Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Toán 7.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 17h:35' 07-01-2025
    Dung lượng: 72.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần CM: 3,4
    Tiết PPCT: 8,9,10,11

    Ngày soạn: 21/9/2024

    BÀI 3: PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
    CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
    Thời gian thực hiện: 4 tiết
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
    - Viết gọn được một tích có nhiều số giống nhau bằng cách dùng lũy thừa
    - Thực hiện được phép tinh luy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
    - Tinh được tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa.
    - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính luỹ thừa.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
    sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
    tích hợp toán học và cuộc sống.
    3. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua các thao tác tính luỹ thừa, viết kết quả mỗi phép tính dưới dạng một lũy
    thừa, so sánh các lũy thừa, ... HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán
    học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán, NL tư duy và lập luận toán học.
    - Thông qua các thao tác sử dụng luỹ thừa để biểu thị các kết quả liên quan bài toán
    thực tiễn là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hoá toán học.
    - Thông qua các thao tác như chuyển đổi từ phép tính nhân sang luỹ thừa và ngược lại,
    viết các kết quả của phép toán nhân, chia thành luỹ thừa, ... là cơ hội góp phần để HS
    hình thành NL giao tiếp toán học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
    2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:

    1

    7A1:………………………………………………..
    7A2:………………………………………………..
    7A3:………………………………………………..
    2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
    3. Bài mới
    Tiết 8
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu:
    - HS hình thành nhu cầu sử dụng các phép tính liên quan đến lũy thừa.
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học.
    - Tích hợp kiến thức thiên văn giúp cho toán học trở nên gần gũi với HS.
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS quan sát hình ảnh, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu slide minh họa, cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS đọc bài toán mở
    đầu và trả lời câu hỏi:
    “ Khối lượng Trái Đất khoảng 5,9724.1024 kg.
    Khối lượng Sao Hỏa khoảng 6,417 . 1023 kg.
    Khối lượng Sao Hỏa bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng Trái Đất?"

    + GV đặt câu hỏi gợi ý: “ Muốn biết khối lượng Sao Hỏa bằng bao nhiêu lần khối
    lượng Trái Đất ta thực hiện phép tính gì?”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu,
    hoàn thành yêu cầu trong 2p.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
    HS nêu được phép tính:

    23

    6,417 .10
    5,9724.1024

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu,
    kết nối HS vào bài học mới: “Phép tính trên là phép chia lũy thừa với số mũ tự nhiên
    của hai số hữu tỉ. Ở lớp 6 ta đã tìm hiểu về lũy thừa với số mũ tự nhiên của các số
    nguyên. Vậy lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ là gì? Ta thực hiện các phép
    tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ như thế nào?"
    ⇒Bài 3: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.

    2

    d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2.1: Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    - Nhớ và củng cố lại lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số tự nhiên.
    - Giúp HS làm quen, trải nghiệm với lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ;
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ, nhận
    biết và ghi nhớ khái niệm của lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Phép tính lũy thừa với số mũ
    - GV chiếu Slide HĐ1 và yêu cầu HS trao đổi, hoàn tự nhiên
    thành để nhớ lại cách tính lũy thừa với số mũ tự HĐ1:
    nhiên của một số nguyên.
    a) 7.7.7.7.7 = 75
    - GV dẫn dắt, dẫn đến khái niệm của lũy thừa bậc b) 12.12….12 = 12n ( n thừa số
    với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
    12)
    Với n là một số tự nhiên lớn hơn 1, lũy thừa bậc n
    của một số hữu tỉ x, kí hiệu x n, là tích của n thừa ⇒Kết luận:
    số x:
    Với n là một số tự nhiên lớn hơn
    n
    x =x . x . x … . x ⏟ nthừa số
    1, lũy thừa bậc n của một số hữu
    (x ∈ Q , n∈ N , n>1)
    tỉ x, kí hiệu xn, là tích của n thừa
    số x:
    Số x được gọi là cơ số, n được gọi là số mũ.
    n
    x =x . x . x … . x ⏟ nthừa số
    - GV lưu ý HS phần Quy ước và Chú ý (Cách viết –
    đọc một lũy thừa, khái niệm bình phương, lập
    (x ∈ Q , n∈ N , n>1)
    phương và các quy ước của lũy thừa với số mũ 1, số Số x được gọi là cơ số, n được
    mũ 0) trong SGK -tr17:
    gọi là số mũ.
    Quy ước:
    1

