Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 22-03-2017
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 22-03-2017
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Tiết; 24
Tuần: 25
Ngày : / /
ÔN TẬP
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
Hệ thống lại kiến thức từ bài 13 đến bài 16
- HS biết viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công
- HS biết: khi nào có công cơ học
- HS hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- HS biết: khái niệm công suất là gì? công thức tính công suất, đơn vị đo công suất.
- HS hiểu: Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- HS biết nêu khái niệm cơ năng.
1.2 Kĩ năng :
- HS làm thành thạo: vận dụng dùng công thức P = , A= F.S để giải một số bài tập đơn giản về công suất, công
- HS làm thành thạo: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
- HS làm được: Giải thích hiện tượng thông qua các kiến thức đã học.
1.3 Thái độ
- Thói quen: Hoạt động nhóm
- Tính cách: Cẩn thận, trung thực
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Công cơ học, định luật về công, công suất, cơ năng.
3. CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: Ghi sẳn các câu hỏi bài tập có liên quan đến kiến thức - kĩ năng
3.2 Học sinh: Chuẩn bị ôn tập các bài từ bài 19- bài 22
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng (thông qua)
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh khắc sâu lại kiến thức (10 phút)
Mục tiêu
Kiến thức:
- HS biết viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công
- HS biết: khi nào có công cơ học
- HS hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- HS biết: khái niệm công suất là gì? công thức tính công suất, đơn vị đo công suất.
- HS hiểu: Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- HS biết nêu khái niệm cơ năng
Phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Treo bảng phụ phần câu hỏi ôn tập. HS trả lời cá nhân.
1) Khi nào có công cơ học, nêu công thức tính công, giải thích các đại lượng trong công thức?
2)Phát biểu định luật về công?
3Nêu công thức tính hiệu suất?
4) Công thức tính công suất, công suất là gì?
5) Khi nào vật có cơ năng , cơ năng gồm mấy dạng, kể ra?
HS: Trả lời cá nhân lần lượt từng câu hỏi của giáo viên – tự ghi vào vở.
GV: Cho cá nhân học sinh nhận xét, sau đó nhận xét hoàn chỉnh.
I. Lý thuyết:
1) Khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.
Công thức: A = F.S
2) Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
3) H =
4) Công suất xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công thức: . P =
5) Khi vật có khả năng sinh công ta nói vật có cơ năng
Cơ năng gồm hai dạng: Thế năng và động năng
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
Mục tiêu
Kĩ năng:
- HS làm thành thạo: vận dụng dùng công thức P = , A= F.S để giải một số bài tập đơn giản về công suất, công
- HS làm thành thạo: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
- HS làm được: Giải thích hiện tượng thông qua các kiến thức đã học.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi –đáp
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập sgk trang 64-65
Câu 6: Trong trường hợp nào có công cơ học?
HS: Đọc đề
GV: Yêu cầu học sinh trả lời trong 1 phút
HS: Trả
Tuần: 25
Ngày : / /
ÔN TẬP
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
Hệ thống lại kiến thức từ bài 13 đến bài 16
- HS biết viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công
- HS biết: khi nào có công cơ học
- HS hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- HS biết: khái niệm công suất là gì? công thức tính công suất, đơn vị đo công suất.
- HS hiểu: Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- HS biết nêu khái niệm cơ năng.
1.2 Kĩ năng :
- HS làm thành thạo: vận dụng dùng công thức P = , A= F.S để giải một số bài tập đơn giản về công suất, công
- HS làm thành thạo: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
- HS làm được: Giải thích hiện tượng thông qua các kiến thức đã học.
1.3 Thái độ
- Thói quen: Hoạt động nhóm
- Tính cách: Cẩn thận, trung thực
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Công cơ học, định luật về công, công suất, cơ năng.
3. CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: Ghi sẳn các câu hỏi bài tập có liên quan đến kiến thức - kĩ năng
3.2 Học sinh: Chuẩn bị ôn tập các bài từ bài 19- bài 22
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng (thông qua)
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh khắc sâu lại kiến thức (10 phút)
Mục tiêu
Kiến thức:
- HS biết viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công
- HS biết: khi nào có công cơ học
- HS hiểu được định luật về công dưới dạng : lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- HS biết: khái niệm công suất là gì? công thức tính công suất, đơn vị đo công suất.
- HS hiểu: Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- HS biết nêu khái niệm cơ năng
Phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Treo bảng phụ phần câu hỏi ôn tập. HS trả lời cá nhân.
1) Khi nào có công cơ học, nêu công thức tính công, giải thích các đại lượng trong công thức?
2)Phát biểu định luật về công?
3Nêu công thức tính hiệu suất?
4) Công thức tính công suất, công suất là gì?
5) Khi nào vật có cơ năng , cơ năng gồm mấy dạng, kể ra?
HS: Trả lời cá nhân lần lượt từng câu hỏi của giáo viên – tự ghi vào vở.
GV: Cho cá nhân học sinh nhận xét, sau đó nhận xét hoàn chỉnh.
I. Lý thuyết:
1) Khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.
Công thức: A = F.S
2) Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
3) H =
4) Công suất xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công thức: . P =
5) Khi vật có khả năng sinh công ta nói vật có cơ năng
Cơ năng gồm hai dạng: Thế năng và động năng
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
Mục tiêu
Kĩ năng:
- HS làm thành thạo: vận dụng dùng công thức P = , A= F.S để giải một số bài tập đơn giản về công suất, công
- HS làm thành thạo: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
- HS làm được: Giải thích hiện tượng thông qua các kiến thức đã học.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi –đáp
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập sgk trang 64-65
Câu 6: Trong trường hợp nào có công cơ học?
HS: Đọc đề
GV: Yêu cầu học sinh trả lời trong 1 phút
HS: Trả
 





