Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Toán 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Công Tuấn
    Ngày gửi: 22h:04' 26-05-2026
    Dung lượng: 37.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
    NGÀY HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Hình 121 minh họa biến giới thiệu quần thể di tích, danh thắng cấp
    Quốc gia núi Dũng Quyết và khu vực Phượng Hoàng Trung Đô ở
    tỉnh Nghệ An (Hình 120).

    KHỞI ĐỘNG

    Làm thế nào để xác định được vị trí cách đều ba địa điểm được minh họa
    trong Hình 121?

    CHƯƠNG VII. TAM GIÁC
    BÀI 12: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG
    TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

    02

    TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC

    01
    ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

    HĐ 1:

    Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ1.

    Cho tam giác như Hình 122. Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng .
    Giải

    𝑑

    KẾT LUẬN
    Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh được gọi là
    đường trung trực của tam giác đó.
    Chú ý:
    Đường trung trực của một tam giác có thể không đi qua đỉnh nào
    của tam giác.

    Ví dụ 1 (SGK – tr112)
    Trong ba đường thẳng (Hình 123), đường thẳng nào là đường trung trực
    của tam giác ?

    Giải
    - Đường thẳng là đường trung trực của tam
    giác vì đường thẳng vuông góc với cạnh
    tại trung điểm của cạnh đó.

    Giải
    - Đường thẳng không là đường trung trực
    của tam giác

    vì đường thẳng

    không

    vuông góc với bất kì cạnh nào của tam
    giác đó.
    - Đường thằng không là đường trung trực
    của tam giác vì đường thẳng không đi
    qua trung điểm của bất kì cạnh nào của
    tam giác đó.

    Ví dụ 2 (SGK – tr112)
    Cho tam giác cân tại . Vẽ đường trung tuyến . Chứng minh là đường
    trung trực của tam giác .
    Giải
    Vì tam giác cân tại nên .
    Suy ra nằm trên đường trung trực của .
    Vì là đường trung tuyến của tam giác nên .
    Suy ra nằm trên đường trung trực của .
    Vậy là đường trung trực của tam giác .

    LUYỆN TẬP 1
    Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD
    cũng là đường trung trực của tam giác ABC.
    Giải

    Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.
    Do AD là đường phân giác của ∆ABC
    nên

    Xét ∆ABD và ∆ACD có:
    AB = AC (chứng minh trên)
    AD chung

    Do đó ∆ABD = ∆ACD (c - g - c)

    Suy ra BD = CD (2 cạnh tương ứng) và (2 góc tương ứng).
    Do BD = CD mà D nằm giữa B và C nên D là trung điểm của BC.
    Do và nên
    Do đó AD ⊥ BC.
    Khi đó AD vuông góc với BC tại trung điểm D của BC nên AD là đường
    trung trực của đoạn thẳng BC.

    Ví dụ 3 (SGK – tr113)
    Cho tam giác nhọn ABC. Dùng thước thẳng và compa vẽ các đường
    trung trực của tam giác đó.
    Hướng dẫn:

    - Vẽ đường trung trực m của cạnh BC.
    - Tương tự vẽ hai đường trung trực
    của các cạnh AB, AC.

    Nhận xét: Mỗi tam giác có ba đường trung trực.

    02
    TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG
    TRUNG TRỰC CUẢ TAM GIÁC

    HĐ 2:

    Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ2.

    Quan sát các đường trung trực của tam giác (Hình 126), cho biết ba
    đường trung trực đó có cùng đi qua một điểm hay không.

    Các đường trung trực của tam giác
    ABC cùng đi qua điểm O.

    KẾT LUẬN
    Định lí:
    Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm.
    Nhận xét:
    Đế xác định giao điểm ba đường trung trực của một tam giác, ta
    chỉ cần vẽ hai đường trung trực bất kì và xác định giao điểm
    của hai đường đó.

    Ví dụ 4 (SGK – tr113)
    Cho tam giác có đường trung trực của hai cạnh và cắt nhau tại .
    Điểm có nằm trên đường trung trực của cạnh không? Vì sao?
    Giải
    Vì ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm nên giao điểm
    của hai đường trung trực của các cạnh và cũng thuộc đường trung trực của
    cạnh .
    Vậy điểm nằm trên đường trung trực của cạnh .

