Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 29-05-2017
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 351
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 29-05-2017
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 351
Số lượt thích:
0 người
Tiết 33
Tuần 34
Ngày : / /
ÔN TẬP
1. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết hệ thống lại kiến thức trong chương 2.
HS hiểu giải thích được các hiện tượng vật lí phần nhiệt học.
2. Kĩ năng
HS làm được: vẽ được sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chương 2.
HS làm thành thạo: giải được các bài tập liên quan đến công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt.
3. Thái độ
Thói quen: Thảo luận nhóm
Tính cách: Tự lực học tập
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Kiến thức chương 2
3. CHUẨN BỊ
3.1. GV: Hệ thống câu hỏi
3.2. HS: Kiến thức chương 2
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng (thông qua)
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Trình bày mục tiêu bài học (3 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học
Phương pháp: Thuyết trình
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Để củng cố lại toàn bộ kiến thức chương 2 làm nền tảng bước vào kì thi học kì 2 → Bài mới
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy(10 phút).
Mục tiêu:
Kiến thức: Nêu được các khái niệm, đặc điểm, đại lượng….trong chương 2.
Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ tư duy.
Phương pháp: Thực nghiệm
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Hướng dẫn các nhóm học sinh thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy cho kiến thức chương 2.
HS: Thảo luận và sau đó vẽ sơ đồ.
GV: Cho các nhóm trình bày kết quả.
HS: Đại diện trình bày kết quả sản phẩm.
GV: Cho các nhóm tiến hành nhận xét chéo.
HS: Thảo luận và nhận xét.
GV: Nhận xét và hoàn chỉnh sơ đồ cho học sinh ghi bảng.
I. Ôn tập
Hoạt động 3: Luyện tập ( 30 phút)
Mục tiêu
Kiến thức
HS biết hệ thống lại kiến thức trong chương 2.
HS hiểu giải thích được các hiện tượng vật lí phần nhiệt học.
Kĩ năng
HS làm được: vẽ được sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chương 2.
HS làm thành thạo: giải được các bài tập liên quan đến công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt.
phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp
Phương tiện: Bảng nhóm
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi, hướng dẫn câu trả lời.
Câu 1. Tại sao một quả bóng bay dù được buột chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp ?
HD: Giữa những phân tử cấu tạo vỏ quả bóng có đặc điểm gì ?
Câu 2. Giải thích tại sao khi trộn lẫn rượu với nước, thể tích của hỗn hợp nước và rượu nhỏ hơn tổng thể tích của nước và rượu
HD: Giữa những nguyên tử có khoảng cách và chúng có thể chuyển động →
Câu 3.Tại sao nhỏ một giọt mực vào một chén nước thì nước trong chén chuyển dần thành màu mực ?
HD: Giữa các phân tử nước và các phân tử mực có đặc điểm gì và chúng có khả năng gì ?
Câu 4. Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau đây ?
a/.Khi đun nước, nước nóng lên.
b/. Khi cưa thì cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên.
c/. Khi xoa hai tay vào nhau, hai tay đều nóng lên
HD: Nhiệt năng của vật trong các trường hợp trên tăng hay giảm.
Câu 5. Giải thích tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa, ấm chén lại thường làm bằng sứ ?
HD: Kim loại thì khả năng dẫn nhiệt của nó như thế nào ? Sứ thì khả năng dẫn nhiệt của nó như thế nào ?
Câu 6. Khi sưởi ấm, nhiệt truyền từ lò sưởi đến cơ thể ta bằng cách nào ?
HD: Bằng dẫn nhiệt, đối lưu hay bức xạ.
Câu 7. Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N. Tính công của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.
HD:
Công thức: A= F. S
Trong đó: A = 7500N, S = 8Km. Thế nào công thức tính.
Câu 8. Một người kéo một vật từ giếng sâu 8 m lên đều trong 20 s. Người ấy phải dùng một lực F = 180 N. Tính công và công suất của người kéo.