    0

    x =x x =1 (x ≠ 0)

    Chú ý:
    + xn đọc là "x mũ n" hoặc "x lũy thừa n" hoặc "lũy
    thừa bậc n của xn"
    + x2 còn được gọi là "x bình phương" hay "bình
    phương của x"
    + x3 còn được đọc là "x lập phương" hay "lập
    phương của x".
    - GV mời một vài HS đọc lại kiến thức trọng tâm,
    quy ước và chú ý.
    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại Ví dụ 1 để
    củng cố cách viết tích các thừa số bằng nhau dưới

    Quy ước:
    1

    0

    x =x x =1 ( x ≠ 0)

    Chú ý:
    + xn đọc là "x mũ n" hoặc "x lũy
    thừa n" hoặc "lũy thừa bậc n của
    xn"
    + x2 còn được gọi là "x bình
    phương" hay "bình phương của
    x"
    + x3 còn được đọc là "x lập
    phương" hay "lập phương của x"

    3

    dạng lũy thừa.
    → GV nhấn mạnh và nhắc HS ghi nhớ nội dung * Lưu ý:
    trong khung lưu ý (Cách viết lũy thừa bậc n của Để viết lũy thừa bậc n của phân
    a
    b

    phân số :

    a
    a
    ,ta phải viết
    trong dấu
    b
    b
    a n
    ngoặc ( ), tức là
    .
    b

    số

    * Lưu ý:
    Để viết lũy thừa bậc n của phân số
    trong dấu ngoặc ( ), tức là

    ()

    ()

    n

    a
    .
    b

    a n an
    = n
    b
    b
    (a , b ∈ Z , b ≠ 0)

    a
    a
    ,ta phải viết
    b
    b

    ()

    Luyện tập 1:
    V = 1,83 = 5,832 (m3)
    Luyện tập 2:

    ( ) ( )( )( )

    −3 3 −3 −3 −3
    =
    .
    .
    4
    4
    4
    4
    (−3) .(−3).(−3) −27
    ¿
    =
    4.4 .4
    64
    5
    1
    1 1 1 1 1
    = . . . .
    2
    2 2 2 2 2
    1.1.1 .1.1 1
    ¿
    =
    2.2.2 .2.2 32

    - GV lưu ý cho HS cách đọc và viết lũy thừa:
    GV yêu cầu HS đọc hiểu và hoàn thành Ví dụ 2 vào
    vở để hiểu rõ hơn về khái niệm, cách so sánh 2 lũy
    thừa.
    - GV yêu cầu HS áp dụng trao đổi cặp đôi thực
    hành tính giá trị của một lũy thừa thông qua bài
    toán thực tế và rèn luyện kĩ năng tính giá trị lũy
    thừa của một phân số thông qua việc hoàn thành
    Luyện tập 1, Luyện tập 2.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến thức
    và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV.
    - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK
    thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ/ trình bày
    bảng.
    - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận
    xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận
    xét quá trình tiếp nhận và hoạt động của học sinh và
    gọi 1-2 HS nhắc lại khái niệm lũy thừa bậc n của
    một số hữu tỉ.
    d) Sản phẩm: HS nhận biết và làm quen được các bài toán ban đầu về lũy thừa với số
    mũ tự nhiên của số hữu tỉ.
    Tiết 9
    2.2: Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số

    ()

