Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Toán 7 Chương v Bài 4 Biểu đồ hình quạt tròn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm duy khánh
    Ngày gửi: 22h:13' 20-04-2025
    Dung lượng: 292.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Lê Lợi
    Tuần CM: 27-28

    Ngày soạn: 20/03/2025

    Tiết PPCT: 10,11

    BÀI 4: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ những
    nguồn: văn bản, bảng biểu, kiến thức trong các môn học khác và trong thực tiễn.
    - Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản (ví dụ: tính hợp lí,
    tính đại diện của một kết luận trong phỏng vấn; tính hợp lí của các quảng cáo; ...).
    - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ thống kê: biểu đồ hình quạt tròn (pie
    chart).
    - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: biểu đồ hình quạt tròn
    (cho sẵn) (pie chart).
    - Nhận biết được những dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu.
    2. Năng lực
    Năng lực chung: NL tự chủ và tự học. NL giao tiếp và hợp tác. NL giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    Năng lực riêng: NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán,
    NL tư duy và lập luận toán học. NL mô hình hoá toán học.NL giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ tích cực, có trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, thước kẻ, biểu đồ , hình ảnh có liên quan đến biểu đồ
    hình quạt tròn để minh họa cho bài học được sinh động.
    2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
    nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp
    7A1:………………………. 7A3:……………………….

    GV: Phạm Duy Khánh

    1

    Trường THCS Lê Lợi
    7A2:………………………. 7A4:……………………….
    2. Kiểm tra bài cũ ( lồng vào các hoạt động )
    3. Bài mới
    3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Ôn tập biểu đồ quạt tròn đã biết ở tiểu học đồng thời giúp HS nhớ lịa những kiến thức đã học
    về thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu.
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học.
    b) Nội dung:
    - GV chiếu slide tình huống mở đầu: Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước đạt) 6,15 triệu tấn
    gạo, thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ. Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 21 biểu diễn khối lượng xuất
    khẩu của mỗi loại gạo trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số phần trăm).

    (Nguồn: Báo cáo của Bộ Công thương năm 2020)
    + GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi: “Số lượng xuất khẩu gạo trắng chiếm bao
    nhiêu phần trăm?”
    c) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó giới thiệu, kết nối
    HS vào bài học mới: " Các em đã được tìm hiểu về biểu đồ quạt tròn trong chương trình bậc
    tiểu học. Trong buổi học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu kĩ hơn về đối tượng
    thống kê, số liệu thống kê và các tỉ số phần trăm ghi trên biểu đồ quạt tròn cũng như cách phân
    tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ quạt tròn”.
    ⇒Bài 4: Biểu đồ hình quạt tròn

    GV: Phạm Duy Khánh

    2

    Trường THCS Lê Lợi
    d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân.
    3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    3.2.1 Hoạt động 1: Biểu đồ hình quạt tròn
    a) Mục tiêu:
    - Ôn lại kiến thức đã học về biểu đồ quạt tròn đồng thời nhớ lại các kiến thức đã học về thu thập,
    phân loại và biểu diễn dữ liệu.
    - Ghi nhớ đối tượng thống kê, tiêu chí thống kê, phần trăm số liệu thống kê, tổng của tất cả các
    tỉ số phần trăm ở một biểu đồ quạt tròn
    - Ghi nhớ các dnagj biểu diễn khác nhau của dữ liệu thống kê
    - Ghi nhớ cách chuyển đổi dữ liệu từ dạng biểu đồ hình quạt tròn sang dạng bảng
    b) Nội dung:
    - GV chiếu Slide HĐ1 và yêu cầu HS trao đổi nhóm, hoàn thành các yêu cầu của HĐ1
    - GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về biểu đồ quạt tròn
    - GV yêu cầu HS quan sát lại biểu đồ hình 22 và chỉ ra: đối tượng và tiêu chí thống kê; số liệu
    thống kê; tổng ba tỉ số phần trăm ghi ở ba hình quạt tròn.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và trình bày lại Ví dụ 1
    - GV nhấn mạnh với HS phải đọc và mô tả được biểu đồ hình quạt tròn; từ đó phân tích và xử lí
    dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt tròn.
    - GV tổ chức cho HS củng cố lại kiến thức vừa học về biểu đồ hình quạt tròn bằng cách lựa
    chọn đúng biểu đồ quạt tròn phù hợp với dữ liệu cho trước trong Ví dụ 2.
    - GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2.
    - GV nhấn mạnh với HS: Dữ liệu thống kê có thể biểu diễn ở những dạng khác nhau, trong đó
    có biểu đồ hình quạt tròn.
    - HS thực hiện Ví dụ 3.
    - Từ kết quả ví dụ 3, GV đưa ra nhận xét cho HS về cách lựa chọn sử dụng bảng số liệu hay sử
    dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn dữ liệu thống kê.
    c) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide HĐ1 và yêu cầu HS trao đổi

