Toán 8 bài tập cuối chương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Tuấn
Ngày gửi: 12h:20' 20-05-2025
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Tuấn
Ngày gửi: 12h:20' 20-05-2025
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS LÝ TỰ TRỌNG
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!
LỚP: 8
GV: Nguyễn Thị Hiền
t
đạ
n
cầ
ục
tiê
u
M
– Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và
cách giải.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên quan đến
chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá
học,...).
KIẾNTHỨC
THỨC
A.A.KIẾN
- Năng lực tự học,
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Chăm chỉ
- Trung thực
- Trách nhiệm
- Năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện học toán
B. KỸ NĂNG
C. THÁI ĐỘ
01
KHỞI ĐỘNG
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ CÁC CHÚ LÙN
Luật chơi:
+ Có tất cả 5 câu hỏi, gọi học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.
+ Mỗi câu hỏi có 10 giây để suy nghĩ và trả lời
+ Nếu học sinh trả lời đúng thì một chú lùn sẽ xuất hiện tương ứng
+ Nếu học sinh trả lời sai thì các con vật sẽ xuất hiện
START
12
3
9
6
Câu 1: Trong các phương trình
sau, phương trình nào là phương
trình bậc nhất một ẩn
A. 0x – 3 = 0
B. 3x + 6 = 0
C. 2x – 4 = 0
D. x + y = 2
2
ĐÚNG
RỒI
Hết Giờ
START
Câu 2: Nghiệm của phương trình:
12
3
9
-3x + 5 = 0 là:
6
5
A. x
3
5
B. x
3
3
C. x
5
3
D. x
5
ĐÚNG
RỒI
Hết Giờ
START
12
3
9
Câu 3. x = -2 là nghiệm của phương
trình nào?
Hết Giờ
6
A. x- 2 = 0
B. 2x +1 =0
C.2x + 1 =0
D. x + 2 = 0
ĐÚNG
RỒI
START
12
3
9
6
Câu 4. Nghiệm của phương trình
2 t 3 5 7t 3t 1
là:
A. t 0
B. t 1
ĐÚNG
RỒI
C. t 1
Hết Giờ
3
D. t 2
START
12
3
9
6
A. x
1
Câu 5. nghiệm của phương trình
2
1 là:
x 1
x
3
Hết Giờ
3
1
B. x
3
C.
x 1
ĐÚNG
RỒI
1
D. x
3
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
(T1)
LỚP : 8
GV: ……………………
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
03
LUYỆN TẬP
Dạng 1: Tìm lỗi sai trong lời giải sau
x 2
8x 1
1 x
(2)
3
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
2x 4 6 6x 8x 1
4x 8x 10 1
x 2 1 x 8x 1
3
1
6
12x 9
3
x
4
3
Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S
4
Dạng 1 : Tìm lỗi sai trong lời giải sau
x 2
8x 1
1 x
(2)
3
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
2x 4 6 6x 8x 1
4x 8x 10 1
12x 9
3
x
4
3
Vậy S
4
Lời giải đúng
x 2
8x 1
1 x
(2)
3
6
2(x 2) 6 6x 8x 1
6
6 6
6
2x 4 6 6x 8x 1
8x 10 8x 1
8x 8x 10 1
0x 9
Vậy tập nghiệm của phương trình
(2) là S =
HOẠT ĐỘNG NHÓM (3ph)
Dạng 2: Giải phương trình (BT3/sgk/50)
b) 2x – 3 = -3x + 17 (Nhóm 1)
c) 0,15(t – 4)= 9,9 – 0,3(t-1) (Nhóm 2)
3
z
5
z
1
d)
1 (Nhóm 3)
5
3
b)2 x – 3 3 x 17
c) 0,15 t – 4 9,9 – 0,3 t 1
2 x 3 x 17 3
0,15t 0, 6 9,9 0,3t 0,3
5 x 20
0,15t 0,3t 0, 6 9,9 0,3
x 4
Vậy nhiệm của phương trình là: x = 4
4,5t 10,8
t 2, 4
Vậy nhiệm của phương trình là:t = 2,4
3z 5
z 1
d)
1
5
3
3(3 z 5) 5( z 1)
15
15
15
15
3(3 z 5) 5( z 1) 15
9 z 15 5 z 5 15
4 z 5
5
z
4
5
Vậy nhiệm của phương trình là: z
4
03
VẬN DỤNG
Dạng 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 5(sgk/50): Dạng Toán số
*) Tóm tắt:
Hàng
chục
Hàng
đơn vị
Giá trị
Một số gồm 2 chữ số có chữ số
hang chuc gấp 3 lần chữ số
3a.10 + a = 31a
3a
a
Ban đầu
hang đơn vị, nếu đổi chỗ hai
a
a.10 + 3a = 13 a
3a
chữ số đó cho nhau thì ta nhận Số mới
được số mới nhỏ hơn số ban *) Phương trình: 31a 13a 18
đầu là 18 đơn vị. Tính số ban
Hàng
Hàng
Giá trị
chục
đầu.