    4

    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm xây dựng công thức tính tích và thương của hai lũy
    thừa cùng cơ số.
    - HS hiểu quy tắc tính tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số và rèn luyện kĩ năng
    tính toán theo yêu cầu cần đạt.
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS nhớ lại công thức tính tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số của số tự
    nhiên, số nguyên, sau đó tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức về tích và thương của hai lũy
    thừa cùng cơ sở của số hữu tỉ.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Tích và thương của hai lũy thừa
    - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, vận cùng cơ số
    dụng các kiến thức đã biết về lũy thừa với HĐ2:
    số mũ tự nhiên của số nguyên để thực hiện a. 2m . 2n=2m +n (m, n ∈ N )
    yêu cầu đề ra của HĐ2.
    b. 3m 3n =3m−n (m ≥n)
    →Đại diện cặp đôi trình bày bài giải, lớp ⇒Kết luận:
    nhận xét, GV đánh giá.
    Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ
    - Từ kết quả thực hiện được, GV đặt câu nguyên cơ số và cộng các số mũ.
    hỏi dẫn dắt, sau đó chốt kiến thức:
    x m . x n=x m +n
    Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác
    nguyên cơ số và cộng các số mũ.
    0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của
    m

    n

    x . x =x

    m +n

    lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy
    Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), thừa chia.
    m
    n
    m −n
    ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy
    (x ≠ 0; m ≥n)
    x : x =x
    thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia.
    m
    n
    m −n
    (x ≠ 0; m ≥n)
    x : x =x
    Luyện tập 3:
    - GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
    6
    a)  . ¿
    5
    trọng tâm và yêu cầu ghi nhớ.
    6
    - GV nhấn mạnh để HS nhớ:
    ¿ .¿
    + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta 5
    giữ nguyên cơ số và cộng (chứ không ¿ 1,2 .¿
    7
    −4 16
    nhân) các số mũ.
    b) 
    9 81
    + Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ
    7
    nguyên cơ số và trừ (chứ không chia) các ¿ −4 16
    9 81
    số mũ.
    7
    2
    - GV hướng dẫn và cho HS đọc Ví dụ 3 và ¿ −4 −4
    9
    9
    vận dụng trực tiếp công thức nhân, chia hai
    7−2
    −4 5
    lũy thừa cùng cơ số vừa được học trình bày ¿ −4
    =
    9
    9
    lại Ví dụ 3 vào vở.

    ( )
    ( )
    ( )( )
    ( ) ( )

    5

    - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 3
    theo kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi để củng cố .
    kĩ năng viết kết quả mỗi phép tính dưới
    dạng một lũy thừa (việc chọn cơ số nào đòi
    hỏi HS phải có kĩ năng quan sát, tư duy lập
    luận).
    →GV cho HS chữa và sửa chung trước lớp.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS ghi nhớ lại kiến thức về nhân chia hai
    lũy thừa cùng cơ số của tập hợp số nguyên
    đã học, thực hiện lần lượt các yêu cầu của
    GV để tiếp nhận kiến thức.
    - GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện một vài HS trình bày phần trả
    lời. Các bạn khác chú ý theo dõi, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
    giá quá trình hoạt động của các cặp đôi.
    GV tổng quát, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
    vào vở và gọi một vài học sinh nêu lại công
    thức tính tích và thương của hai lũy thừa
    cùng cơ số.
    d) Sản phẩm: HS áp dụng công thức hoàn thành bài tập tính toán tính tích và thương
    của hai lũy thừa cùng cơ số của số hữu tỉ
    2.3: Lũy thừa của lũy thừa
    a) Mục tiêu:
    - HS có cơ hội trải nghiệm xây dựng công thức tính lũy thừa của một lũy thừa
    - HS thực hành tính được lũy thừa của một lũy thừa để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu
    cần đạt.
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS theo dõi SGK và dẫn dắt của GV, thực hiện lần lượt các yêu cầu để nắm được
    công thức tính lũy thừa của lũy thừa và áp dụng.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    III. Lũy thừa của một lũy thừa
    - GV tổ chức cho HS đọc và trả lời kết quả HĐ3:
    HĐ3 theo kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
    Ta có:
    →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá. GV ¿
    3+3
    6
    dẫn dắt, chốt kiến thức:
    ¿ 1 5 =1 5
    Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ 1 53.2=1 56

    6

    nguyên cơ số và nhân hai số mũ.