    GV: Phạm Duy Khánh

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Biểu đồ hình quạt tròn

    3

    Trường THCS Lê Lợi
    nhóm, hoàn thành các yêu cầu của HĐ1

    HĐ1
    a) Có 22,5% HS ở mức tốt; 60% HS ở
    mức khá và 17,5% HS ở mức đạt.
    b) Tổng ba tỉ số phần trăm ghi ở ba hình
    quạt tròn là:

    - GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét về biểu đồ quạt
    tròn
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc và trình
    bày lại Ví dụ 1 , Ví dụ 2.
    - GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2. Cá nhân

    22,5 %+ 60 %+17,5 %=100 %

    Nhận xét: SGK/20
    Ví dụ 1 (SGK – tr21)
    Ví dụ 2 (SGK – tr21)
    HĐ2
    Một số dạng biểu diễn của một tập dữ
    liệu: Bảng dữ liệu, biểu đồ cột đơn, biểu

    đồ cột kép, biểu đồ tranh, biểu đồ đoạn
    - HS thực hiện Ví dụ 3. Cá nhân
    - Từ kết quả ví dụ 3, GV đưa ra nhận xét cho HS về thẳng, biểu đồ hình quạt tròn,…
    cách lựa chọn sử dụng bảng số liệu hay sử dụng
    biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn dữ liệu thống
    Ví dụ 3 (SGK – tr22)
    kê.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Nhận xét: SGK/23

    - HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến thức
    và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV.
    - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK
    thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ/ trình bày
    bảng.
    - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận
    xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt
    động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại kiến thức
    liên quan đến biểu đồ hình quạt tròn vừa được học.
    d) Sản phẩm: HS ghi nhớ các kiến thức về biểu đồ hình quạt tròn và thực hiện hoàn thành các
    bài tập trong HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1, 2, 3 trong mục I SGK.
    3.2.2 Hoạt động 2: Phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt tròn

    GV: Phạm Duy Khánh

    4

    Trường THCS Lê Lợi
    a) Mục tiêu:
    - Dựa trên việc biểu diễn dẽ liệu bằng biểu đồ hình quạt tròn, HS có thể phân tích và xử lí các
    dữ liệu đó để tìm ra những thông tin hữu ích và rút ra kết luận.
    - Củng cố kiến thức về phân tích và xử lí dữ liệu được biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt tròn,
    chuyển đổi dữ liệu từ dạng biểu đồ hình quạt tròn sang dạng bảng.
    b) Nội dung:
    - GV chia HS thành các nhóm từ 3 – 4 HS, yêu cầu các nhóm đọc và trả lời các yêu cầu trong Ví
    dụ 4 vào bảng nhóm.
    + GV yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố có trong biểu đồ hình quạt tròn, từ đó vận dụng quan sát
    biểu đồ hình 28 và trả lời các câu hỏi trong ví dụ 5
    + HS luyện tập cách chuyển đổi dữ liệu từ dạng biểu đồ hình quạt tròn sang dạng bảng (GV gợi
    ý, hướng dẫn HS cách tính khối lượng các chất từ tỉ số phần trăm của lượng chất dinh dưỡng so
    với tổng lượng chất có trong thực phẩm)
    c) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    biểu đồ hình quạt tròn
    - Ví dụ 4 vào bảng nhóm. ( theo nhóm)
     Các nhóm hoàn thành Ví dụ 4 trong thời Ví dụ 4. (SGK – tr23)
    Ví dụ 5. (SGK – tr24)
    gian quy định, treo kết quả thảo luận lên
    bảng
    + GV yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố có
    trong biểu đồ hình quạt tròn, từ đó vận
    dụng quan sát biểu đồ hình 28 và trả lời các
    câu hỏi trong ví dụ 5
    + HS luyện tập cách chuyển đổi dữ liệu từ
    dạng biểu đồ hình quạt tròn sang dạng bảng
    (GV gợi ý, hướng dẫn HS cách tính khối
    lượng các chất từ tỉ số phần trăm của
    lượng chất dinh dưỡng so với tổng lượng
    chất có trong thực phẩm)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS nhớ lại kiến thức về trục số đã học,
    thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để
    tiếp nhận kiến thức mới về phân tích và xử
    lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt
    tròn.
    - GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    GV: Phạm Duy Khánh

