Tìm kiếm

Google

LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý thầy, cô giáo đến với website Phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh

    Toán 8 bài tập cuối chương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Công Tuấn
    Ngày gửi: 12h:20' 20-05-2025
    Dung lượng: 20.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS LÝ TỰ TRỌNG
    Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!
    LỚP: 8

    GV: Nguyễn Thị Hiền

    t
    đạ
    n
    cầ
    ục
    tiê
    u

    M

    – Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và
    cách giải.
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
    phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên quan đến
    chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá
    học,...).

    KIẾNTHỨC
    THỨC
    A.A.KIẾN

    - Năng lực tự học,
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học

    - Chăm chỉ
    - Trung thực
    - Trách nhiệm

    - Năng lực sử dụng công cụ và
    phương tiện học toán

    B. KỸ NĂNG

    C. THÁI ĐỘ

    01

    KHỞI ĐỘNG

    CHƠI TRỐN TÌM
    CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ CÁC CHÚ LÙN

    Luật chơi:
    + Có tất cả 5 câu hỏi, gọi học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.
    + Mỗi câu hỏi có 10 giây để suy nghĩ và trả lời
    + Nếu học sinh trả lời đúng thì một chú lùn sẽ xuất hiện tương ứng
    + Nếu học sinh trả lời sai thì các con vật sẽ xuất hiện

    START
    12
    3

    9
    6

    Câu 1: Trong các phương trình
    sau, phương trình nào là phương
    trình bậc nhất một ẩn

    A. 0x – 3 = 0

    B. 3x + 6 = 0

    C. 2x – 4 = 0

    D. x + y = 2

    2

    ĐÚNG
    RỒI

    Hết Giờ

    START

    Câu 2: Nghiệm của phương trình:

    12
    3

    9

    -3x + 5 = 0 là:

    6

    5
    A. x 
    3

    5
    B. x 
    3

    3
    C. x 
    5

    3
    D. x 
    5

    ĐÚNG
    RỒI

    Hết Giờ

    START
    12
    3

    9

    Câu 3. x = -2 là nghiệm của phương
    trình nào?

    Hết Giờ

    6

    A. x- 2 = 0

    B. 2x +1 =0

    C.2x + 1 =0

    D. x + 2 = 0
    ĐÚNG
    RỒI

    START

    12
    3

    9
    6

    Câu 4. Nghiệm của phương trình
    2 t  3  5 7t  3t  1
    là:

    A. t 0

    B. t 1

    ĐÚNG
    RỒI

    C. t  1

    Hết Giờ

    3
    D. t  2

    START
    12
    3

    9
    6

    A. x

    1

    Câu 5. nghiệm của phương trình
    2
     1 là:
    x 1 
    x
    3

    Hết Giờ

    3

    1
    B. x 
    3

    C.

    x  1

    ĐÚNG
    RỒI

    1
    D. x 
    3

    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
    (T1)
    LỚP : 8

    GV: ……………………

    02

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    03

    LUYỆN TẬP

    Dạng 1: Tìm lỗi sai trong lời giải sau
    x 2
    8x  1
     1 x 
    (2)
    3
    6
    2(x  2) 6(1  x) 8x  1



    6
    6
    6
    2(x  2)  6(1  x) 8x  1


    6
    6
     2x  4  6  6x 8x  1
      4x  8x 10  1

    x  2  1  x 8x  1


    3
    1
    6

      12x 9
    3
     x
    4
     3
    Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S  
    4

    Dạng 1 : Tìm lỗi sai trong lời giải sau
    x 2
    8x  1
     1 x 
    (2)
    3
    6
    2(x  2) 6(1  x) 8x  1



    6
    6
    6
    2(x  2)  6(1  x) 8x  1


    6
    6
     2x  4  6  6x 8x  1
      4x  8x 10  1
      12x 9
    3
     x
    4
     3
    Vậy S  
    4

    Lời giải đúng

    x 2
    8x  1
     1 x 
    (2)
    3
    6
    2(x  2) 6 6x 8x  1

     

    6
    6 6
    6
     2x  4  6  6x 8x  1
     8x  10 8x  1
     8x  8x 10  1
     0x 9

    Vậy tập nghiệm của phương trình
    (2) là S = 

    HOẠT ĐỘNG NHÓM (3ph)
    Dạng 2: Giải phương trình (BT3/sgk/50)
    b) 2x – 3 = -3x + 17 (Nhóm 1)

    c) 0,15(t – 4)= 9,9 – 0,3(t-1) (Nhóm 2)

    3
    z

    5
    z

    1
    d)

    1 (Nhóm 3)
    5
    3

    b)2 x – 3  3 x  17

    c) 0,15 t – 4   9,9 – 0,3 t  1

    2 x  3 x 17  3

    0,15t  0, 6 9,9  0,3t  0,3

    5 x 20

    0,15t  0,3t 0, 6  9,9  0,3

    x 4
    Vậy nhiệm của phương trình là: x = 4

    4,5t 10,8
    t 2, 4
    Vậy nhiệm của phương trình là:t = 2,4

    3z  5
    z 1
    d)