đơn vị
Ban đầu
Số mới
a
3
a
a
3
*) Phương trình:
a
a 31a
10.a
3
3
a
13a
.10 a
3
3
31a 13a
18
3
3
Dạng 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 5(sgk/50): Toán số
*) Tóm tắt:
Hàng
chục
Hàng
đơn vi
Giá trị
Số bạn đầu là: 3a.10 + a = 31a
Ban 3a
đầu
a
3a.10 + a = 31a
Sau khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta
được số mới là: a.10 + 3a = 13a
Số
mới
3a
a.10 + 3a = 13 a
Gọi chữ số hàng đơn vị là: a (a N ;0 a 9)
Chữ số hàng chục là: 3a
Số mới nhỏ hơn số cũ 18 đơn vị nên ta
có phương trình:
31a 13a 18
a 1 (t/m)
Vậy chữ số hàng đơn vị là: 1; hàng chục
là : 3 và số ban đầu cần tìm là: 31
a
*) Phương trình:
31a 13a 18
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học và ghi nhớ định
nghĩa, cách giải các
dạng bài về phương
trình bậc nhất một ẩn.
1
DẶN DÒ
2
3
Thực hiện các bài
tập về nhà
Chuẩn bị bài mới:
Ôn tập các dạng toán giải
bài toán bằng cách lập
phương trình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 4: (sgk/50) Có hai can đựng nước. Can thứ nhất có lượng
nước gấp đôi can thứ hai. Nếu rót 5l nước ở can thứ nhất sáng
can thứ hai thì lượng nước ở can thứ nhất bằng
5
lượng
nước
ở
can
thứ
hai.
Tính
lượng
nước
ban
đầu
ở
mỗi
4
can.
HƯỚNG DẪN
Ban đầu
Lúc sau
Phương trình:
Can 1 (l)
Can 2 (l)
2x
2x-5
x
X+5
5
2 x 5 ( x 5)
4
THANK YOU!
Chúc các con học tốt!
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
(T2)
LỚP : 8
GV: ……………………
TÓM TẮT CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1. Lập phương trình
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời
Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn
điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Dạng 1: Toán số
Dạng 2: chuyển động dưới nước
Bài 6: (sgk/50)
Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A
A đến B
B hết
hết 11 giờ
giờ 20
20 phút
phút và
và ngược
ngược
dòng từ B đến A hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc
của dòng nước là 3km/h.
Quan hệ giữa các đại lượng
*) Các đối tượng :
+ xuôi dòng
S = v.t
+ ngược dòng
VXuôi = Vca nô + Vnước
*) Các đại lượng :
+ Vận tốc xuôi dòng
+ Vận tốc ngược dòng
+Vận tốc dòng nước
+ Quãng đường
+ Thời gian
VNgược = Vca nô - Vnước
Bài 6: (sgk/50)
Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 20 phút và ngược
dòng từ B đến A hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc
của dòng nước là 3km/h.
