Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Toán 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Công Tuấn
    Ngày gửi: 22h:20' 26-05-2026
    Dung lượng: 24.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN TIẾT HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Bạn Ngân gấp một miếng bìa hình tam giác để các nếp gấp tạo thành ba
    tia phân giác của các góc ở đỉnh của tam giác đó.

    Topics

    Ba nếp gấp đó có đặc điểm gì?

    Requireme
    nts

    CHƯƠNG VII: TAM GIÁC
    BÀI 11: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN
    GIÁC CỦA TAM GIÁC

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    Đường phân giác của tam giác

    02

    Tính chất ba đường phân giác của tam giác

    01
    Đường phân giác
    của tam giác

    HĐ 1:
    Trong tam giác , tia phân giác của góc cắt cạnh tại điểm (Hình 110).
    Các đầu mút của đoạn thẳng có đặc điểm gì?
    Giải
    A là đỉnh của tam giác ABC, D là giao
    điểm của đường phân giác của góc và
    cạnh BC.
    THẢO LUẬN NHÓM

    KẾT LUẬN
    Trong tam giác tia phân giác của góc cắt
    cạnh tại điểm . Khi đó, đoạn thẳng được
    gọi là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh )
    của tam giác .
    * Chú ý:
    Đôi khi đường thẳng AD cũng được gọi là
    đường phân giác của tam giác ABC.

    Ví dụ 1 (SGK – tr108)
    Trong hai đoạn thẳng AD, BE (Hình 111), đoạn thẳng nào là đường
    phân giác của tam giác ?

    Giải
    - Đoạn thẳng là đường phân giác của
    tam giác vì là giao điểm của tia phân
    giác góc với cạnh .
    - Đoạn thẳng không là đường phân giác
    của tam giác vì không là tia phân giác
    góc của tam giác .

    Ví dụ 2 (SGK – tr108)
    Cho tam giác cân tại . Vẽ đường trung tuyến . Chứng minh cũng là
    đường phân giác của tam giác đó.
    Giải
    Xét hai tam giác và có:
    là cạnh chung
    Suy ra (c.c.c).
    Do đó (hai góc tương ứng).
    Vậy là đường phân giác của tam giác .

    LUYỆN TẬP 1
    Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD
    cũng là đường trung tuyến của tam giác đó.
    Giải
    Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.
    Do AD là đường phân giác của ∆ABC nên .
    Xét ∆ABD và ∆ACD có:
    AB = AC (chứng minh trên)

    ^
    ^
    𝐵𝐴𝐷=𝐶𝐴𝐷
    AD chung.

    Suy ra ∆ABD = ∆ACD
    (c - g - c)

    LUYỆN TẬP 1
    Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD
    cũng là đường trung tuyến của tam giác đó.
    Giải
    Suy ra BD = CD (2 cạnh tương ứng).
    Mà D nằm giữa B và C nên D là trung điểm của
    BC hay AD là đường trung tuyến của ∆ABC.

    Ví dụ 3 (SGK – tr109)
    Cho tam giác . Vẽ các đường phân giác của tam giác đó.
    Hướng dẫn
    • Ta vẽ đường phân giác

    của

    tam giác như sau:
    - Bước 1. Bằng thước thẳng và
    compa vē tia phân giác

    của

    góc .
    - Bước 2. Vẽ là giao điểm của
    tia với cạnh .

    • Ta vẽ các đường phân giác xuất phát
    từ đỉnh và đỉnh của tam giác bằng
    cách tương tự.

    Nhận xét: Mỗi tam giác có ba đường phân giác.

    02
    Tính chất ba đường phân
    giác của tam giác

    HĐ 2:

    Thảo luận nhóm hoàn thành HĐ2

    Quan sát các đường phân giác của tam giác (Hình 114), cho biết ba
    đường phân giác đó có cùng đi qua một điểm hay không.
    Giải
    Ta thấy ba đường phân giác AD, BE, CK
    của tam giác ABC cùng đi qua điểm I.

    KẾT LUẬN
    Định lí:
    Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm

    Nhận xét:
    Để xác định giao điểm ba đường phân giác của một tam giác,
    ta chỉ cần vẽ hai đường phân giác bất kì và xác định giao điểm
    của hai đường đó.

    Ví dụ 4 (SGK – tr110)
    Tam giác có hai đường phân giác và cắt nhau tại . Điểm có nằm
    trên tia phân giác của góc không? Vì sao?
    Giải
    Vì ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm nên
    giao điểm của hai đường phân giác và cũng thuộc đường phân
    giác xuất phát từ đỉnh .
    Vậy điểm nằm trên tia phân giác của góc .