    1
    5
    3
    3(3 z  5) 5( z  1)
    15


    15
    15
    15
    3(3 z  5)  5( z  1) 15
    9 z  15  5 z  5 15
    4 z 5
    5
    z
    4

    5
    Vậy nhiệm của phương trình là: z 
    4

    03

    VẬN DỤNG

    Dạng 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
    Bài 5(sgk/50): Dạng Toán số

    *) Tóm tắt:
    Hàng
    chục

    Hàng
    đơn vị

    Giá trị
    Một số gồm 2 chữ số có chữ số
    hang chuc gấp 3 lần chữ số
    3a.10 + a = 31a
    3a
    a
    Ban đầu
    hang đơn vị, nếu đổi chỗ hai
    a
    a.10 + 3a = 13 a
    3a
    chữ số đó cho nhau thì ta nhận Số mới
    được số mới nhỏ hơn số ban *) Phương trình: 31a 13a  18
    đầu là 18 đơn vị. Tính số ban
    Hàng
    Hàng
    Giá trị
    chục
    đầu.
    đơn vị
    Ban đầu
    Số mới

    a
    3

    a
    a
    3

    *) Phương trình:

    a

    a 31a
    10.a  
    3
    3
    a
    13a
    .10  a 
    3
    3

    31a 13a

     18
    3
    3

    Dạng 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
    Bài 5(sgk/50): Toán số

    *) Tóm tắt:
    Hàng
    chục

    Hàng
    đơn vi

    Giá trị

    Số bạn đầu là: 3a.10 + a = 31a

    Ban 3a
    đầu

    a

    3a.10 + a = 31a

    Sau khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta
    được số mới là: a.10 + 3a = 13a

    Số
    mới

    3a

    a.10 + 3a = 13 a

    Gọi chữ số hàng đơn vị là: a (a  N ;0 a 9)
    Chữ số hàng chục là: 3a

    Số mới nhỏ hơn số cũ 18 đơn vị nên ta
    có phương trình:

    31a 13a  18
    a 1 (t/m)

    Vậy chữ số hàng đơn vị là: 1; hàng chục
    là : 3 và số ban đầu cần tìm là: 31

    a

    *) Phương trình:

    31a 13a  18

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Học và ghi nhớ định
    nghĩa, cách giải các
    dạng bài về phương
    trình bậc nhất một ẩn.

    1

    DẶN DÒ

    2
    3

    Thực hiện các bài
    tập về nhà
    Chuẩn bị bài mới:
    Ôn tập các dạng toán giải
    bài toán bằng cách lập
    phương trình

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Bài 4: (sgk/50) Có hai can đựng nước. Can thứ nhất có lượng
    nước gấp đôi can thứ hai. Nếu rót 5l nước ở can thứ nhất sáng
    can thứ hai thì lượng nước ở can thứ nhất bằng
    5
    lượng
    nước

    can
    thứ
    hai.
    Tính
    lượng
    nước
    ban
    đầu

    mỗi
    4
    can.
    HƯỚNG DẪN
    Ban đầu
    Lúc sau

    Phương trình:

    Can 1 (l)

    Can 2 (l)

    2x
    2x-5

    x
    X+5

    5
    2 x  5  ( x  5)
    4

    THANK YOU!
    Chúc các con học tốt!

    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
    (T2)
    LỚP : 8

    GV: ……………………

    TÓM TẮT CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

    Bước 1. Lập phương trình
    - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
    - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
    - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
    Bước 2. Giải phương trình
    Bước 3. Trả lời
    Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn
    điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận

    02

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    Dạng 1: Toán số
    Dạng 2: chuyển động dưới nước
    Bài 6: (sgk/50)
    Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A
    A đến B
    B hết
    hết 11 giờ
    giờ 20
    20 phút
    phút và
    và ngược
    ngược
    dòng từ B đến A hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc
    của dòng nước là 3km/h.
    Quan hệ giữa các đại lượng
    *) Các đối tượng :
    + xuôi dòng
    S = v.t
    + ngược dòng
    VXuôi = Vca nô + Vnước
    *) Các đại lượng :
    + Vận tốc xuôi dòng
    + Vận tốc ngược dòng
    +Vận tốc dòng nước
    + Quãng đường
    + Thời gian

    VNgược = Vca nô - Vnước

    Bài 6: (sgk/50)
    Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 20 phút và ngược
    dòng từ B đến A hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc
    của dòng nước là 3km/h.
    Vca nô = x
    S (km)
    Xuôi dòng

    1,5(x + 3)

    Ngược dòng

    2(x - 3)

    Phương trình:

    V(km/h)
    x+3

    t(h)
    1,5

    x-3

    2

    1,5(x + 3) = 2(x - 3)

    Vca nô = x

    S (km)
    Xuôi dòng

    1,5(x + 3)

