ÔN TẬP HOA 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Tuyết
Ngày gửi: 06h:46' 21-02-2020
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Tuyết
Ngày gửi: 06h:46' 21-02-2020
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC 9
NĂM HỌC 2019-2020
Bài 28: CÁC OXIT CỦA CACBON ( CO, CO2 )
Câu 1: Nhóm chất nào sau đây gồm các khí đều cháy được ? (bài 28/mức 1/ 0,5đ)
A. CO, CO2.
B. CO, H2.
C. CO2, O2.
D. Cl2, CO2.
Đáp án: B
Câu 2: Đốt cháy 11,2 lít CO (đktc). Thể tích không khí cần cho phản ứng trên là (= Vkk) (bài 28/mức 2/ 0,5đ)
A. 21,4 lít.
B. 24 lít.
C. 26 lít.
D. 28 lít.
Đáp án: D
Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
Câu 3: Dãy các chất nào sau đây là muối axit ? (bài 29/mức 1/ 0,5đ)
A. KHCO3, CaCO3, Na2CO3.
B. Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.
C. Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3.
D. Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3.
Đáp án: B
Câu 4: Dãy gồm các muối đều tan trong nước là (bài 29/mức 1/ 0,5đ)
A. CaCO3, BaCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3.
B. BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3.
C. CaCO3, BaCO3, NaHCO3, MgCO3.
D. Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3.
Đáp án: D
Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Câu 5: Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau (bài 31/mức 1/ 0,5đ)
A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
C. tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
Đáp án: C
Câu 6:
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần ? (bài 31/mức 1/ 0,5đ)
A. K, Ba, Mg, Fe, Cu.
B. Ba, K, Fe, Cu, Mg.
C. Cu, Fe, Mg, Ba, K.
D. Fe, Cu, Ba, Mg, K.
Đáp án: C
Bài 30: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT
Câu 7: Công nghiệp silicat là công nghiệp sản xuất (bài 30/mức 1/ 0,5đ)
A. đá vôi, đất sét, thủy tinh.
B. đồ gốm, thủy tinh, xi măng.
C. hiđrocacbon, thạch anh, thủy tinh.
D. thạch anh, đất sét, đồ gốm.
Đáp án: B
Câu 8: Thành phần chính của xi măng là (bài 30/mức 1/ 0,5đ)
A. canxi silicat và natri silicat.
B. nhôm silicat và kali silicat.
C. nhôm silicat và canxi silicat.
D. canxi silicat và canxi aluminat.
Đáp án: D
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
Câu 9:
a) Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết rằng khi cho 32g oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4g chất rắn.
b) Chất khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong có dư. Tính khối lượng kết tủa thu được. (bài 32/mức 3/ 3đ)
Lời giải:
nFe = 22,4/56 = 0,4 mol.
Giả sử công thức phân tử oxit sắt là FexOy.
a) Phương trình phản ứng:
FexOy + yCO → xFe + yCO2
= 32 /(56x +16y).
Có 1 mol FexOy tạo ra x mol Fe.
Dựa vào phương trình trên ta có : 32x = (56x + 16y) x 0,4
Giải ra ta có x : y = 2 : 3. Suy ra công thức oxit sắt là Fe2O3.
b) Phương trình phản ứng :
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
= 0,4 x 3 / 2 = 0,6 mol.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
= 0,6 mol.
= 0,6 x 100 = 60g.
Câu 10: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được một
NĂM HỌC 2019-2020
Bài 28: CÁC OXIT CỦA CACBON ( CO, CO2 )
Câu 1: Nhóm chất nào sau đây gồm các khí đều cháy được ? (bài 28/mức 1/ 0,5đ)
A. CO, CO2.
B. CO, H2.
C. CO2, O2.
D. Cl2, CO2.
Đáp án: B
Câu 2: Đốt cháy 11,2 lít CO (đktc). Thể tích không khí cần cho phản ứng trên là (= Vkk) (bài 28/mức 2/ 0,5đ)
A. 21,4 lít.
B. 24 lít.
C. 26 lít.
D. 28 lít.
Đáp án: D
Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
Câu 3: Dãy các chất nào sau đây là muối axit ? (bài 29/mức 1/ 0,5đ)
A. KHCO3, CaCO3, Na2CO3.
B. Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.
C. Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3.
D. Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3.
Đáp án: B
Câu 4: Dãy gồm các muối đều tan trong nước là (bài 29/mức 1/ 0,5đ)
A. CaCO3, BaCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3.
B. BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3.
C. CaCO3, BaCO3, NaHCO3, MgCO3.
D. Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3.
Đáp án: D
Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Câu 5: Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau (bài 31/mức 1/ 0,5đ)
A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
C. tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
Đáp án: C
Câu 6:
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần ? (bài 31/mức 1/ 0,5đ)
A. K, Ba, Mg, Fe, Cu.
B. Ba, K, Fe, Cu, Mg.
C. Cu, Fe, Mg, Ba, K.
D. Fe, Cu, Ba, Mg, K.
Đáp án: C
Bài 30: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT
Câu 7: Công nghiệp silicat là công nghiệp sản xuất (bài 30/mức 1/ 0,5đ)
A. đá vôi, đất sét, thủy tinh.
B. đồ gốm, thủy tinh, xi măng.
C. hiđrocacbon, thạch anh, thủy tinh.
D. thạch anh, đất sét, đồ gốm.
Đáp án: B
Câu 8: Thành phần chính của xi măng là (bài 30/mức 1/ 0,5đ)
A. canxi silicat và natri silicat.
B. nhôm silicat và kali silicat.
C. nhôm silicat và canxi silicat.
D. canxi silicat và canxi aluminat.
Đáp án: D
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
Câu 9:
a) Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết rằng khi cho 32g oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4g chất rắn.
b) Chất khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong có dư. Tính khối lượng kết tủa thu được. (bài 32/mức 3/ 3đ)
Lời giải:
nFe = 22,4/56 = 0,4 mol.
Giả sử công thức phân tử oxit sắt là FexOy.
a) Phương trình phản ứng:
FexOy + yCO → xFe + yCO2
= 32 /(56x +16y).
Có 1 mol FexOy tạo ra x mol Fe.
Dựa vào phương trình trên ta có : 32x = (56x + 16y) x 0,4
Giải ra ta có x : y = 2 : 3. Suy ra công thức oxit sắt là Fe2O3.
b) Phương trình phản ứng :
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
= 0,4 x 3 / 2 = 0,6 mol.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
= 0,6 mol.
= 0,6 x 100 = 60g.
Câu 10: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được một
 