    2

    => Vậy ( 1 53 ) = 1 53.2
    n
    ( x m ) =xm . n
    ⇒ Kết luận:
    - GV cho HS đọc hiểu và trình bày lại Ví dụ 4 Khi tính lũy thừa của một lũy thừa,
    vào vở cá nhân, hướng dẫn, dẫn dắt HS, nhằm ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số
    giúp HS củng cố phép tính lũy thừa của một lũy mũ:
    n
    thừa.
    ( x m ) =xm . n
    - GV cho HS đọc, thảo luận nhóm đôi và trình Luyện tập 4:
    bày lại Ví dụ 5 nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng
    −1
    +
    Với
    a
    =
    ta có:
    viết một số dưới dạng một lũy thừa với cơ số
    6
    3 4
    cho trước thông qua phép tính lũy thừa của một
    −1
    =¿
    lũy thừa.
    6
    - HS áp dụng kiến thức hoàn thành cá nhân + Với a = - 0,2 ta  có:
    Luyện tập 4 nhằm giúp HS luyện tập phép tính ¿ ¿
    lũy thừa của một lũy thừa và hoạt động cặp đôi
    4.5
    20
    ¿ a =a
    kiểm tra chéo bài làm.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu dưới sự
    dẫn dắt của GV.
    - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - HĐ nhóm: Các thành viên thảo luận và trình
    bày vào bảng nhóm.
    - GV: quan sát và hỗ trợ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý các lỗi sai hay mắc. GV mời 1 -2 HS nhắc
    lại công thức lũy thừa của lũy thừa.
    d) Sản phẩm: HS ghi nhớ công thức tính lũy thừa của lũy thừa và vận dụng giải quyết
    các bài toán liên quan.
    Tiết 10
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên ; công
    thức tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số ; công thức lũy thừa của lũy thừa
    thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS vận dụng các các công thức tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số ; lũy thừa
    của lũy thừa trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    [( ) ]

    7

    - GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Khái niệm lũy thừa với
    số mũ tự nhiên của số hữu tỉ ; công thức tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số ;
    công thức lũy thừa của lũy thừa.
    - GV nhắc HS ghi nhớ:
    + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng (chủ không nhân)
    các số mũ.
    + Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ (chứ không
    chia) các số mũ.
    + Khi tính lũy thừa của một luỹ thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân (chứ không lấy luỹ
    thừa) các số mũ.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT1 vào bảng nhóm ; hoàn thành cá nhân hoặc trao
    đổi cặp đôi, nhóm 4 hoàn thành BT2; BT3; BT4  (SGK – tr20).
    thành các bài tập vào vở.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đối với BT1, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
    - Đối với các BT còn lại, GV mời đại diện 2-4 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý
    hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1:
    Lũy thừa
    (0,1)3
    (1,5)2
    20
    −3 4
    1 4

    (2)

    Cơ số
    Số mũ
    Giá trị của
    lũy thừa

    −3
    2

    0,1

    1,5

    4

    3
    0,001

    2
    2,26

    31
    16

    (3)
    1
    3

    2

    4

    0
    1

    1
    81

    Bài 2:
    a) ¿ và ¿

    ¿
    ¿
    ¿

    ⇒ ¿ = ¿

    ()() [ ]
    ( 12 ) .( 12 ) =( 12 ) =( 12 )
    b)  

    2

    1 2 1
    .
    2
    2
    6

    6

    và 

    2+6

    1
    2

    4 2

    8

    8

    ()() [ ]

    1 2 1
    ⇒ 
    .
    2
    2

    6

    14

    2

    2

    c) ¿ và ¿ ¿

    ¿

    ¿¿
    ⇒ ¿ = ¿ ¿

    ( )( ) ( )
    ( −32 ) ( −32 ) =( −32 ) =( −32 ) =( 32 )
    −3 −3
    3
    ⇒ (

    2 ) ( 2 ) ( 2)
    −3
    d)
    2

    5

    3

    −3
    2

    5

    3
    và 
    2

    3

    2

    5−3

    5

    3

    2

    2

    2

    Bài 3.

