Ôn tập HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 18h:00' 07-01-2025
Dung lượng: 111.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 18h:00' 07-01-2025
Dung lượng: 111.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 16,17
Tiết PPCT: 44,45
Ngày soạn: 08/12/2024
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học ôn tập, củng cố lại:
- Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương
- Luyện tập các kĩ năng tính toán
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
→ củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 – GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy.
2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, ôn lại các kiến thức đã học trong chương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A1:…………………………………………………………………….
7A2:…………………………………………………………………….
7A3:…………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ (có thể tách riêng hoặc kiểm tra lồng vào bất cứ hoạt động nào
trong khi dạy bài mới)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm tiến hành thực hiện các
yêu cầu của GV
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hệ thống lại kiến
thức đã học của chương và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy và yêu cầu
các nhóm trình bày rõ các nội dung sau:
Nhóm A: 1,2,3,4
+ Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
+ Tập hợp R các số thực
+ Giá trị tuyệt đối của một số thực
+ Làm trong và ước lượng
Nhóm B: 5, 6, 7,8
+ Tỉ lệ thức
+ Dãy tỉ số bằng nhau
+ Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình
GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
d) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương II. Số thực
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Kết hợp hoạt động luyện tập
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu :
- Ôn tập nội dung kiến thức của cả chương
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng tính toán
b) Nội dung hoạt động: GV giao bài tập, HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn
thành các câu hỏi bài tập GV giao.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Sắp xếp các số: -9; - 15; -1 ; 0 ; 8; 41; -100; 2 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
A. - 1; - 9; -15; -100; 0 ; 2; 8; 41
B. 0; - 1; - 9; -15; -100; 2; 8; 41
C. 41; 8 ; 2; 0; -1 ; -9 ; -15 ; -100
D. - 100; - 15; -9 ; -1 ; 0 ; 2; 8; 41
Câu 2. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
B. Mọi số hữu tỉ đều là số nguyên
C. Nếu a
thì a
D. Tập hợp số nguyên gồm các số nguyên âm; số nguyên dương
Câu 3. Hãy chọn câu đúng:
A. Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x sao cho
B. Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x không âm sao cho
C. Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x không âm sao cho
D. Căn bậc hai số học của một số a dương là số x sao cho
2
Câu 4. Căn bậc hai số học của 169 là
A.169
B. -13
C. 13
D. 13 và -13
Câu 5. Chọn câu phát biểu sai
A. Số hữu tỉ và số vô tỉ gọi chung là số thực
B. Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
C. Nếu a là số tự nhiên thì a cũng là số thực
D. Số -5 là căn bậc hai số học của 25
Câu 6. Trong các phân số
thập phân hữu hạn là :
các phân số viết được dưới dạng số
A. ;
B.
;
C.
;
Câu 7. Cho đẳng thức 8.9 = 6.12 ta lập được tỉ lệ thức là:
D.
A.
;
B.
;
C.
;
D.
Câu 8. Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. Khi x = 10 thì y = 30
A. k =
* Bài tập tự luận
;
B. k = -3 ;
C. k = 3 ;
D. k =
Bài 1. So sánh các số hữu tỉ sau
và
Bài 2. Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lí (nếu được)
a/
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thành các bài tập vảo vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 -2 HS/ bài tập trình bày bảng.
- Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả :
Câ
u
Đ/án
1
2
3
4
5
6
7
8
D
A
C
C
D
B
B
C
Bài 1: Ta có:
mà
;
nên
Bài 2: a)
3
b)
=
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
d) Sản phẩm học tập : Đáp án câu hỏi bài tập
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu :
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố lại kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào
thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương
thực hiện các bài tập GV giao.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3. Tổng kết học kì 1, điểm môn toán của bạn An được tổng kết như sau
Điểm hệ số 1: 7; 8; 6; 10
Điểm hệ số 2: 7
Điểm hệ số 3: 8
Em hãy tính điểm trung bình môn toán học kì 1 của An (làm tròn đến chữ số thập
phân thứ nhất)
Bài 4. Tìm độ dài ba cạnh của một tam giác biết rằng ba cạnh tam giác đó tỉ lệ với 3,
4, 5 và chu vi tam giác là 24cm
Bài 5. An và Bình cùng nhau nuôi gà, An nuôi 10 con, Bình Nuôi 8 con. Sau khi bán
hết số gà thu được tổng cộng 3,6 triệu đồng, hai bạn quyết định chia số tiền tỉ lệ với số
con gà mỗi bạn đã nuôi. Tính số tiền mỗi bạn nhận được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các thành viên trong nhóm tích cực trao đổi hoàn thành các bài tập được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác chú ý nhận xét, bổ sung
Kết quả :
Bài 3: Điểm trung bình môn toán học kì 1 của bạn An là
Bài 4: Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là a, b, c. (a >0; b>0; c> 0 )
Theo đề bài, ta có:
và
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có
Do đó
4
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là: 6cm; 8cm; 10cm.
Bài 5: Gọi số tiền (triệu đồng) được chia của An và Bình lần lượt là a và b (a > 0, b >
0).
Do số tiền và số gà nuôi của hai bạn là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, nên ta có:
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Ta suy ra : a = 0,2. 10 = 2 và b = 0,2. 8 = 1,6
Vậy An nhận được 2 triệu đồng và Bình nhận được 1,6 triệu đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt
động nhóm của HS.
d) Sản phẩm : HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức từng chương qua các bài tập đã giải.