Vca nô = x
S (km)
Xuôi dòng
1,5(x + 3)
Ngược dòng
2(x - 3)
Phương trình:
V(km/h)
x+3
t(h)
1,5
x-3
2
1,5(x + 3) = 2(x - 3)
Vca nô = x
S (km)
Xuôi dòng
1,5(x + 3)
V(km/h)
x+3
t(h)
1,5
Ngược dòng
x-3
2(x - 3)
2
Phương trình: 1,5(x + 3) = 2(x - 3)
Goị vận tốc của cano là x ( x>3; km/h)
vận tốc của cano khi đi xuôi dòng là: x+ 3(km/h)
vận tốc của cano khi đi ngược dòng là: x- 3(km/h)
Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng là: 1,5(x+ 3)(km)
Quãng đường của cano khi đi ngược dòng là: 2(x- 3)(km)
Vì Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng và ngược dòng
là như nhau nên ta có phương trình:
1,5(x + 3) = 2(x - 3)
1,5x + 4,5 = 2x - 6
x = 21 (t/m)
Vậy vận tốc của ca nô là: 21km/h
Dạng toán 3: Năng suất (Bài 9: sgk/50)
Theo kế hoạch một dây chuyền phải sản xuất một số sản phẩm trong 18 ngày với số lượng
sản phẩm làm được trong mỗi ngày là như nhau. Do mỗi ngày dây chuyền đã sản suất vượt
mức 10 sản phẩm nên sau 16 ngày dây chuyền chẳng những hoàn thành kế hoạch mà còn
làm thêm được 20 sản phẩm nữa. Tính số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm trong
mỗi ngày.
t
NS
KLCV
Các đại lượng:
+ Khối lượng sản phẩm (sản phẩm)
+Khối lượng sản phẩm làm đc trong 1 ngày (NS)
+Thời gian (t)
Mối quan hệ giữa các đại lượng:
Thời gian . Năng suất = khối lượng công việc
Kế hoạch (x-10).18
Thực tế
x.16
Phương trình:
Thực tế
Phương trình:
18
x
16
(x-10).18 + 20 = 16.x
KLCV
Kế hoạch
x-10
x
X+20
NS
t
x
18
x 20
16
18
x 20 x
10
16
18
16
Gọi số sản phẩm thực tế mà dây chuyền
phải làm trong mỗi ngày là x (sản phẩm, x N * )
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
phải làm trong mỗi ngày là x - 10 (Sản phẩm)
Số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải
sản xuất là: 16.x (Sản phẩm)
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
phải sản xuất là: 18(x-10) (Sản phẩm)
Vì sau 16 ngày dây chuyền chẳng những
hoàn thành kế hoạch mà còn làm thêm được 20
sản phẩm nữa nên ta có phương trình:
(x-10).18 + 20 = 16.x
18x-180 + 20 = 16x
KLCV
Kế hoạch (x-10).18
Thực tế
x.16
NS
t
x-10
18
x
16
2x = 160
x = 80 (t/m)
Vậy số sản phẩm thực tế mà dây chuyền
phải làm trong mỗi ngày là : 80 sản phẩm
Dạng 4: Toán diện tích:
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi
là 56m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m
và giảm chiều rộng 1m thì diện tích
2
của khu vườn tăng thêm 5m .Tính kích
thước của khu vườn ban đầu.
Chiều dài
Lúc đầu
x
Lúc sau
x+3
Công thức:
Diện tích hình chữ nhật:
S = a.b
Chu vi hình chữ nhật:
C = (a + b).2
a; b là các kích thước
Chiều rộng
Diện tích
56
x 28 x x(28 – x)
2
28 – x –1
(x + 3)(27 – x)
= 27 – x
Phương trình:(x + 3)(27 – x) – x(28 – x) = 5
Chiều dài Chiều rộng Diện tích
Lúc đầu
x
Lúc sau
x+3
28 x
x(28 – x)
28 – x –1 (x + 3)(27– x)
= 27 – x
Giải:
Gọi chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là x (m, 0< x < 27)
56
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là: x 28 x (m)
2
2
(m
)
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc đầu là: x(28 - x)
Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi thêm 3m là: x + 3 (m)
Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi bớt 1m là: 27 – x (m)
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc sau là: (x + 3)(27 – x) (m 2 )
Vì tăng chiều dài 3m, giảm chiều rộng 1m thì diện
tích khu vườn hình chữ nhật tăng thêm 5m 2 nên ta có
PT:
(x 3)(27 x) x(28 x) 5
27x x 2 81 3x 28x x 2 5
2
2
27x 28x 3x x x 5 81
4x 76 (thỏa mãn điều kiện)
x 19
Vậy chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là 19 m.
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là: 28 – 19 = 9m
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập các kiến thức của chương VIII
- Làm các bài tập: 7; 8; 10; 11 (SGK – tr 50)
- Làm và học đề cương ôn tập HKII
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!