    LUYỆN TẬP 2
    Trong Hình 127, điểm O có phải là giao điểm ba đường trung trực của
    tam giác ABC không?
    Giải
    Trong hình, đường thẳng qua O và cắt
    AC không vuông góc với AC nên O không
    phải giao điểm ba đường trung trực của
    tam giác ABC.

    HĐ 3:
    Quan sát giao điểm của ba đường trung trực của tam giác (Hình
    128 ) và so sánh độ dài ba đoạn thẳng .
    Giải:

    OA = OB = OC

    Nhận xét:
    Giao điểm ba đường trung trực của một
    tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

    KẾT LUẬN
    Trong một tam giác, ba đường trung trực cùng đi


      
    F1 OA , F2 OB

    qua một điểm và điểm đó cách đều ba đỉnh của
    tam giác.

    CHỨNG MINH
    Vẽ các đường trung trực lần lượt của các cạnh và . Gọi là
    giao điểm của hai đường thẳng và
    Vì nằm trên đường trung trực của cạnh nên
    .
    Tương tự, ta có .
    Suy ra . Do đó điểm nằm trên đường trung
    trực của cạnh .

    CHỨNG MINH

    Vậy ba đường trung trực của tam giác cùng đi
    qua điểm .
    Mặt khác, ta có: .
    Vậy điểm cách đều ba đỉnh của tam giác .

    Ví dụ 5 (SGK – tr114)
    Cho tam giác đều có là trọng tâm. Chưng minh cũng là điểm cách
    đều ba đỉnh của tam giác đó.
    Giải
    Vì là trọng tâm của tam giác nên các
    đường thẳng lần lượt cắt các cạnh tại
    theo thứ tự là trung điểm của các cạnh
    này.

    Giải
    Tam giác đều nên tam giác cân tại đỉnh .
    Suy ra .
    Do nên là đường trung trực của đoạn thẳng .
    Vì thế, đường trung tuyến cũng là đường trung trực của tam

    giác .

    Tương tự các đường trung tuyến cũng là các đường trung trực của tam
    giác .
    Do đó là giao điểm ba đường trung trực của tam giác .
    Vậy cách đều ba đình của tam giác .

    LUYỆN TẬP

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1. Gọi O là giao điểm của ba đường trung trực trong . Khi đó
    O là:   
    A. Điểm cách đều ba cạnh của 
    B. Điểm cách đều ba đỉnh của 
    C. Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.
    D. Đáp án B và C đúng

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 2. Cho tam giác ABC cân tại A có d là đường trung trực của
    cạnh AB và AE là tia phân giác của góc BAC (, O là giao điểm của d
    và AE. Khi đó điểm O là:
    A. Điểm nằm trên đường trung trực của cạnh AC.
    B. Điểm nằm trên đường phân giác của góc B.
    C. Điểm nằm trên đường trung tuyến của cạnh AC.
    D. Điểm cách đều ba cạnh của tam giác ABC.

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 3. Cho tam giác ABC vuông cân tại A. H là hình chiếu của A
    trên cạnh BC. Chọn câu trả lời sai.
    A. H nằm trên đường trung trực của cạnh BC.
    B. H là giao của ba đường trung trực trong tam giác ABC.
    C. H nằm trên đường phân giác của góc .
    D. H là giao của ba đường phân giác trong tam giác ABC.

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 4. Cho tam giác ABC cân tại A, có , đường trung trực của AB
    cắt BC ở D. Số đo góc là:
    A.
    B.
    C.
    D.

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A, có , đường trung trực của
    BC cắt AC tại M. Em hãy chọn câu đúng.
    A. BM là đường trung tuyến của tam giác ABC.
    B. BM = AB.
    C. BM là phân giác của góc ABC.
    D. BM là đường trung trực của tam giác ABC.

    Bài 1. (SGK- tr.115)
    Cho tam giác và điểm thoả mãn . Chứng minh rằng là giao điểm ba
    đường trung trực của tam giác .
    Giải

    - Do OA = OB nên O nằm trên đường trung trực
    của đoạn thẳng AB.
    - Do OB = OC nên O nằm trên đường trung trực
    của đoạn thẳng BC.
    Tam giác ABC có O là giao điểm hai đường trung
    trực của đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC nên O là
    giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC.