- Đọc trước bài mới: “Hoạt động thực hành và trải nghiệm – Chủ đề 1: Một số
hình thức khuyến mãi trong kinh doanh”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
5
Tiết PPCT: 44,45
Ngày soạn: 08/12/2024
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học ôn tập, củng cố lại:
- Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương
- Luyện tập các kĩ năng tính toán
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
→ củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 – GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy.
2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, ôn lại các kiến thức đã học trong chương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A1:…………………………………………………………………….
7A2:…………………………………………………………………….
7A3:…………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ (có thể tách riêng hoặc kiểm tra lồng vào bất cứ hoạt động nào
trong khi dạy bài mới)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm tiến hành thực hiện các
yêu cầu của GV
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hệ thống lại kiến
thức đã học của chương và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy và yêu cầu
các nhóm trình bày rõ các nội dung sau:
Nhóm A: 1,2,3,4
+ Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
+ Tập hợp R các số thực
+ Giá trị tuyệt đối của một số thực
+ Làm trong và ước lượng
Nhóm B: 5, 6, 7,8
+ Tỉ lệ thức
+ Dãy tỉ số bằng nhau
+ Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình
GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
d) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương II. Số thực
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Kết hợp hoạt động luyện tập
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu :
- Ôn tập nội dung kiến thức của cả chương
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng tính toán
b) Nội dung hoạt động: GV giao bài tập, HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn
thành các câu hỏi bài tập GV giao.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Sắp xếp các số: -9; - 15; -1 ; 0 ; 8; 41; -100; 2 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
A. - 1; - 9; -15; -100; 0 ; 2; 8; 41
B. 0; - 1; - 9; -15; -100; 2; 8; 41
C. 41; 8 ; 2; 0; -1 ; -9 ; -15 ; -100
D. - 100; - 15; -9 ; -1 ; 0 ; 2; 8; 41
Câu 2. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ
B. Mọi số hữu tỉ đều là số nguyên
C. Nếu a
thì a
D. Tập hợp số nguyên gồm các số nguyên âm; số nguyên dương
Câu 3. Hãy chọn câu đúng:
A. Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x sao cho
B. Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x không âm sao cho
C. Căn bậc hai số học của một số a không âm là số x không âm sao cho
D. Căn bậc hai số học của một số a dương là số x sao cho
2
Câu 4. Căn bậc hai số học của 169 là
A.169
B. -13
C. 13
D. 13 và -13
Câu 5. Chọn câu phát biểu sai
A. Số hữu tỉ và số vô tỉ gọi chung là số thực
B. Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
C. Nếu a là số tự nhiên thì a cũng là số thực
D. Số -5 là căn bậc hai số học của 25
Câu 6. Trong các phân số
thập phân hữu hạn là :
các phân số viết được dưới dạng số
A. ;
B.
;
C.
;
Câu 7. Cho đẳng thức 8.9 = 6.12 ta lập được tỉ lệ thức là:
D.
A.
;
B.
;
C.
;
D.
Câu 8. Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. Khi x = 10 thì y = 30
A. k =
* Bài tập tự luận
;
B. k = -3 ;
C. k = 3 ;
D. k =
Bài 1. So sánh các số hữu tỉ sau
và
Bài 2. Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lí (nếu được)
a/
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thành các bài tập vảo vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 -2 HS/ bài tập trình bày bảng.
- Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả :
Câ
u
Đ/án
1
2
3
4
5
6
7
8
D
A
C
C
D
B
B
C
Bài 1: Ta có:
mà
;
nên
Bài 2: a)
3
b)
=
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
d) Sản phẩm học tập : Đáp án câu hỏi bài tập
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu :
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố lại kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào
thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương
thực hiện các bài tập GV giao.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3. Tổng kết học kì 1, điểm môn toán của bạn An được tổng kết như sau
Điểm hệ số 1: 7; 8; 6; 10
Điểm hệ số 2: 7
Điểm hệ số 3: 8
Em hãy tính điểm trung bình môn toán học kì 1 của An (làm tròn đến chữ số thập
phân thứ nhất)
Bài 4. Tìm độ dài ba cạnh của một tam giác biết rằng ba cạnh tam giác đó tỉ lệ với 3,
4, 5 và chu vi tam giác là 24cm
Bài 5. An và Bình cùng nhau nuôi gà, An nuôi 10 con, Bình Nuôi 8 con. Sau khi bán
hết số gà thu được tổng cộng 3,6 triệu đồng, hai bạn quyết định chia số tiền tỉ lệ với số
con gà mỗi bạn đã nuôi. Tính số tiền mỗi bạn nhận được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các thành viên trong nhóm tích cực trao đổi hoàn thành các bài tập được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác chú ý nhận xét, bổ sung
Kết quả :
Bài 3: Điểm trung bình môn toán học kì 1 của bạn An là
Bài 4: Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là a, b, c. (a >0; b>0; c> 0 )
Theo đề bài, ta có:
và
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có
Do đó
4
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác là: 6cm; 8cm; 10cm.
Bài 5: Gọi số tiền (triệu đồng) được chia của An và Bình lần lượt là a và b (a > 0, b >
0).
Do số tiền và số gà nuôi của hai bạn là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, nên ta có:
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Ta suy ra : a = 0,2. 10 = 2 và b = 0,2. 8 = 1,6
Vậy An nhận được 2 triệu đồng và Bình nhận được 1,6 triệu đồng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt
động nhóm của HS.
d) Sản phẩm : HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ghi nhớ kiến thức từng chương qua các bài tập đã giải.
- Đọc trước bài mới: “Hoạt động thực hành và trải nghiệm – Chủ đề 1: Một số
hình thức khuyến mãi trong kinh doanh”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
5
 