LỚP: 8
GV: Nguyễn Thị Hiền
t
đạ
n
cầ
ục
tiê
u
M
– Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và
cách giải.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên quan đến
chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá
học,...).
KIẾNTHỨC
THỨC
A.A.KIẾN
- Năng lực tự học,
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Chăm chỉ
- Trung thực
- Trách nhiệm
- Năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện học toán
B. KỸ NĂNG
C. THÁI ĐỘ
01
KHỞI ĐỘNG
CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ CÁC CHÚ LÙN
Luật chơi:
+ Có tất cả 5 câu hỏi, gọi học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.
+ Mỗi câu hỏi có 10 giây để suy nghĩ và trả lời
+ Nếu học sinh trả lời đúng thì một chú lùn sẽ xuất hiện tương ứng
+ Nếu học sinh trả lời sai thì các con vật sẽ xuất hiện
START
12
3
9
6
Câu 1: Trong các phương trình
sau, phương trình nào là phương
trình bậc nhất một ẩn
A. 0x – 3 = 0
B. 3x + 6 = 0
C. 2x – 4 = 0
D. x + y = 2
2
ĐÚNG
RỒI
Hết Giờ
START
Câu 2: Nghiệm của phương trình:
12
3
9
-3x + 5 = 0 là:
6
5
A. x
3
5
B. x
3
3
C. x
5
3
D. x
5
ĐÚNG
RỒI
Hết Giờ
START
12
3
9
Câu 3. x = -2 là nghiệm của phương
trình nào?
Hết Giờ
6
A. x- 2 = 0
B. 2x +1 =0
C.2x + 1 =0
D. x + 2 = 0
ĐÚNG
RỒI
START
12
3
9
6
Câu 4. Nghiệm của phương trình
2 t 3 5 7t 3t 1
là:
A. t 0
B. t 1
ĐÚNG
RỒI
C. t 1
Hết Giờ
3
D. t 2
START
12
3
9
6
A. x
1
Câu 5. nghiệm của phương trình
2
1 là:
x 1
x
3
Hết Giờ
3
1
B. x
3
C.
x 1
ĐÚNG
RỒI
1
D. x
3
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
(T1)
LỚP : 8
GV: ……………………
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
03
LUYỆN TẬP
Dạng 1: Tìm lỗi sai trong lời giải sau
x 2
8x 1
1 x
(2)
3
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
2x 4 6 6x 8x 1
4x 8x 10 1
x 2 1 x 8x 1
3
1
6
12x 9
3
x
4
3
Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S
4
Dạng 1 : Tìm lỗi sai trong lời giải sau
x 2
8x 1
1 x
(2)
3
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
6
2(x 2) 6(1 x) 8x 1
6
6
2x 4 6 6x 8x 1
4x 8x 10 1
12x 9
3
x
4
3
Vậy S
4
Lời giải đúng
x 2
8x 1
1 x
(2)
3
6
2(x 2) 6 6x 8x 1
6
6 6
6
2x 4 6 6x 8x 1
8x 10 8x 1
8x 8x 10 1
0x 9
Vậy tập nghiệm của phương trình
(2) là S =
HOẠT ĐỘNG NHÓM (3ph)
Dạng 2: Giải phương trình (BT3/sgk/50)
b) 2x – 3 = -3x + 17 (Nhóm 1)
c) 0,15(t – 4)= 9,9 – 0,3(t-1) (Nhóm 2)
3
z
5
z
1
d)
1 (Nhóm 3)
5
3
b)2 x – 3 3 x 17
c) 0,15 t – 4 9,9 – 0,3 t 1
2 x 3 x 17 3
0,15t 0, 6 9,9 0,3t 0,3
5 x 20
0,15t 0,3t 0, 6 9,9 0,3
x 4
Vậy nhiệm của phương trình là: x = 4
4,5t 10,8
t 2, 4
Vậy nhiệm của phương trình là:t = 2,4
3z 5
z 1
d)
1
5
3
3(3 z 5) 5( z 1)
15
15
15
15
3(3 z 5) 5( z 1) 15
9 z 15 5 z 5 15
4 z 5
5
z
4
5
Vậy nhiệm của phương trình là: z
4
03
VẬN DỤNG
Dạng 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 5(sgk/50): Dạng Toán số
*) Tóm tắt:
Hàng
chục
Hàng
đơn vị
Giá trị
Một số gồm 2 chữ số có chữ số
hang chuc gấp 3 lần chữ số
3a.10 + a = 31a
3a
a
Ban đầu
hang đơn vị, nếu đổi chỗ hai
a
a.10 + 3a = 13 a
3a
chữ số đó cho nhau thì ta nhận Số mới
được số mới nhỏ hơn số ban *) Phương trình: 31a 13a 18
đầu là 18 đơn vị. Tính số ban
Hàng
Hàng
Giá trị
chục
đầu.