    Bài 2. (SGK- tr.115)
    Cho tam giác . Vẽ điểm cách đều ba đỉnh trong mỗi trường hợp sau:
    a) Tam giác nhọn;

    Giải

    Giải
    b) Tam giác vuông tại ;

    c) Tam giác có góc tù.

    Bài 3. (SGK- tr.115)
    Tam giác có ba đường trung tuyến cắt nhau tại . Biết rằng điểm cũng là giao
    điểm của ba đường trung trực trong tam giác . Chứng minh tam giác đều.
    Giải
    Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các
    cạnh BC, CA, AB.
    Do G vừa là trọng tâm của tam giác và P là
    trung điểm của AB nên C, G, P thẳng hàng.

    Giải
    Do G là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
    nên G nằm trên đường trung trực của cạnh AB do đó C
    nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
    Suy ra CA = CB.
    Thực hiện tương tự ta thu được BA = BC.
    Do đó AB = BC = CA.
    Tam giác ABC có AB = BC = CA nên tam giác ABC đều.

    VẬN DỤNG

    Bài 4. (SGK- tr.115)
    Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại . Biết rằng cũng là giao
    điểm ba đường trung trực của tam giác . Chứng minh tam giác đều.
    Giải
    Gọi M, N, P lần lượt là chân đường cao kẻ
    từ I đến BC, CA, AB.
    Do I là giao điểm ba đường phân giác của
    tam giác ABC nên IM = IN = IP.

    Giải
    Do là giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC nên I nằm
    trên đường trung trực của các cạnh BC, CA, AB.
    Suy ra đường thẳng qua I, vuông góc với BC, CA, AB lần lượt là
    đường trung trực của các cạnh BC, CA, AB.
    Suy ra M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB.
    Do AI là đường phân giác của nên

    Giải
    Xét ∆PAI vuông tại P và ∆NAI vuông tại N có:
    AI chung.
    Suy ra ∆PAI = ∆NAI (cạnh huyền - góc nhọn).
    Do đó PA = NA (2 cạnh tương ứng).
    Mà P là trung điểm của AB nên ;
    N là trung điểm của CA nên

    Giải
    Suy ra AB = CA.
    Thực hiện tương tự ta thu được BA = BC.
    Do đó AB = BC = CA.
    Tam giác ABC có AB = BC = CA nên tam giác ABC đều.

    Bài 5. (SGK- tr.115)
    Cho tam giác . Đường trung tực của hai cạnh và cắt nhau tại điểm nằm
    trong

    tam

    giác.



    trung

    điểm

    của

    .

    Chứng

    minh:

    b) .

    a)
    Giải

    a) Tam giác ABC có O là giao điểm hai
    đường trung trực của đoạn thẳng AB
    và đoạn thẳng AC.

    Giải
    Mà ba đường trung trực trong tam giác đồng
    quy nên O nằm trên đường trung trực của
    đoạn thẳng BC.
    Lại có M là trung điểm của BC nên OM là
    đường trung trực của đoạn thẳng BC.
    Do đó OM ⊥ BC.

    Giải
    b) Do OM ⊥ BC nên ∆OMB và ∆OMC vuông tại M.
    Xét ∆OMB vuông tại M và ∆OMC vuông tại M có:
    OM chung.
    MB = MC (theo giả thiết).
    Suy ra ∆OMB = ∆OMC (2 cạnh góc vuông).
    Do đó .

    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác
    Nếu O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC thì OA = OB = OC.
    Đặt R = OA. Đường tròn tâm O bán kính R đi qua ba đỉnh của tam giác ABC. Sau
    này, ta sẽ gọi đường tròn đó là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và điểm O là
    tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
    Nếu tam giác ABC nhọn thì điểm O nằm trong tam giác.
    Nếu tam giác ABC vuông thì điểm O là trung điểm của
    cạnh huyền. Nếu tam giác ABC tù thì điểm O nằm ngoài
    tam giác.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    * Chuẩn bị trước
    * Ghi nhớ

    * Hoàn thành các

    "Bài 13: Tính chất ba

    kiến thức trong bài.

    bài tập trong SBT.

    đường cao của tam
    giác"

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    Ở TIẾT HỌC SAU!
     
    Gửi ý kiến