    5

    Trường THCS Lê Lợi
    - Đại diện một vài HS trình bày phần trả
    lời. Các bạn khác chú ý theo dõi, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV đánh giá quá trình hoạt động của HS.
    GV tổng quát, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
    vào vở.
    d) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các yêu cầu của phần Ví dụ 4, Ví dụ 5.
    3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu đồ hình quạt tròn thông qua một số bài tập
    trắc nghiệm
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
    c) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến biểu đồ hình quạt tròn
    Câu 4. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học
    được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh thích màu tím:
    A. 13 học sinh

    B. 18 học sinh

    C. 15 học sinh

    D. 17 học sinh

    Câu 5.  Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn tỉ số phần trăm kết quả xếp loại học lực của học sinh
    lớp 7D. Biết lớp 7D có 40 học sinh. Lớp 7D có bao nhiêu học sinh giỏi?

    GV: Phạm Duy Khánh

    6

    Trường THCS Lê Lợi

    5%
    10%
    30%

    Học sinh giỏi
    Học sinh khá
    Học sinh trung bình
    Học sinh yếu

    55%

    A. 12

    B. 13

    C.22

    D.23

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát câu hỏi, suy nghĩ đưa ra phương án trả lời cho các câu hỏi trắc nghiệm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Kết quả:
    Câu 4

    Câu 5

    B

    A

    d) Sản phẩm : HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến biểu đồ
    hình quạt tròn.
    3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu đồ hình quạt tròn thông qua một số bài tập
    trắc nghiệm
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
    c) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến biểu đồ hình quạt tròn
    Câu 1. Trong biểu đồ hình quạt tròn, nửa hình tròn biểu diễn 

    GV: Phạm Duy Khánh

    7

    Trường THCS Lê Lợi
    A. 25% B. 50% C. 75%

    D. 100%

    Câu 2. Trong biểu đồ hình quạt tròn, khẳng định nào sau đây không đúng?
    A. Hai hình quạt bằng nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ
    B. Hình quạt nào lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn
    C. Cả hình quạt tròn biểu diễn 75%
    D.

    1
    hình quạt tròn biểu diễn 25%
    4

    Câu 3. Muốn so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu ta nên dùng:
    A. Biểu đồ tranh
    B. Biểu đồ cột
    C. Biểu đồ hình quạt tròn
    D. Biểu đồ đoạn thẳng.
    Câu 4. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học
    được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh thích màu tím:
    A. 13 học sinh

    B. 18 học sinh

    C. 15 học sinh

    D. 17 học sinh

    Câu 5.  Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn tỉ số phần trăm kết quả xếp loại học lực của học sinh
    lớp 7D. Biết lớp 7D có 40 học sinh. Lớp 7D có bao nhiêu học sinh giỏi?

    GV: Phạm Duy Khánh

    8

    Trường THCS Lê Lợi

    5%
    10%
    30%

    Học sinh giỏi
    Học sinh khá
    Học sinh trung bình
    Học sinh yếu

    55%

    A. 12

    B. 13

    C.22

    D.23

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát câu hỏi, suy nghĩ đưa ra phương án trả lời cho các câu hỏi trắc nghiệm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Kết quả:
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    B

    C

    C

    B

    A

    d) Sản phẩm : HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến biểu đồ
    hình quạt tròn.
    3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy
    toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: BT1, BT2, BT3, trong SGK.
    c) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    GV: Phạm Duy Khánh

    9

    Trường THCS Lê Lợi
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1, 2, 3 (SGK - tr25)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập được giao (có thể trao đổi
    với bạn cùng bàn để hoàn thành)
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT. Các HS khác chú ý
    nghe và nhận xét.
    Kết quả:
    Bài 1:
    a) Từ biểu đồ hình quạt tròn ta thấy: 5,71 < 12,51 < 81,78 (%)
    Vậy lĩnh vực năng lượng chiếm tỉ lệ lớn nhất (81,78%) trong việc tạo ra khí nhà kính ở Việt
    Nam vào năm 2020.
    b) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam vào năm 2020 là:
    466.12,51
    =58,2966 ≈ 58,3 (triệu tấn khí carbonic tương đương)
    100