đơn vị
Ban đầu
Số mới
a
3
a
a
3
*) Phương trình:
a
a 31a
10.a
3
3
a
13a
.10 a
3
3
31a 13a
18
3
3
Dạng 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 5(sgk/50): Toán số
*) Tóm tắt:
Hàng
chục
Hàng
đơn vi
Giá trị
Số bạn đầu là: 3a.10 + a = 31a
Ban 3a
đầu
a
3a.10 + a = 31a
Sau khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta
được số mới là: a.10 + 3a = 13a
Số
mới
3a
a.10 + 3a = 13 a
Gọi chữ số hàng đơn vị là: a (a N ;0 a 9)
Chữ số hàng chục là: 3a
Số mới nhỏ hơn số cũ 18 đơn vị nên ta
có phương trình:
31a 13a 18
a 1 (t/m)
Vậy chữ số hàng đơn vị là: 1; hàng chục
là : 3 và số ban đầu cần tìm là: 31
a
*) Phương trình:
31a 13a 18
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học và ghi nhớ định
nghĩa, cách giải các
dạng bài về phương
trình bậc nhất một ẩn.
1
DẶN DÒ
2
3
Thực hiện các bài
tập về nhà
Chuẩn bị bài mới:
Ôn tập các dạng toán giải
bài toán bằng cách lập
phương trình
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 4: (sgk/50) Có hai can đựng nước. Can thứ nhất có lượng
nước gấp đôi can thứ hai. Nếu rót 5l nước ở can thứ nhất sáng
can thứ hai thì lượng nước ở can thứ nhất bằng
5
lượng
nước
ở
can
thứ
hai.
Tính
lượng
nước
ban
đầu
ở
mỗi
4
can.
HƯỚNG DẪN
Ban đầu
Lúc sau
Phương trình:
Can 1 (l)
Can 2 (l)
2x
2x-5
x
X+5
5
2 x 5 ( x 5)
4
THANK YOU!
Chúc các con học tốt!
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
(T2)
LỚP : 8
GV: ……………………
TÓM TẮT CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1. Lập phương trình
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời
Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn
điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Dạng 1: Toán số
Dạng 2: chuyển động dưới nước
Bài 6: (sgk/50)
Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A
A đến B
B hết
hết 11 giờ
giờ 20
20 phút
phút và
và ngược
ngược
dòng từ B đến A hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc
của dòng nước là 3km/h.
Quan hệ giữa các đại lượng
*) Các đối tượng :
+ xuôi dòng
S = v.t
+ ngược dòng
VXuôi = Vca nô + Vnước
*) Các đại lượng :
+ Vận tốc xuôi dòng
+ Vận tốc ngược dòng
+Vận tốc dòng nước
+ Quãng đường
+ Thời gian
VNgược = Vca nô - Vnước
Bài 6: (sgk/50)
Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 20 phút và ngược
dòng từ B đến A hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc
của dòng nước là 3km/h.