    LUYỆN TẬP 2

    Tìm số đo trong Hình 115.
    Giải
    Ta thấy đường phân giác của góc B và góc C
    cắt nhau tại I nên I là giao điểm ba đường phân
    giác của tam giác ABC.
    Do đó AI là đường phân giác của .

    HĐ 3:
    Quan sát giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác (Hình
    116 ) và so sánh độ dài ba đoạn thẳng
    Giải
    IP = IM = IN.

    Nhận xét:
    Giao điểm ba đường phân giác của một tam giác cách đều
    ba cạnh của tam giác đó.

    KẾT LUẬN
    Trong tam giác ABC, ba đường phân giác cùng đi qua
    một điểm và điểm đó cách đều ba cạnh của tam giác.

    CHỨNG MINH
    Vẽ các đường phân giác của các góc và cắt nhau tại . Gọi lần lượt là
    hình chiếu của trên các cạnh (Hình 117).
    Giải
    Vì I nằm trên tia phân giác của góc nên .
    Tương tự ta có .
    Suy ra .
    Do đó điểm nằm trên đường phân giác của
    góc .

    CHỨNG MINH
    Vẽ các đường phân giác của các góc và cắt nhau tại . Gọi lần lượt là
    hình chiếu của trên các cạnh (Hình 117).
    Giải
    Vậy ba đường phân giác của tam giác cùng đi
    qua điểm .
    Mặt khác, ta có: .
    Vậy điểm cách đều ba cạnh của tam giác .

    Ví dụ 5 (SGK – tr120)
    Cho tam giác vuông tại có điểm là giao điểm của các đường phân
    giác của các góc và . Gọi lần lượt là hình chiếu của điểm trên các
    cạnh , . Cho biết (Hình 118). Tính độ dài các đoạn thẳng .

    Giải

    Do điểm là giao điểm của các đường phân giác
    của các góc và nên cũng là giao điểm ba đường
    phân giác của tam giác .
    Vì thế .
    Trong tam giác vuông , ta có:
    Tức là .

    Giải

    Trong tam giác vuông , ta có:
    nên .
    Suy ra tam giác là tam giác vuông cân tại .
    Do đó .
    Vậy .

    LUYỆN TẬP 3
    Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. M, N, P
    lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng:
    IA, IB, IC lần lượt là đường trung trực của các đoạn thẳng NP, PM, MN.
    Giải

    • Chứng minh IA là đường trung trực của NP.
    Do IP = IN nên I thuộc đường trung trực
    của NP.

    Giải

    Xét ∆AIP vuông tại P và ∆AIN vuông tại N có:
    AI chung.

    Do đó ∆AIP = ∆AIN (cạnh huyền -

    IP = IN (theo giả thiết).

    cạnh góc vuông).

    Suy ra AP = AN (2 cạnh tương ứng).
    Do AP = AN nên A thuộc đường trung trực của NP.
    Do đó IA là đường trung trực của NP.

    Giải

    • Chứng minh IB là đường trung trực của PM.
    Do IP = IM nên I thuộc đường trung trực của PM.
    Xét ∆BIP vuông tại P và ∆BIM vuông tại M có:
    BI chung.
    IP = IM (theo giả thiết).
    Do đó ∆BIP = ∆BIM (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
    Suy ra BP = BM (2 cạnh tương ứng).
    Do BP = BM nên B thuộc đường trung trực của PM.
    Do đó IB là đường trung trực của PM.

    Giải

    • Chứng minh IC là đường trung trực của MN.
    Do IM = IN nên I thuộc đường trung trực của MN.
    Xét ∆CIM vuông tại M và ∆CIN vuông tại N có:
    CI chung.
    IM = IN (theo giả thiết).
    Do đó ∆CIM = ∆CIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
    Suy ra CM = CN (2 cạnh tương ứng).
    Do CM = CN nên C thuộc đường trung trực của MN.
    Do đó IC là đường trung trực của MN

    LUYỆN TẬP

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Cho tam giác ABC có . Hai tia phân giác của góc B và C cắt
    nhau ở O. Số đo góc BAO là:

    A. 25o

    B. 30o

    C. 35o

    D. 40o

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 2: Cho  cân tại A, trung tuyến AM. Gọi D là một nằm giữa A và
    M. Khi đó  là tam giác gì?
    A. Tam giác cân

    B. Tam giác đều

    C. Tam giác vuông

    D. Tam giác vuông cân 

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 3: Cho  có  các tia phân giác  và  cắt nhau tại I. Gọi D, E là chân
    các đường vuông góc hạ từ I đến các cạnh AB và AC. Khi đó ta có:
    A. AI là đường cao của 
    B. IA = IB = IC
    C. AI là đường trung tuyến của 
    D. ID = IE

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 4: Cho ΔABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm của tam giác, I là giao
    điểm của các đường phân giác tam giác. Khi đó ta có
    A. I cách đều ba đỉnh của ΔABC
    B. A, I, G thẳng hàng
    C. G cách đều ba cạnh của ΔABC
    D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 5: Cho ΔABC, các tia phân giác của góc B và A cắt nhau tại O.
    Qua O kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, cắt AC ở N.
    Cho BM = 2cm, CN = 3cm. Tính MN?
    A. 5cm

    B. 6cm

    C. 7cm

    D. 8cm

    Bài 1. (SGK – tr.111)
    Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại . Gọi lần lượt là hình chiếu
    của trên các cạnh .
    a) Các tam giác IMN, INP, IPM có là tam giác cân không? Vì sao?
    b) Các tam giác có là tam giác cân không? Vì sao?