    Tương tự, lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực năng lượng và chất thải của Việt Nam vào
    năm 2020 lần lượt là:,
    466.81,78
    =381,0948 ≈ 381,1
    100
    466.5,71
    =26,6086 ≈ 26,6
    100

    c) Một số biện pháp mà chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhẳm giảm lượng khí thải và giảm bớt
    tác động của khí nhà kính:
    - Nghiêm chỉnh thực hiện và đưa ra các chính sách, điều luật nhằm bảo vệ môi trường Việt Nam
    nói chung và giảm bớt tác động của khí nhà kính nói riêng.
    - Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa bãi.
    - Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng; sử dụng và phát triển những nguồn năng lượng
    sạch.
    - Khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng.
    - Tái sử dụng và tái chế những vật dụng có khả năng tái sử dụng và tái chế.
    - Tuyên truyền, nâng cao ý thức và giáo dục người dân về hậu quả của khí thải, hiệu ứng nhà
    kính.

    GV: Phạm Duy Khánh

    10

    Trường THCS Lê Lợi
    Bài 2: a) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực công nghiệp của Singapore vào năm 2020
    là:
    77,2.60,3
    =46,5516 ≈ 46,55  (triệu tấn khí carbonic tương đương)
    100

    Tương tự, lượng khí nhà kính được tạo ra ở các hoạt động và lĩnh vực: xây dựng, vận tải, hộ gia
    đình, hoạt động và các lĩnh vực khác của Singapore vào năm 2020 lần lượt là:
    77,2.13,8
    =10,6536 ≈10,65 (triệu tấn khí carbonic tương đương)
    100
    77,2.14,5
    =11,194 ≈ 11,2(triệu tấn khí carbonic tương đương)
    100
    77,2.7,6
    =5,8672≈ 5,87 (triệu tấn khí carbonic tương đương)
    100
    77,2.3,8
    =2,9336 ≈ 2,93 (triệu tấn khí carbonic tương đương)
    100

    b) Bảng số liệu
    Hoạt động,
    lĩnh vực
    Lượng khí
    nhà kính
    (triệu tấn)
    Bài 3:

    Công
    nghiệp

    Xây dựng

    Vận tải

    Hộ gia đình

    Hoạt động
    và các lĩnh
    vực khác

    46,55

    10,65

    11,2

    5,87

    2,93

    a) Khối lượng xuất khẩu gạo trắng của Việt Nam trong năm 2020 là:
    6,15.45,2
    =2,7798≈ 2,78 (triệu tấn gạo)
    100

    Tương tự, khối lượng xuất khẩu gạo thơm, gạo nếp và gạo khác của Việt Nam trong năm 2020
    lần lượt là:
    6,15.26,8
    =1,6482≈ 1,65(triệu tấn gạo)
    100
    6,15.9
    =0,5535 ≈ 0,55(triệu tấn gạo)
    100
    6,15.19
    =1,1685≈ 1,17 (triệu tấn gạo)
    100

    b) Trong năm 2020, tổng khối lượng xuất khẩu gạo thơm và gạo nếp của Việt Nam là:
    1,65+0,55=2,2 (triệu tấngạo )

    GV: Phạm Duy Khánh

    11

    Trường THCS Lê Lợi
    Vậy trong năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khối lượng gạo trắng nhiều hơn tổng khối lượng gạo
    thơm và gạo nếp là:
    2,78−2,2=0,58(triệu tấn gạo)

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình làm bài của
    HS.
    d) Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của HS.
    4. Nhận xét, dặn dò
    Nhận xét:
    + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập.
    + Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân.
    Dặn dò
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Tự tìm hiểu các biểu đồ hình quạt tròn trên báo chí, internet, đọc và mô tả các kết quả, phân
    tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt tròn.
    - Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
    - Chuẩn bị bài mới " Bài 5: Biến cố trong một số trò chơi đơn giản"
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
    Sách bài tập toán 7 - tập 2

    GV: Phạm Duy Khánh

    12
     
    Gửi ý kiến