
    III. Vận dụng
    PHIẾU HỌC TẬP (2 phút)
    Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng
    Câu 1: Âm thanh được tạo ra nhờ A. nhiệt B. điện C. ánh sáng D. dao động
    Câu 2: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây? A. Khi kéo căng vật B. Khi uốn cong vật C. Khi nén vật D. Khi làm vật dao động
    Câu 3: Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm? A. Người ca sĩ phát ra âm
    B. Từ núm điều chỉnh âm thanh của chiếc ti vi. C. Màn hình tivi dao động phát ra âm
    D. Màng loa trong tivi dao động phát ra âm
    Có thể em chưa biết
    Khi ta thổi sáo, cột khí trong ống sáo dao động phát ra âm. Âm phát ra cao, thấp tùy theo khoảng cách từ miệng sáo đến lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc lên.
    Có thể em chưa biết

    Đặt ngón tay vào sát ngoài cổ họng và kêu “aaa…”.Em cảm thấy như thế nào ở đầu ngón tay ?

    Đó là vì khi chúng ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động (hình 10.6). Dao động này tạo ra âm.
    Hình 10.6
    HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
    * Đối với bài học ở tiết học này
    H?c bi.
    Lm bi t?p 10.1 d?n 10.5 - SBT
    * Đối với bài học ở tiết tiếp theo
    D?c bi 11 - D? cao c?a m.
    - Học sinh tìm hiểu: - Dao động nhanh chậm- tần số .
    - M?i nhĩm k? s?n b?ng ghi k?t qu? cu C1
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THAM DỰ CỦA QUÍ THẦY CÔ
    CHÚC CÁC EM HỌC SINH LỚP 7 SỨC KHOẺ
    VÀ HỌC TẬP TIẾN BỘ
     
    Gửi ý kiến