Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Bài 42. Thấu kính hội tụ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nhị
    Ngày gửi: 19h:40' 06-03-2024
    Dung lượng: 839.5 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tân Hiệp
    Tuần dạy: 27 - Tiết: 53
    Ngày dạy:

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    THẤU KÍNH HỘI TỤ

    1. MỤC TIÊU:
    Họat động 1: Nhận biết đặc điểm của thấu kính hội tụ
    1.1. Kiến thức:
    Học sinh biết:
    - Nhận dạng được thấu kính hội tụ
    - Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bời thấu kính hội tụ.
    Học sinh hiểu: So sánh độ dày của phần rìa so với phần giữa của thấu kính
    1.2. Kĩ năng:
    - Học sinh thực hiện được thí nghiệm H42.2
    - Học sinh thực hiện thnh thạo các yêu cầu thí nghiệm rút ra kết luận
    1.3. Thái độ:
    - Thói quen:Rèn kĩ năng nhanh nhẹn, nghiêm túc.
    - Tính cách: tích cực hoạt động nhóm biết giúp đỡ hs yếu
    Họat động 2: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
    2.1. Kiến thức:
    -Học sinh biết xc định trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
    -Học sinh hiểu :Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. Nêu được
    tiêu điểm chính, tiêu cự của thấu kính là gì.
    2.2. Kĩ năng:
    - Học sinh thực hiện được yêu cầu bi tập
    - Học sinh thực hiện thnh thạo cc yu cầu thí nghiệm rt ra kết luận .Vẽ được đường truyền của tia sáng
    đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
    2.3. Thái độ:
    - Thói quen:Rèn kĩ năng nhanh nhẹn, nghiêm túc.
    - Tính cách: tích cực hoạt động nhóm biết giúp đỡ hs yếu
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP
    - Đặc điểm của thấu kính hội tụ
    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    - Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1. GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
    - 1 thấu kính hội tụ.
    - 1 màn hứng.
    - 1 nguồn sáng.
    -1 giá quang học.
    3.2. HS: Đọc và nghiên cứu bài “Thấu kính hội tụ”.
    4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
    4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:. 1 phút
    9a1………………………………………….............................................................................................
    9a2………………………………………….............................................................................................
    9a3………………………………………….............................................................................................
    4.2. Kiểm tra miệng: 5phút
    Câu 1.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
    Câu 2. Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang nước.
    - Vẽ hình minh họa.
    Đáp án:
    Câu 1: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị
    gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện khúc xạ ánh sáng.
    Câu 2: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước:
    + Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

    S

    N

    + Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

    i i

    r
    N
    '
    GV: Nguyễn Thị Nhị

    K.Khí

    Nước

    K
    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    4.3.

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    Tiến trình bài học
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    * Họat động 1: Nhận biết đặc điểm của thấu I. Đặc điểm của thấu kính hội tụ
    kính hội tụ 10 phút

    1) Thí nghiệm:

    - GV: Giới thiệu các dụng cụ TN và nêu yêu
    cầu của thí nghiệm

    Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới. Tia

    - HS: quan sát TN như hình 42.2 tìm hiểu khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló.
    dụng cụ thí nghiệm.
    - GV: Hướng dẫn cho 2 HS lắp thí nghiệm và C1: Chiếu chùm tia sáng tới song song theo
    làm thí nghiệm biểu diễn cho cả lớp quan sát phương vuông góc với mặt TKHT, chùm tia
    và trả lời câu hỏi:

    khúc xạ ra khỏi thấu kính tụ lại 1 điểm

    ? Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc
    điểm gì mà người ta lại gọi thấu kính này là
    thấu kính hội tụ?
    - HS: Đại diện nhóm trả lời C1.
    Chùm tia khúc xạ hội tụ tại một điểm, nên kính
    được gọi là Thấu kính hội tụ
    - HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
    - HS: Đọc thông báo về tia tới và tia ló trong
    SGK.
    - HS: Trả lời C2.
    - HS: HS khác theo dõi- nhận xét.
    - HS: Đọc và trả lời C3 cá nhân.

    2) Hình dạng của TKHT: (SGK)

    - HS: Đọc phần thông báo về thấu kính và thấu
    kính hội tụ.
    - GV: Giới thiệu hình 42.3.