    () ()
    2 2
    x=( ) ( )
    3 3
    2 7
    2
    x=
    3
    3

    a)

    7

    6

    6

    2
    3
    b) ¿
    x=¿
    x=

    x=¿
    x=1,44

    Bài 4.

    ()
    ()
    1
    b. ( ) .0,25=¿
    4

    ()

    8 3 4 2 8 3 8 8
    . . =
    . =
    9 3 3 9 9 9

    a. 

    7

    4

    c. ¿

    [( ) ] ( ) ( )

    −3
    d. 
    2

    3 2

    −3
    =
    2

    3.2

    −3
    =
    2

    6

    Bài 5.
    a.  x 12 =x 2.6=¿
    b.  x 12=x3.4 =¿
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán lũy thừa với số
    mũ tự nhiên của số hữu tỉ để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
    d) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến lũy thừa
    với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ.

    9

    Tiết 11
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung hoạt động:
    - HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ
    (công thức tính tích và thường của các lũy thừa cùng cơ số ; công thức tính lũy thừa
    của lũy thừa) hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao và hoàn thành trò chơi
    trắc nghiệm.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành BT7 + BT8 + BT11 (SGK -tr20 + 21).
    - GV tổ chức củng cố kiến thức nhanh cho HS thông qua trò chơi trắc nghiệm:
    + GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
    Câu 1. Tính:
    A.

    1
    32

    ( )

    −1 5
    =?
    2

    B.

    1
    10

    C.

    −1
    32

    D.

    −1
    10

    Câu 2. Lũy thừa với số mũ lẻ của một số hữu tỉ âm mang dấu:
    A. dương
    B. âm
    C. âm khi số mũ âm D. không xác định.
    Câu 3. Tính nhanh: M = (100 -1) . (100 - 22) . (100 - 32) .... (100 -502)
    A. 0
    B. 100
    C. Không xác định
    D. Kết quả khác

    ( )

    2

    2 1
    + là:
    5 2
    9
    81
    41
    A.
    B.
    C.
    D. Kết quả khác.
    10
    100
    100
    3 15 (
    5
    0,36 ) là:
    Câu 5. Kết quả của phép tính
    5
    125
    27
    3125
    243
    A.
    B.
    C.
    D.
    27
    125
    243
    3125

    Câu 4. Kết quả của phép tính

    ()

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của
    GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT (BT7 + BT
    8 + BT11) + giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
    Kết quả:
    Bài 7.
    Ta có: 299792458 ≈ 300000000 = 3.1 08 (m/s)
    Đổi 8 phút 19 giây = 499 giây ≈ 500 giây
    Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất là:

    10

    8

    8

    2

    8

    3.1 0 .500=3.1 0 .5.1 0 =15.10 (km)

    Bài 8.
    Diện tích hình vuông thứ nhất là:
       ¿ = 380,25 (m2)
    Diện tích hình vuông thứ hai là: 
       ¿ = 42,25 (m2)
    Ta có: 380,25 : 42,25 = 9380,25 : 42,25 = 9
    ⇒ Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp 9 lần diện tích mảnh vườn thứ hai.
    Bài 11.
    a. ¿
    b. ¿

    ( )

    4

    4
    256
    =
    −5
    625
    d. ¿

    c.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Đáp án:
    1. C
    2. B

    3. A

    4. B

    5.D

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò
    chơi.
    d) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập và trò chơi trắc nghiệm.
    * NHẬN XÉT, DẶN DÒ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK + các bài tập SBT.
    - Đọc thêm phần "Có thể em chưa biết (SGK – tr22).
    - Chuẩn bị bài mới “Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc”.
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................

    11
     
    Gửi ý kiến