    Giải
    a) Tam giác ABC có I là giao điểm ba
    đường phân giác nên I cách đều 3 cạnh
    của tam giác ABC.
    Do đó IM = IN = IP.
    Do IM = IN nên tam giác IMN cân tại I.
    Do IN = IP nên tam giác INP cân tại I.
    Do IP = IM nên tam giác IPM cân tại I.

    b) Xét ∆AIP vuông tại P và ∆AIN vuông tại N có:
    AI chung.
    IP = IN (theo giả thiết).
    Do đó ∆AIP = ∆AIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
    Suy ra AP = AN (2 cạnh tương ứng).
    Tam giác ANP có AP = AN nên tam giác ANP cân tại A.
    • Xét ∆BIP vuông tại P và BIM vuông tại M có:
    BI chung.
    IP = IM (theo giả thiết).
    Do đó ∆BIP = ∆BIM (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

    Suy ra BP = BM (2 cạnh tương ứng).
    Tam giác BPM có BP = BM nên tam giác BPM cân tại B.
    • Xét ∆CIM vuông tại M và ∆CIN vuông tại N có:
    CI chung.
    IM = IN (theo giả thiết).
    Do đó ∆CIM = ∆CIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
    Suy ra CM = CN (2 cạnh tương ứng).
    Tam giác CMN có CM = CN nên tam giác CMN cân tại C.

    Bài 2. (SGK – tr.111)
    Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại . Chứng minh:
    a)

    b)
    Giải
    a) Do AI là đường phân giác của nên
    Do BI là đường phân giác của nên

    Do CI là đường phân giác của nên . Suy ra:

    1
    ^
    ^
    ^
    ^
    ^
    ^
    𝐼𝐴𝐵+ 𝐼𝐵𝐶+ 𝐼𝐶𝐴= ( 𝐵𝐴𝐶+ 𝐴𝐵𝐶+ 𝐴𝐶𝐵 )
    2
    b) Trong tam giác ABC, ta có nên:
    Do đó

    1^
    ^
    ^
    ^
    𝐼𝐵𝐶 + 𝐼𝐶𝐵=90 ° − 𝐼𝐴𝐵=90 ° − 𝐵𝐴𝐶
    2
    Trong tam giác BIC: nên:
    𝑜

    (

    )

    1
    1
    𝑜
    ^
    ^
    ^
    ^
    ^
    𝐼𝐶=18 0 − ( 𝐼𝐵𝐶+ 𝐼𝐶𝐵 )=18 0 − 9 0 − 𝐵𝐴𝐶 =9 0 + 𝐵𝐴𝐶
    2
    2
    𝑜

    𝑜

    Bài 3. (SGK – tr.111)
    Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại và .
    a) Chứng minh ;

    b) So và IC.
    Giải
    a) Xét tam giác ABC có AB < AC
    nên 
    Do BI là đường phân giác của nên
    .

    Bài 3. (SGK – tr.111)
    Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại và .
    a) Chứng minh ;

    b) So và IC.
    Giải
    Do CI là đường phân giác của nên
    Do nên .
    Do đó

    Bài 3. (SGK – tr.111)
    Tam giác có ba đường phân giác cắt nhau tại và .
    a) Chứng minh ;

    b) So và IC.
    Giải
    b) Do (theo s), mà nên
    Tam giác BIC có nên IB < IC.

    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Trong tam giác ABC, vẽ đường tròn có tâm I là giao điểm của ba đường
    phân giác và bán kính r bằng khoảng cách từ điểm I đến ba cạnh của
    tam giác.
    Ta gọi đường tròn trên là đường tròn
    nội tiếp tam giác ABC và điểm O là tâm
    đường tròn nội tiếp tam giác đó.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    * Chuẩn bị trước
    * Ghi nhớ

    * Hoàn thành các

    "Bài 12: Tính chất

    kiến thức trong bài.

    bài tập trong SBT.

    ba đường trung
    trực của tam giác".

    CẢM ƠN CÁC EM
    ĐÃ THAM GIA BÀI HỌC!
     
    Gửi ý kiến