    C3: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn
    phần giữa.
    - Thấu kính hội tụ kí hiệu:

    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    * Họat động 2: Tìm hiểu các khái niệm trục
    chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của
    TKHT : 20 phút
    Tìm hiểu về trục chính
    - HS: Đọc câu C4.
    - HS: HS khác theo dõi, nhận xét.
    - GV: Làm lại TN cho HS quan sát
    - HS: Đọc phần thông báo về trục chính.
    - GV: Vẽ hình lên bảng.
    Tìm hiểu về quang tâm

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu
    cự của TKHT.( sgk)
    1. Trục chính:
    C4: Trong 3 tia sáng tới thấu kính, tia ở giữa
    truyền thẳng, không bị đổi hướng.
    * Tia trùng với moat đường thẳng được gọi là
    trục chính (  ) của thấu kính
    2. Quang tâm:
    Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính.

    - HS: Đọc phần thông báo vê quang tâm.
    - GV: Làm lại TN chiếu tia sáng bất kỳ qua
    quang tâm

    3. Tiêu điểm:

    - HS: Quan sát TN nhận xét về tia ló.
    Tìm hiểu về tiêu điểm
    - HS: Đọc câu C5v à thực hiện lên bảng.
    - HS: Theo dõi, nhân xét.
    - HS: Đọc C6 và nêu dự đoán.
    - GV: Làm TN cho HS quan sát
    - HS: Đọc phần thông báo vê tiêu điểm
    - GV: Bổ sung 2 tiêu điểm trên hình vẽ
    Tìm hiểu về tiêu cự
    - HS: Thông tin về tiêu cự.
    - GV: Làm TN chiếu tia sáng qua tiêu điểm
    - HS: Nhận xét đặc điểm tia ló.
    - GV: Chiếu hình 42.6 lên bảng.
    - HS: Đọc câu C7.
    GV: Nguyễn Thị Nhị

     : Trục chính.

    O: Quang tâm.
    C5: Điểm hội tụ F của chùm tia tới song
    song với trục chính của thấu kính, nằm trên
    trục chính của thấu kính.
    C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại một
    điểm trên trục chính.
    F, F': Tiêu điểm.
    4. Tiêu cự:
    FO = OF'= f: Tiêu cự.
    III. Vận dụng
    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp
    - GV: Hãy cho biết đặc điểm đường truyền của

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
    C7: Hình vẽ

    3 tia sáng xuất phát tư S đến thấu kính.
    - HS: trả lời cá nhân.
    - GV: Xác định đường truyền của 3 tia này khi
    ló ra khỏi thấu kính?
    -HS: trả lời cá nhân.
    - HS: Lên bảng vẽ.
    - HS: Cả lớp thực hiện vào vở BT.
    - HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời C8.
    - HS: HS khác theo dõi, nhận xét.

    C8: TKHT là TK có phần rìa mỏng hơn
    phần giữa.
    Chiếu chùm tia sáng tới song song với trục
    chính của TKHT thì chùm tiaa ló sẽ hội tụ tại
    tiêu điểm của thấu kính.

    5. Tổng kết v huớng dẫn học tập
    5.1. Tổng kết : 5 phút

    * Tích hợp GDHN: Thấu kính được ứng dụng ở đâu? (Trong việc sản xuất các loại thấu kính trong
    các thiết bị quang học).
    5.2. Hướng dẫn học tập 4 phút
    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    - Đối với bài học ở tiết học này:
    + Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
    + Làm bài tập trong sách bài tập.
    + HS: Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
    + Đọc và nghiên cứu trước bài “Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ”.
    + Cách dựng ảnh của một điểm sáng, vật sáng.
    + Kẻ bảng 1 SGK/117 vào bảng nhóm.
    6. PHỤ LỤC Phần mềm hỗ trợ vẽ BĐTD

    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    Tuần 24- Tiết 45
    Ngày dạy:

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    BÀI TẬP

    1/ MỤC TIÊU
    Họat động 1: Tìm hiểu lí thuyết.
    1.1 Kiến thức:
    Học sinh biết :Củng cố lại những kiến thức đã học về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
    Học sinh hiểu: Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và cách vẽ các tia.
    1.2 Kĩ năng:
    -Học sinh thực hiện được nội dung kiến thức lý thuyết về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
    - Học sinh thực hiện thành thạo : Vận dụng tính chất của hiện tượng khức xạ ánh sáng để giải
    thích
    1.3 Thái độ:
    - Thói quen:Cẩn thận, trung thực khi làm bài tập.
    - Tính cch: Tự tin, mạnh dạn trong giờ học
    Họat động 2: Vận dụng.
    2.1 Kiến thức:
    Học sinh biết:Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
    Học sinh hiểu:Chỉ được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.
    2.2 Kĩ năng:
    -Học sinh thực hiện được: Cách tóm tắt bài tập theo yêu cầu.
    - Học sinh thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng giải bài tập theo từng bước cụ thể
    2.3 Thái độ:
    - Thói quen:Cẩn thận, trung thực khi làm bài tập.
    - Tính cách: tự tin, mạnh dạn trong giờ học
    2. NỘI DUNG HỌC TẬP
    Vận dụng tính chất hiện tượng phản xạ ánh sáng và hiện tượng khúc xạ ánh sáng
    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    3.CHUẨN BỊ
    3.1 GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
    3.2 HS: Ôn lại các kiến thức đ học v vật lý 7 phần định luật phản xạ ánh sáng.
    4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
    4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1 phút
    9a1……………………………………………………........................................................................
    9a2……………………………………………………........................................................................
    4.2/ Kiểm tra miệng 5 phút
    Câu 1: Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.(6đ)
    Đáp án câu 1:
    Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Hiện
    tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
    Câu 2: Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì xảy ra hiện tượng gì?(2đ)
    Đáp án câu 2:
    - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
    - Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
    Câu 3: Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì? (2 đ)
    Đáp án câu 3:
    Khi gặp gương tia sáng bị hắt lại môi trường củ gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng
    4.3/ Tiến trình bài học
    Họat động của giáo viên và học sinh
    * Họat động 1: Tìm hiểu lí thuyết. 15 phút

    Nội dung bài học
    I. Lí thuyết:

    GV: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

    - Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong

    GV: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước

    suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy

    và ngược lại thì sau?

    khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường,
    được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
    - Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, r

    GV: tăng hoặc giảm góc tới thì góc khúc xạ như

    < i.

    thế nào?

    - Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, r

    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    HS: trả lời.

    > i.

    GV: nhận xét.

    - Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng
    tăng ( giảm)
    II. Bài tập:

    * Họat động 2: Vận dụng. 20 phút

    Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói

    GV: Treo bảng phụ bài 1, 2, lên bảng.

    về hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

    HS: Chép vào tập từng bài.

    A.

    HS: Đọc bài 1, 2.

    tới.

    Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc

    HS: Trả lời từng bài.

    B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.

    HS: Nhận xét câu trả lời của bạn.

    C. Tùy từng môi trường tới và môi trường

    GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.

    khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn
    hơn.
    D. Tất cả cùng sai.
    Câu C.
    Bài 2: Hiện tượng khúc xạ tòan phần xảy ra khi:
    A. Góc khúc xạ đạt tới gía trị khúc xạ giới
    hạn.
    B. Góc tới lớn hơn góc tới giới hạn.
    C. Góc tới và góc khúc xạ bằng nhau.
    D. Tất cả cùng sai.
    Câu B.
    Bài 3: Trên hình vẽ thể hiện sự khúc xạ ánh
    sáng khi một tia sáng truyền từ môi trường này
    sang môi trường khác. Hãy chỉ rõ tia tới, điểm

    GV: Viết bài tập 3 lên bảng.

    tới, tia khúc xạ, pháp tuyến, góc tới và góc khúc

    HS: Chép bài 3 vào tập.

    xạ theo kí hiệu của hình vẽ. Nêu nhận xét về độ

    HS: đọc bài.

    lớn của góc khúc xạ và góc tới.
    K

    HS: Trả lời.
    GV: Nguyễn Thị Nhị

    P

    N
    I

    Không khí
    Q
    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    HS: lên bảng làm bài 3.
    HS: học sinh khác nhận xét.

    N'

    S

    Nước

    GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.
    Giải:
    - IS: Tia tới, IK: Tia khúc xạ, I: điểm tới, NN':
    đường pháp tuyến, góc N'IS: góc tới, góc NIK:
    góc khúc xạ.
    - Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
    Bài 4: Trên hình vẽ M là vị trí đặt mắt để nhìn
    thấy ảnh của đồng xu trong nước. A là vị trí thực
    của đồng xu, PQ là mặt nước.
    Đường truyền của tia sáng từ đồng xu đến
    GV: Viết bài tập 4 lên bảng.

    mắt là AIM. Hãy cho biết mắt nhìn thấy ảnh của

    HS: Chép bài 4 vào tập.

    đồng xu ở vị trí nào? Trả lời bằng phương pháp

    HS: đọc bài.

    vẽ ảnh.

    GV: Đề bài hỏi gì?

    M

    HS: Trả lời.

    I

    HS: lên bảng làm bài 4.