Vca nô = x
S (km)
Xuôi dòng
1,5(x + 3)
Ngược dòng
2(x - 3)
Phương trình:
V(km/h)
x+3
t(h)
1,5
x-3
2
1,5(x + 3) = 2(x - 3)
Vca nô = x
S (km)
Xuôi dòng
1,5(x + 3)
V(km/h)
x+3
t(h)
1,5
Ngược dòng
x-3
2(x - 3)
2
Phương trình: 1,5(x + 3) = 2(x - 3)
Goị vận tốc của cano là x ( x>3; km/h)
vận tốc của cano khi đi xuôi dòng là: x+ 3(km/h)
vận tốc của cano khi đi ngược dòng là: x- 3(km/h)
Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng là: 1,5(x+ 3)(km)
Quãng đường của cano khi đi ngược dòng là: 2(x- 3)(km)
Vì Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng và ngược dòng
là như nhau nên ta có phương trình:
1,5(x + 3) = 2(x - 3)
1,5x + 4,5 = 2x - 6
x = 21 (t/m)
Vậy vận tốc của ca nô là: 21km/h
Dạng toán 3: Năng suất (Bài 9: sgk/50)
Theo kế hoạch một dây chuyền phải sản xuất một số sản phẩm trong 18 ngày với số lượng
sản phẩm làm được trong mỗi ngày là như nhau. Do mỗi ngày dây chuyền đã sản suất vượt
mức 10 sản phẩm nên sau 16 ngày dây chuyền chẳng những hoàn thành kế hoạch mà còn
làm thêm được 20 sản phẩm nữa. Tính số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm trong
mỗi ngày.
t
NS
KLCV
Các đại lượng:
+ Khối lượng sản phẩm (sản phẩm)
+Khối lượng sản phẩm làm đc trong 1 ngày (NS)
+Thời gian (t)
Mối quan hệ giữa các đại lượng:
Thời gian . Năng suất = khối lượng công việc
Kế hoạch (x-10).18
Thực tế
x.16
Phương trình:
Thực tế
Phương trình:
18
x
16
(x-10).18 + 20 = 16.x
KLCV
Kế hoạch
x-10
x
X+20
NS
t
x
18
x 20
16
18
x 20 x
10
16
18
16
Gọi số sản phẩm thực tế mà dây chuyền
phải làm trong mỗi ngày là x (sản phẩm, x N * )
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
phải làm trong mỗi ngày là x - 10 (Sản phẩm)
Số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải
sản xuất là: 16.x (Sản phẩm)
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
phải sản xuất là: 18(x-10) (Sản phẩm)
Vì sau 16 ngày dây chuyền chẳng những
hoàn thành kế hoạch mà còn làm thêm được 20
sản phẩm nữa nên ta có phương trình:
(x-10).18 + 20 = 16.x
18x-180 + 20 = 16x
KLCV
Kế hoạch (x-10).18
Thực tế
x.16
NS
t
x-10
18
x
16
2x = 160
x = 80 (t/m)
Vậy số sản phẩm thực tế mà dây chuyền
phải làm trong mỗi ngày là : 80 sản phẩm
Dạng 4: Toán diện tích:
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi
là 56m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m
và giảm chiều rộng 1m thì diện tích
2
của khu vườn tăng thêm 5m .Tính kích
thước của khu vườn ban đầu.
Chiều dài
Lúc đầu
x
Lúc sau
x+3
Công thức:
Diện tích hình chữ nhật:
S = a.b
Chu vi hình chữ nhật:
C = (a + b).2
a; b là các kích thước
Chiều rộng
Diện tích
56
x 28 x x(28 – x)
2
28 – x –1
(x + 3)(27 – x)
= 27 – x
Phương trình:(x + 3)(27 – x) – x(28 – x) = 5
Chiều dài Chiều rộng Diện tích
Lúc đầu
x
Lúc sau
x+3
28 x
x(28 – x)
28 – x –1 (x + 3)(27– x)
= 27 – x
Giải:
Gọi chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là x (m, 0< x < 27)
56
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là: x 28 x (m)
2
2
(m
)
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc đầu là: x(28 - x)
Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi thêm 3m là: x + 3 (m)
Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi bớt 1m là: 27 – x (m)
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc sau là: (x + 3)(27 – x) (m 2 )
Vì tăng chiều dài 3m, giảm chiều rộng 1m thì diện
tích khu vườn hình chữ nhật tăng thêm 5m 2 nên ta có
PT:
(x 3)(27 x) x(28 x) 5
27x x 2 81 3x 28x x 2 5
2
2
27x 28x 3x x x 5 81
4x 76 (thỏa mãn điều kiện)
x 19
Vậy chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là 19 m.
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là: 28 – 19 = 9m
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập các kiến thức của chương VIII
- Làm các bài tập: 7; 8; 10; 11 (SGK – tr 50)
- Làm và học đề cương ôn tập HKII
 