HD : A = F.S
Tuần 34
Ngày : / /
ÔN TẬP
1. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết hệ thống lại kiến thức trong chương 2.
HS hiểu giải thích được các hiện tượng vật lí phần nhiệt học.
2. Kĩ năng
HS làm được: vẽ được sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chương 2.
HS làm thành thạo: giải được các bài tập liên quan đến công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt.
3. Thái độ
Thói quen: Thảo luận nhóm
Tính cách: Tự lực học tập
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Kiến thức chương 2
3. CHUẨN BỊ
3.1. GV: Hệ thống câu hỏi
3.2. HS: Kiến thức chương 2
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng (thông qua)
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Trình bày mục tiêu bài học (3 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học
Phương pháp: Thuyết trình
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Để củng cố lại toàn bộ kiến thức chương 2 làm nền tảng bước vào kì thi học kì 2 → Bài mới
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy(10 phút).
Mục tiêu:
Kiến thức: Nêu được các khái niệm, đặc điểm, đại lượng….trong chương 2.
Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ tư duy.
Phương pháp: Thực nghiệm
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Hướng dẫn các nhóm học sinh thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy cho kiến thức chương 2.
HS: Thảo luận và sau đó vẽ sơ đồ.
GV: Cho các nhóm trình bày kết quả.
HS: Đại diện trình bày kết quả sản phẩm.
GV: Cho các nhóm tiến hành nhận xét chéo.
HS: Thảo luận và nhận xét.
GV: Nhận xét và hoàn chỉnh sơ đồ cho học sinh ghi bảng.
I. Ôn tập
Hoạt động 3: Luyện tập ( 30 phút)
Mục tiêu
Kiến thức
HS biết hệ thống lại kiến thức trong chương 2.
HS hiểu giải thích được các hiện tượng vật lí phần nhiệt học.
Kĩ năng
HS làm được: vẽ được sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chương 2.
HS làm thành thạo: giải được các bài tập liên quan đến công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt.
phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp
Phương tiện: Bảng nhóm
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Đưa ra hệ thống câu hỏi, hướng dẫn câu trả lời.
Câu 1. Tại sao một quả bóng bay dù được buột chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp ?
HD: Giữa những phân tử cấu tạo vỏ quả bóng có đặc điểm gì ?
Câu 2. Giải thích tại sao khi trộn lẫn rượu với nước, thể tích của hỗn hợp nước và rượu nhỏ hơn tổng thể tích của nước và rượu
HD: Giữa những nguyên tử có khoảng cách và chúng có thể chuyển động →
Câu 3.Tại sao nhỏ một giọt mực vào một chén nước thì nước trong chén chuyển dần thành màu mực ?
HD: Giữa các phân tử nước và các phân tử mực có đặc điểm gì và chúng có khả năng gì ?
Câu 4. Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau đây ?
a/.Khi đun nước, nước nóng lên.
b/. Khi cưa thì cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên.
c/. Khi xoa hai tay vào nhau, hai tay đều nóng lên
HD: Nhiệt năng của vật trong các trường hợp trên tăng hay giảm.
Câu 5. Giải thích tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa, ấm chén lại thường làm bằng sứ ?
HD: Kim loại thì khả năng dẫn nhiệt của nó như thế nào ? Sứ thì khả năng dẫn nhiệt của nó như thế nào ?
Câu 6. Khi sưởi ấm, nhiệt truyền từ lò sưởi đến cơ thể ta bằng cách nào ?
HD: Bằng dẫn nhiệt, đối lưu hay bức xạ.
Câu 7. Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N. Tính công của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.
HD:
Công thức: A= F. S
Trong đó: A = 7500N, S = 8Km. Thế nào công thức tính.
Câu 8. Một người kéo một vật từ giếng sâu 8 m lên đều trong 20 s. Người ấy phải dùng một lực F = 180 N. Tính công và công suất của người kéo.
HD : A = F.S
 