    V(km/h)
    x+3

    t(h)
    1,5

    Ngược dòng

    x-3
    2(x - 3)
    2
    Phương trình: 1,5(x + 3) = 2(x - 3)

    Goị vận tốc của cano là x ( x>3; km/h)
    vận tốc của cano khi đi xuôi dòng là: x+ 3(km/h)
    vận tốc của cano khi đi ngược dòng là: x- 3(km/h)
    Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng là: 1,5(x+ 3)(km)
    Quãng đường của cano khi đi ngược dòng là: 2(x- 3)(km)
    Vì Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng và ngược dòng
    là như nhau nên ta có phương trình:
    1,5(x + 3) = 2(x - 3)

    1,5x + 4,5 = 2x - 6
    x = 21 (t/m)
    Vậy vận tốc của ca nô là: 21km/h

    Dạng toán 3: Năng suất (Bài 9: sgk/50)
    Theo kế hoạch một dây chuyền phải sản xuất một số sản phẩm trong 18 ngày với số lượng
    sản phẩm làm được trong mỗi ngày là như nhau. Do mỗi ngày dây chuyền đã sản suất vượt
    mức 10 sản phẩm nên sau 16 ngày dây chuyền chẳng những hoàn thành kế hoạch mà còn
    làm thêm được 20 sản phẩm nữa. Tính số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm trong
    mỗi ngày.
    t
    NS
    KLCV
    Các đại lượng:
    + Khối lượng sản phẩm (sản phẩm)
    +Khối lượng sản phẩm làm đc trong 1 ngày (NS)
    +Thời gian (t)
    Mối quan hệ giữa các đại lượng:
    Thời gian . Năng suất = khối lượng công việc

    Kế hoạch (x-10).18
    Thực tế

    x.16

    Phương trình:

    Thực tế
    Phương trình:

    18

    x

    16

    (x-10).18 + 20 = 16.x

    KLCV
    Kế hoạch

    x-10

    x
    X+20

    NS

    t

    x
    18
    x  20
    16

    18

    x  20 x
      10
    16
    18

    16

    Gọi số sản phẩm thực tế mà dây chuyền
    phải làm trong mỗi ngày là x (sản phẩm, x  N * )
    Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
    phải làm trong mỗi ngày là x - 10 (Sản phẩm)
    Số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải
    sản xuất là: 16.x (Sản phẩm)
    Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
    phải sản xuất là: 18(x-10) (Sản phẩm)
    Vì sau 16 ngày dây chuyền chẳng những
    hoàn thành kế hoạch mà còn làm thêm được 20
    sản phẩm nữa nên ta có phương trình:

    (x-10).18 + 20 = 16.x
     18x-180 + 20 = 16x

    KLCV
    Kế hoạch (x-10).18
    Thực tế

    x.16

    NS

    t

    x-10

    18

    x

    16

     2x = 160
     x = 80 (t/m)
    Vậy số sản phẩm thực tế mà dây chuyền
    phải làm trong mỗi ngày là : 80 sản phẩm

    Dạng 4: Toán diện tích:
    Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi
    là 56m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m
    và giảm chiều rộng 1m thì diện tích
    2
    của khu vườn tăng thêm 5m .Tính kích
    thước của khu vườn ban đầu.
    Chiều dài
    Lúc đầu

    x

    Lúc sau

    x+3

    Công thức:
    Diện tích hình chữ nhật:
    S = a.b
    Chu vi hình chữ nhật:
    C = (a + b).2
    a; b là các kích thước

    Chiều rộng

    Diện tích

    56
     x 28  x x(28 – x)
    2
    28 – x –1
    (x + 3)(27 – x)
    = 27 – x

    Phương trình:(x + 3)(27 – x) – x(28 – x) = 5

    Chiều dài Chiều rộng Diện tích
    Lúc đầu

    x

    Lúc sau

    x+3

    28  x

    x(28 – x)

    28 – x –1 (x + 3)(27– x)
    = 27 – x

    Giải:
    Gọi chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là x (m, 0< x < 27)
    56
    Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là:  x 28  x (m)
    2
    2
    (m
    )
    Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc đầu là: x(28 - x)
    Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi thêm 3m là: x + 3 (m)
    Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi bớt 1m là: 27 – x (m)
    Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc sau là: (x + 3)(27 – x) (m 2 )

    Vì tăng chiều dài 3m, giảm chiều rộng 1m thì diện
    tích khu vườn hình chữ nhật tăng thêm 5m 2 nên ta có
    PT:

    (x  3)(27  x)  x(28  x) 5
     27x  x 2  81  3x  28x  x 2 5
    2
    2
     27x  28x  3x  x  x 5  81

      4x  76 (thỏa mãn điều kiện)
     x 19

    Vậy chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là 19 m.
    Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là: 28 – 19 = 9m

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn tập các kiến thức của chương VIII
    - Làm các bài tập: 7; 8; 10; 11 (SGK – tr 50)
    - Làm và học đề cương ôn tập HKII
     
    Gửi ý kiến