Toán 8 phương trình bậc nhất một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Tuấn
Ngày gửi: 12h:16' 20-05-2025
Dung lượng: 996.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Tuấn
Ngày gửi: 12h:16' 20-05-2025
Dung lượng: 996.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 64,65,66,67,68
BÀI 1.
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
MỘT ẨN
KHỞI ĐỘNG
Giả sử mỗi hộp màu tím đặt trên đĩa
cân ở Hình 1 đều có khối lượng là x
(kg), còn mỗi hộp màu vàng đều có
khối lượng là 1 (kg). Gọi A(x), B(x)
lần lượt là các biểu thức biểu thị
(theo x) tổng khối lượng của các hộp
xếp ở đĩa cân bên trái, đía cân bên
phải. Do cân thăng bằng nên ta có hệ
thức: A(x) = B(x).
Hệ thức A(x) = B(x) gợi nên khái
niệm nào trong toán học?
I. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x),
trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là hai biểu thức
có cùng biến x.
HĐ2:
ta có:
NếuKhi
hai xvế=4của
phương trình (ẩn x) nhận cùng
trị +
khi
x 16
=a thì số a gọi là một nghiệm của
Vếmột
trái giá
= 3.4
4=
đó.
Vếphương
phải = 4 trình
+ 12 =
16
Vế trái = vế phải
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
1. Định nghĩa
Phương trình dạng ax + b = 0, với a, b là hai số
đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc
nhất một ẩn.
Luyện tập 1: Hai ví dụ
về phương trình bậc
nhất ẩn x
2x+3 = 0
15x – 7 = 0
Luyện tập 2
Thay x = -3, ta có: 5. (-3)
+ 15 = 0
Vậy x = -3 là nghiệm của
phương trình 5x + 15 =0
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Phương trình dạng ax + b = 0 (với a ≠ 0) được
giải như sau:
ax b 0
ax b
b
x
a
Lưu ý: Phương trình bậc nhất ax + b = 0 (a ≠ 0) luôn
b
có nghiệm duy nhất x
a
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Luyện tập 3
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Giải phương trình dạng ax + b = cx + d (với a ≠ c)
ta làm như sau:
- Chuyển các số hạng chứa ẩn sang một vế.
- Chuyển các hằng số sang vế còn lại.
- Tính toán đưa về dạng ax + b = 0 (a ≠ 0) và giải.
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Luyện tập 4: Giải phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 1. Kiểm tra số nào là nghiệm của phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 2. Tìm chỗ sai và sửa lại (bôi đỏ)
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 3. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 3. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 4. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 4. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 5.
Tứ giác ABCD là hình vuông
nên suy ra: 2x + 8 = 4x - 2.
Ta có: 2x + 8 = 4x - 2
2x - 4x = -2 - 8
-2x = -10
x = -10 : (-2)
x=5
Vậy x = 5.
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 6.
Chu vi hình tam giác là: x + 4 + x + 2 + x + 5 = 3x + 11
Chu vi hình chữ nhật là: 2(x + 3 + x + 1) = 2(2x + 4)
Vì chu vi hình tam giác bằng chu vi hình chữ nhật nên ta
có phương trình:
3x + 11 = 2(2x + 4)
3x + 11 = 4x + 8
3x - 4x = 8 - 11
-x = -3
x=3
Vậy x = 3.
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 7
Ta có phương trình: 500 = 2x + 150.
Bài 8
Khi nước đạt độ cao tối đa thì v = 0 ft/s.
Ta có phương trình:
48 - 32t = 0
-32t = -48
t = -48 : (-32)
t = 1,5
Vậy thời gian cần để nước đi từ mặt đài phun nước đến
khi đạt được độ cao tối đa là 1,5 (s).
DẶN DÒ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: "Bài 2. Ứng dụng của
phương trình bậc nhất một ẩn".
BÀI 1.
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
MỘT ẨN
KHỞI ĐỘNG
Giả sử mỗi hộp màu tím đặt trên đĩa
cân ở Hình 1 đều có khối lượng là x
(kg), còn mỗi hộp màu vàng đều có
khối lượng là 1 (kg). Gọi A(x), B(x)
lần lượt là các biểu thức biểu thị
(theo x) tổng khối lượng của các hộp
xếp ở đĩa cân bên trái, đía cân bên
phải. Do cân thăng bằng nên ta có hệ
thức: A(x) = B(x).
Hệ thức A(x) = B(x) gợi nên khái
niệm nào trong toán học?
I. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x),
trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là hai biểu thức
có cùng biến x.
HĐ2:
ta có:
NếuKhi
hai xvế=4của
phương trình (ẩn x) nhận cùng
trị +
khi
x 16
=a thì số a gọi là một nghiệm của
Vếmột
trái giá
= 3.4
4=
đó.
Vếphương
phải = 4 trình
+ 12 =
16
Vế trái = vế phải
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
1. Định nghĩa
Phương trình dạng ax + b = 0, với a, b là hai số
đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc
nhất một ẩn.
Luyện tập 1: Hai ví dụ
về phương trình bậc
nhất ẩn x
2x+3 = 0
15x – 7 = 0
Luyện tập 2
Thay x = -3, ta có: 5. (-3)
+ 15 = 0
Vậy x = -3 là nghiệm của
phương trình 5x + 15 =0
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Phương trình dạng ax + b = 0 (với a ≠ 0) được
giải như sau:
ax b 0
ax b
b
x
a
Lưu ý: Phương trình bậc nhất ax + b = 0 (a ≠ 0) luôn
b
có nghiệm duy nhất x
a
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Luyện tập 3
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Giải phương trình dạng ax + b = cx + d (với a ≠ c)
ta làm như sau:
- Chuyển các số hạng chứa ẩn sang một vế.
- Chuyển các hằng số sang vế còn lại.
- Tính toán đưa về dạng ax + b = 0 (a ≠ 0) và giải.
II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
2. Cách giải
Luyện tập 4: Giải phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 1. Kiểm tra số nào là nghiệm của phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 2. Tìm chỗ sai và sửa lại (bôi đỏ)
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 3. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 3. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 4. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 4. Giải các phương trình
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 5.
Tứ giác ABCD là hình vuông
nên suy ra: 2x + 8 = 4x - 2.
Ta có: 2x + 8 = 4x - 2
2x - 4x = -2 - 8
-2x = -10
x = -10 : (-2)
x=5
Vậy x = 5.
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 6.
Chu vi hình tam giác là: x + 4 + x + 2 + x + 5 = 3x + 11
Chu vi hình chữ nhật là: 2(x + 3 + x + 1) = 2(2x + 4)
Vì chu vi hình tam giác bằng chu vi hình chữ nhật nên ta
có phương trình:
3x + 11 = 2(2x + 4)
3x + 11 = 4x + 8
3x - 4x = 8 - 11
-x = -3
x=3
Vậy x = 3.
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 7
Ta có phương trình: 500 = 2x + 150.
Bài 8
Khi nước đạt độ cao tối đa thì v = 0 ft/s.
Ta có phương trình:
48 - 32t = 0
-32t = -48
t = -48 : (-32)
t = 1,5
Vậy thời gian cần để nước đi từ mặt đài phun nước đến
khi đạt được độ cao tối đa là 1,5 (s).
DẶN DÒ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: "Bài 2. Ứng dụng của
phương trình bậc nhất một ẩn".
 