    P

    HS: học sinh khác nhận xét.
    GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.

    Q
    nước

    Giải:
    J
    I
    P

    Q
    BA

    - Vẽ tia AJ vuông góc với mặt nước PQ, tia này
    truyền thẳng ra không khí.
    - Kéo dài IM về phía sau cắt AJ tại B, B chính
    là vị trí ảnh của đồng xu trong nước.
    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    Bài 5:

    Hình vẽ mô tả bạn học sinh nhìn qua

    ống thẳng thấy được hình ảnh viên sỏi ở đáy bình
    nước. Thông tin nào sau đây là đúng? Thông tin
    HS: Chép bài 5 vào tập.
    HS: đọc bài.
    GV: Đề bài hỏi gì?
    HS: Trả lời.
    HS: lên bảng làm bài 5.

    nào là sai? Giải thích tại sao?
    a. Nếu rút nước trong bình ra ngòai, nhìn
    qua ống ta vẫn thấy viên sỏi.
    b. Đường đi của ánh sáng từ viên sỏi đến
    mắt là đường thẳng.

    HS: học sinh khác nhận xét.

    M

    GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.

    Giải:
    - Trong hình vẽ sở dĩ mắt nhìn qua ống thấy viên
    sỏi là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ nước ra
    không khí. Nếu rút nước ra khỏi bình thì sẽ
    GV: Viết bài tập 6 lên bảng.

    không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng nữa, nên

    HS: Chép bài 6 vào tập.

    mắt không nhìn thấy viên sỏi được.

    HS: đọc bài.

    - Theo phân tích trên thì ánh sáng truyền từ viên

    GV: Đề bài hỏi gì?

    sỏi đến mắt là đường gấp khúc.

    HS: Trả lời.

    Bài 6: Khi quan sát hiện tượng khúc xạ ánh

    HS: lên bảng làm bài 6.

    sáng của một tia sáng đi từ nước ra không khí

    HS: học sinh khác nhận xét.

    bằng thí nghiệm, một học sinh phát hiện ra rằng

    GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.

    nếu tia tới tăng đến một giá trị nhất định nào đó
    thì hòan tòan không có tia khúc xạ. Vậy phải
    chăng tia sáng đã biến mất. Hãy giải thích điều

    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9
    dường như vô lí đó.
    Giải:

    HS: Chép bài 7 vào tập.

    Không phải tia sáng đã biến mất, mà lúc đó đã

    HS: đọc bài.

    xảy ra hiện tượng phản xạ tòan phần. Tòan bộ

    HS: Trả lời.

    tia sáng tới đã bị phản xạ trong môi trường nứơc.

    HS: học sinh khác nhận xét.

    Bài 7: Đứng trên bờ hồ bơi, nhìn xuống mặt

    GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh.

    nước ta thấy:
    A. Đáy hồ có vẻ nông hơn so với đáy thực tế.
    B. Đáy hồ có vẻ sâu hơn so với đáy thực tế.
    C. Đáy hồ và đáy thực tế của nó không có gì
    thay đổi.
    D. Tùy thuộc vào mắt của mỗi người có bị tật
    gì hay không.
    Câu: A

    5. Tổng kết và huớng dẫn học tập 4phút
    5.1/ Tổng kết
    Cu 1.Khi tia sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn, hiện
    tượng phản xạ tòan phần xảy ra khi:
    A. i > igh
    B. i < igh
    C i = igh
    C. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ tòan phần.
    Câu D.
    Câu 2.Trình bày mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới.
    Khi tia sáng đi từ kk sang các mt trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới và
    ngược lại.
    Khi góc tới tăng (hay giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (hay giảm) theo.
    Khi góc tới bằng 0 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0 0 , tia sáng không bị gãy khúc.
    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    5.2 Hướng dẫn học tập :
    - Đối với bài học ở tiết học này:
    + Học thuộc ghi nhớ và xem lại SGK.
    + Làm các bài tập từ bài 40-41.2, 40-41.3 SBT.
    - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
    + Đọc và nghiên cứu trước bài “ Thấu kính hội tụ”.
    + Hình dạng của thấu kính hội tụ.
    + Các khái niệm về thấu kính hội tụ.
    6. PHỤ LỤC

    Không có

    GV: Nguyễn Thị Nhị

    Năm học 2023 -2024

    Trường THCS Tân Hiệp

    GV: Nguyễn Thị Nhị

    K ế ho ạch bài d ạy môn v ật lý 9

    Năm học 2023 -2024
     
    Gửi ý kiến